Hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh & phân phối lợi nhuận tại C.ty Than nội địa - Pdf 88

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, trớc xu hớng hoà nhập và phát triển,
Việt Nam đã mở rộng quan hệ Thơng mại, hợp tác kinh tế với nhiều nớc trong
khu vực trên thế giới. Để tồn tại và phát triển trên thị trờng đòi hỏi các doanh
nghiệp nhà nớc phải có sự chuyển mình, phải nâng cao tính tự chủ, năng động
để tìm ra phơng thức để kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao đủ sức
để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.
Đứng trên góc độ quản lý, để hạ giá thành sản phẩm, những nhà quản lý
doanh nghiệp phải tìm hiểu nguồn gốc và nội dung cấu thành giá thành sản
phẩm, phân tích đợc những ảnh hởng của các nhân tố cụ thể tới sự tăng giảm
của giá thành, từ đó có các biện pháp điều chỉnh. Thu nhập và lợi nhuận là chỉ
tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh đích thực tình hình SXKD của doanh nghiệp.
Khi lợi nhuận đợc xác định đúng đắn và chính xác sẽ giúp cho lãnh đạo doanh
nghiệp đánh giá theo dõi đợc hiệu quả SXKD. Từ đó đa ra những biện pháp
hữu hiệu nhằm giúp cho doanh nghiệp nâng cao đợc lợi nhuận.
Cùng với việc tổ chức hạch toán thu nhập, việc phân phối thu nhập cũng
có ý nghĩa vô cung quan trọng đối với doanh nghiệp. Việc phân phối sử dụng
đúng đắn, hợp lý thu nhập và lợi nhuận sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp phát triển, đảm bảo yêu cầu quản lý vốn, phát triển SXKD,
đảm bảo lợi ích kinh tế của nhà nớc, của doanh nghiệp và ngời lao động.
Tuy nhiên trong thực tế hiện nay việc tổ chức hạch toán thu nhập và phân
phối lợi nhuận cũng còn nhiều bất hợp lý gây lên các hiện tơng lãi giả lỗ thật
hoặc lỗ giả lãi thật. Việc sử dung các quỹ vốn còn tuỳ tiện cha theo đúng
mục đích. Do đó để khắc phục những mặt tồn tại nêu trên yêu cầu kế toán đóng
vai trò là công cụ quản lí kinh tế. Đồng thời phải có công tác hạch toán đúng
đắn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Xuất phát từ những thực tế trên, qua quá trình thực tập tại Công ty cơ khí
Z179. Tổng cục công nghiệp quốc phòng tôi chọn đề tài. Kế toán tài sản cố
định và đầu t dài hạn.
1
Trong quá trình thực tập tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của công ty

bộ nh trớc mà phải tự trang trải hạch toán kinh doanh.
Quân số hiện nay của nhà máy chỉ còn 256 ngời. Sản phẩm chính hiện
nay của nhà máy là các mặt hàng cơ khí, trục xe ô tô, trục khuỷu, bánh răng và
các mặt hàng phục vụ cho nền kinh tế quốc dân.
Nhiệm vụ sản xuất của nhà máy Z179
Nhà máy chuyên sản xuất các mặt hàng cơ khí: Bằng sự kết hợp sản xuất
theo yêu cầu phục vụ cho nền kinh tế quốc dân nh dây điện, bánh răng.
2.Đặc điểm về tổ chức SXKD và tổ chức quản lý SXKD.
a.Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý ở nhà máy Z179.
Nhà máy Z179 tổ chức quản lý theo chế độ một cấp. Đứng đầu là Ban
giám đốc, tiếp đến là các phòng ban và phân xởng.
Ban giám đốc gồm 3 ngời:
+Giám đốc
+Phó giám đốc kinh doanh
+Phó giám đốc kĩ thuật
-Giám đốc:Là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp với cấp trên có nhiệm vụ
lãnh đạo, chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý.
-Phó giám đốc kinh doanh: Là ngời chịu trách nhiệm quá trình kinh doanh
của nhà máy, tìm kiếm thị trờng, tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo sức cạnh tranh lâu
dài trên thị trờng.
3
-Phó giám đốc kỹ thuật: Là ngời phụ trách kỹ thuật điều hành khâu sản
xuất.
Phòng ban: gồm 6 phòng ban.
+Phòng chính trị
+Phòng hành chính
+Phòng lao động
+Phòng kế toán
+Phòng kế hoạch vật t
+Phòng kĩ thuật-cơ điện-KCS

cơ điện
và KCS
Phòng
lao
động
Phòng
kế
hoạch
vật tư
Phòng
kế toán
Sơ đồ bộ máy quản lý của nhà máy Z179
b.Cơ cấu tổ chức sản xuất tại nhà máy Z179.
Do đặc điểm nhiệm vụ của nhà máy Z179 là chuyên sản xuất các mặt
hàng cơ khí, bánh răng trục ty sứ để phục vụ cho giao thông vận tải, đờng điện
và quốc phòng.
Tổ chức sản xuất của nhà máy theo quy trình sản xuất liên tục, mỗi một
phân xởng đảm nhiệm một quy trìnhkhác nhau. Sản phẩm của nhà máy đa dạng
phong phú và nguyên liệu chủ yếu là sắt, thép.
Nhằm phù hợp với đặc điểm nhiệm vụ của bộ máy tổ chức sản xuất của
nhà máy đợc kết cấu quản lý nh sau:
3.Tình hình chung về công tác kế toán tại nhà máy Z179.
Từ đặc điểm chung của nhà máy là tổ chức bộ máy quản lý với mô hình
hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ cấu quản lý tập chung. Bộ máy kế toán
5
Giám đốc
Phó giám đốc kỹ thuật
PX
gia
công

Tk111(bảng kê số 1 và nhật ký chứng từ số 1) ghi sổ quỹ lập báo cáo quỹ
Kết hợp phụ trách kế toán ngân hàng về báo nợ, báo cáo trên TK112
(bảng kê số 2 và nhật ký chứng từ số 2)
-Kế toán TSCĐ và xây dựng cơ bản: Theo dõi trên sổ chi tiết thay cho sổ
chi tiết số 5 về TSCĐ. Cuốitháng lập bảng tính, phân bổ khấu hao TSCĐ ghi
vào sổ nhật ký chứng từ số 9cho các TK 211, 212, 213, 214. Chi phí xây dựng
cơ bản đợc tập hơp trên bảng kê số 5cho TK 241.
c. Kế toán phần nguyên vật liệu kiêm thủ quỹ
Nhà máy áp dụng phơng pháp thẻ song song. THủ kho theo dõi nhập xuất
nguyên vật liệu trên thẻ kho theo từng danh điểm vật liệu. Kế toán theo dõi trên
trên sổ chi tiết vật liệu. Cuối tháng kế toán tập hợp phân bổ cho đối tợng sử
dụng. Sau đó lên phiếu định khoản, bảng phân bổ và bảng kê số 3.
d.Kế toán phần chi phí giá thành, tiền lơng, bảo hiểm xã hội, thanh
toán với ngân sách.
-Kế toán chi phí giá thành sản phẩm:Căn cứ vào phiếu xuất kho vật t, bảng
phân bổ vật liệu, bảng thanh toán hợp đồng sản xuất, biên bản giao nhận hoàn
thành, các lệnh sản xuất , định mức vật t giao khoán, các phiếu nhập kho thành
phẩm, kế toán tiến hành tính toán và phân bổ chi phí chung tính giá thành công
xởng. Tập hợp và phân bổ các chi phí bán hàng(TK641), quản lý doanh nghiệp
(TK642).
Tập hợp từ nhật ký chứng từ số 1,2,5,10 và bảng kê số 1,2,5,6 kế toán vào
sổ rồi sau đó lên nhật ký chứng từ số 7.
6
-Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội: Căn cứ vào định mức tiền lơng, các
bảng thanh toán lơng và bảng thanh toán baot hiểm xã hội để tính ra các khoản
tiền lơng, bảo hiểm phải trả công nhân viên. Các khoản thu nộp khác căn cứ
vào tổng quỹ lơng để trích bảo hiểm xã hội, y tế, kinh phí công đoàn vào giá
thành sản phẩm. Cuối tháng lập bảngphân bổ.
e.Kế toán bán hàng, tiêu thụ và xác định kết quả.
-Kế toán bán hàng (TK 641, 131, 331, 138 ) theo dõi các khoản phải

Kế toán
chi phí sx
(t/lương,
BHXH
Kế toán
vốn bằng
tiền(TSCĐ,
XDCB
6
Sổ theo dõi thu chi
tiền mặt hàng ngày
Chứng từ gốc
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng kê
Bảng phân
bổ
NKCT
Sổ tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Báo cáo kế toán
11
1
11
2
4
3
5
7

ràng đầy đủ các khoản sau đó ghi vào sổ quỹ, lập báo cáo quỹ rồi từ chứng từ
gốc kế toán ghi vào bảng kê số 1 (ghi nợ TK11) và nhật ký chứng từ số 1 (ghi
có TK111)
Tiền gửi ngân hàng đợc hạch toán theo giấy nợ, báo có các bản sao, bảng
đối chiếu, từ đó tập hợp số liệu trên nhật ký chứng từ số 2 (ghi nợ TK112) song
song nhật ký đến bảng kê số 2 9(ghi nợ TK112).
Ví dụ
-Công ty Việt tiến trả tiền hàng bằng tiền mặt số tiền là 25.850.000
Kế toán ghi: Nợ TK 111 (1111): 25.850.000
Có TK511 : 25.850.000
-Thu tiền mặt do bán thanh lý một số tài sản cố định, trị giá 30.452.000
Kế toán ghi: Nợ TK 111 (1111): 30.452.000
Có TK721 : 30.452.000
-Nhà máy trả tiền mua nguyên vật liệu cho công ty Hoà an trị giá
6.970.000 bằng tiền mặt.
Kế toán ghi: Nợ TK 152,153 : 6.970.000
Có TK 111 (1111): 6.970.000
-Nhà máy chi tiền mặt để sửa chữa vừa một tài sản cố định trị giá
5.500.000
Kế toán ghi: Nợ TK: 627 : 5.500.000
Có TK: 111 (1111): 5.500.000
1.2.Kế toán đầu t ngắn hạn.
Do nhà máy là một nhà máy thuộc bộ quốc phòng, vẫn mang bộ máy
nặng nề và tiếp cận tự hạch toán, chính vì vậy phần hạch toán này nhà máy
không mở.
1.3Kế toán các khoản phải thu.
Trong quá trình tiêu thụ và bán sản phẩm hàng hoá cung cấp lao vụ dịch
vụ thì phải thu lạicủa khách hàng số tiền mà nhà máy đã bán.
Kế toán bán hàng cũng thờng xảy ra các khoản nợ không đòi hoặc có khả
năng không đòi đợc thì dựa trên chứng từ công nợ để cuối niên độ kế toán nhà

-Sử lý số tiền tạm ứng chi không hết
Kế toán ghi: Nợ TK 111 (112 )
Có TK 141
+Kế toán các khoản trả trớc
(Theo dõi trên TK 142: chi phí trả trớc)
Ví dụ
-Khi phát sinh các khoản trả trớc
Kế toán ghi: Nợ TK 142 (1421)
Có TK 111, 112
-Định kỳ tính vào sổ chi phí sản xuất
Kế toán ghi: Nợ TK 641, 642
Có TK 142 (1421)
2.Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ.
2.1.Phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu.
Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ tại nhà máy đợc áp dụng phơng
pháp thẻ song song đối chiếu giữa thủ kho và kế toán đảm nhiệm từ hoá đơn,
kế toán kiểm tra số liệu, tổng hợp trên sổ chi tiết (TK152), sau đó lập căn cứ
lập phiếu xuất kho, nhập kho, kết hợp lập phiếu định khoản. Từ phiếu định
khoả tổng hợp phiếu nhập vào bảng kê số 3và từ đó lập bảng phân bổ.
Trình tự chi tiết
Sơ đồ phơng pháp thẻ song song
Đợc áp dụng tại nhà máy, với phơng pháp thích hợp với nghiệp vụ xuất
nhập thơng xuyên và ít trùng lặp.
10
Ghi chú
1.Ghi chép thẻ kho
2.Ghi chép phòng tài chính kế toán
3.Đối chiếu
4.Bảng tổng hợp N-X-T
Ghi ngày hàng

TK128, 228, 441
Nhận góp vốn liên doanh
TK338(3381)
Phần TS thừa chờ sử lý
TK 411
Phần nhận góp vốn liên doanh
TK 412
Chênh lệch đánh giá lại TS()
TK 128, 228
Xuất liên doanh và kinh doanh
đầu tư ngắn hạn
Chênh lệch đánh giá lại TS()
Phần TS thừa chờ sử lý
TK 412
Thẻ kho
Chứng từ xuấtChứng từ nhập
Sổ kế toán chi tiết
Bảng kê nhập - xuất- tồn
1
4
1
3
2 2
Phương pháp thẻ song song
VÝ dô:
-Ngµy 8/6/2000 nhµ m¸y nhËp vËt t trÞ gi¸ 43.952.400
KÕ to¸n lËp phiÕu kho mÉu sè 01-VT
§¬n vÞ Z179 MÉu sè 01-VT
Q§: sè 1141TCQ§-C§KT
Ngµy 1/11/1995

Phụ trách Ngời giao Thủ kho Ktoán trởng Thủ trởng
Cung tiêu hàng đơn vị
Từ phiếu nhập, kế toán lập phiếu định khoản
Quân đội NDVN
Đơn vị Z179
Phiếu định khoản
Ngày 9/6/2000
Trích yếu Tên TK
Nợ Có
Số trang
ở sổ cái
Số tiền
Nợ Có
Thép của cty tổng hợp
vật t Hà Tây
HĐ:06742
1521 331
43.952.400 43.952.400
Cộng 43.952.400 43.952.400
Kế toán trởng Ngời lập phiếu
Ngày 10/6/2000nhà máy xuất vật t cho phân xởng gia công nóng trị giá
9.160.000
Kế toán lập phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT)
Đơn vị Z179 Mẫu số 02-VT
QĐ: số 1141TCQĐ-CĐKT
Ngày 1/11/1995
Của bộ tài chính ban hành
Phiếu xuất kho
Ngày 11/6/2000
13

13352
6.676.000
2.484.000
Cộng 9.160.000
Thành tiền (viết bằng chữ): Chín triệu một trăm sáu mơi nghìn đồng.
Nhập ngày 11/6/2000
Phụ trách Ngời giao Thủ kho Ktoán trởng Thủ trởng
Cung tiêu hàng đơn vị
Từ phiếu nhập, kế toán lập phiếu định khoản
Quân đội NDVN
Đơn vị Z179
Phiếu định khoản
Ngày 11/6/2000
Trích yếu Tên TK
Nợ Có
Số trang
ở sổ cái
Số tiền
Nợ Có
Xuất cho phân xởng
gia công nóng
621 1521 9.160.000 9.160.000
Cộng 9.160.000 9.160.000
Kế toán trởng Ngời lập phiếu
Từ phiếu nhập xuất
-Phiếu nhập đợc tổng hợp trên bảng kê số 3
-Sau đó tổng hợp và lập bảng phân bổ tại bảng kê số 3
-Tổng hợp nhập từ các TK đối ứng
-Tổng hợp xuất
-Tổng hợp tồn (Có thể mở bảng vật t N-X-T)


3
+
4
X
u
Ê
t

t
r
o
n
g

t
h
¸
n
g
C
é
n
g

s
è

d


+
2

S
è

P
S
i
n
h

t
r
o
n
g

t
h
¸
n
g
-
T
õ

N
K
C

1

T
K
1
4

2
2

T
K
1

7
5
0
8
5
6
9
5
2
7
0
4
6
3
9
6
7
7
1
9
9
0
7
5
6
3
0
7
6
2

2
1
1
T
K

1
5
2
1
7
4
1
8
6
7
1
5
5
6
9
9
9
6
1
2
9
8
8
6

K

1
5
2
2
1
0
1
6
9
0
1
4
8
5
1
2
1
0
7
1
8
6
8
1
1
2
1
1

9
9
3
9
7
T
K

1
5
2
3
2
6
7
3
4
0
2
8
4
3
8
3
9
1
5
3
1
1

8
2
0
0
2
0
1
7
1
5
4
3
T
K

1
5
2
4
6
4
0
3
0
1
7
9
5
0
0

9
3
8
4
6
7
2
5
8
0
7
6
1
5
2
0
5
0
0
2
0
6
0
2
6
1
9
3
5
7

5
4
3
3
6
9
5
1
0
1
0
5
1
0
6
1
4
6
8
4
5
2
6
2
3
0
1
8
2
8

5
2
1
5
8
7
9
4
0
9
9
1
5
8
9
6
5
5
2
4
3
1
7
7
5
9
6
2
3
1

1
9
4
T
K

1
5
4
5
1
1
8
6
0
5
9
8
0
1
8
9
3
7
1
8
5
1
3
7

2
0
2
3
1
0
0
2
T
K

1
5
3
15
B¶ng kª sè 3
2
1
1
S
T
T
T
K

6
2
7
-
C

-

P
X

c
¬

k
h
Ý

3
-
P
X

g
i
a

c
«
n
g

n
ã
n
g

Ý

1
-

P
X

c
¬

k
h
Ý

2
-

P
X

c
¬

k
h
Ý

3
-

n
g

s
ö

d
ô
n
g
(
g
h
i

n
î

c
¸
c

T
K
)
G
h
i

c

3
2
0
8
8
7
6
2
3
7
1
1
0
9
6
8
1
2
0
0
1
5
6
0
0
0
0
0
3
1

6
4
2
1
3
0
6
2
0
4
3
7
9
4
0
5
9
7
6
4
0
8
5
3
7
2
0
1
1
0

7
3
8
1
5
7
1
8
2
0
6
3
2
7
3
0
4
9
5
7
2
5
5
1
2
8
3
4
0
4

0
5
1
5
2
3
4
2
5
8
9
3
0
1
6
1
3
7
2
0
1
8
2
1
6
8
7
8
2
3

0
2
1
5
6
3
7
2
0
4
7
1
3
8
1
5
2
6
T
K
1
5
2
9
C
é
n
g

1

2
0
3
6
8
7
3
2
8
1
1
T
K
1
5
3
16
BiÓu sè 6
B¶ng ph©n bæ nguyªn vËt liÖu c«ng cô
Th¸ng 3/2001dông cô
Trang 1
C

n
g
9
8
7
6
5

5
4
-
C
P
S
X
K
D

d


d
a
n
g
T
K
3
3
1
-
C
P

p
h

i

K
6
4
1
-
C
P

q
u

n

l
ý
T
K
6
4
1
-
C
P

b
á
n

h
à

-

P
X

c
ơ

k
h
í

2
-

P
X

c
ơ

k
h
í

3
2
Đ

i

i

c
ó

c
á
c

T
K
3
1
5
1
7
0
6
8
0
3
1
5
2
1
3
0
3
1
5

2
7
9
0
0
5
1
5
2
3
6
1
9
0
9
3
0
1
4
8
2
0
0
0
9
0
0
0
0
6

3
6
0
8
1
4
8
2
0
0
0
2
9
5
1
4
7
0
2
9
1
7
9
0
0
9
C

n
g

2
5
3
5
1
8
7
6
8
8
4
9
8
5
7
0
1
0
T
K

1
5
4
5
2
5
8
9
1

Nợ TK 133: Thuế VAT đầu vào
Có TK 111, 112
Mở sổ theo dõi hàng về khi hàng về
Nợ TK 152, 153, 157, 627, 621
Có TK 151
+Do tự chế thuê ngoài gia công chế biến
Kế toán ghi: Nợ TK 152, 153
Có TK 154: Chi phí gia công chế biến
+Do nhập lại kho khi sử dụng không hết
Kế toán ghi: Nợ TK 152, 153
Có TK 621, 641, 642, 627, 241
+Tăng do đánh giá lại
Kế toán ghi: Nợ TK 152, 153
Có TK 412
+Tăng do phát hiện thừa
-Cha rõ nguyên nhân còn chờ giải quyết
Kế toán ghi: Nợ TK 152, 153
Có TK 338 (3381)
-Khi rõ nguyên nhân
Kế toán ghi: Nợ TK 3381
Có TK 621, 641, 642, 627, 721,241
*Kế toán giảm vật liệu
-Xuất kho vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất
+Do tự chế thuê ngoài gia công chế biến
Kế toán ghi: Nợ TK 621
Nợ TK 627
Nợ TK 642
Nợ TK 641
Có TK 152 (1521, 1522, )
-Xuất vật liệu thuê ngoài chế biến

Kế toán ghi: Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 142(1421)
3. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
3.1.Hình thức tiền lơng, quỹ lơng, quỹ BHXH, quỹ BHYT, KPCĐ
Tiền lơng là phần thù lao động để tái sản xuất sức lao động bù đắp hao phí
lao động của công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tiền lơng có đặc điểm gắn với thời gian, kết quả và chất lợng của lao
động mà công nhân viên đã tham gia thực hiện trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
19
Giá trị giá thực tế CCDC xuất dùng phế liệu thu
Phân bổ = -
nốt cuối kỳ số kỳ sử dụng hồi
Bảo hiểm xã hội là khoản trợ cấp trả cho ngời lao động trong thời gian
nghỉ việc vì ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
Do đó nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và BHXH phải phản ánh đầy đủ
chính xác thời gian và kết quả lao động của công nhân viên, tính đúng và thanh
toán đầy đủ kịp thời tiền lơng và các khoản liên quan cho công nhân.
Nhà máy Z179 áp dụng hai hình thức trả lơng cho công nhân viên, đó là
tiền lơng theo tời gian và tiền lơng theo sản phẩm.
Tiền lơng theo thời gain là hình thức tính theo thời gian làm việc cấp bậc
kỹ thuật và thang lơng của ngời lao động. để tính tiền lơng phải trả cho công
nhân viên thì phải theo dõi ghi chép đầy đủ thời gian làm việc và phải có đơn
giá tiền lơng tời gian cụ thể.
Hình thức tiền lơng theo sản phẩm là hình thức tiền lơng tính theo số lợng
sản phẩm, công việc đã hoàn thành, đảm bảo yêu cầu chất lợng. Lơng sản
phẩm đợc tính theo đơn giá lơng của một sản phẩm, hàng tháng thống kê phân
xởng báo cáo sản lợng sản phẩm của phân xởng mình để tính lơng cho công
nhân.
3.2.Hach toán lao động tính lơng và trợ cấp BHXH phải trả

6
2
2
6
2
7
6
4
1
6
4
2
1
3
8
8
1
6
1
1
5
4
2
3
3
8
3
1
S
T

n

p
h
ô

c
Ê
p
5
C
¸
c

k
h
o

n

k
h
¸
c
6
1
5
3
7
6

3
1
0
4
4
4
1
7
2
6
6
2
8
5
3
6
0
9
8
2
6
C
é
n
g

c
ã

T

0
0
0
0
0
1
2
5
0
0
0
0
7
K
i
n
h

p
h
Ý

C
§

(
3
3
8
2

5
0
0
0
0
8
B
H
X
H

(
3
3
8
3
)
9
B
H
Y
T

(
3
3
8
4
)
3

0
0
0
1
0
C
é
n
g

c
ã

T
K
3
3
8

(
3
3
8
2
,
3
3
8
3
,

k
h
¸
c
1
1
T
K
3
3
5
-

C
P

p
h

i

t
r

1
2
T
æ
n
g

m

n
h

l

n
h
C
h

t

D
3
6
*
1
7
c
m

4
5
-
6
5

V

3
6

n
g

đ

m

D
2
6
0
/
2
4
0
/
2
3
6

n
g

đ

m


i
C
á
i
C
á
i
4
Đ
ơ
n

v


t
í
n
h
1
0
1
3
0
5
3
0
1
1
3

5
1
5
4
5
1
5
4
5
6
N
h

p

v
à
o

k
h
o
2
8
1
0
1
4
8
2

6
9
8
4
1
4
7
7
5
8
T
h
à
n
h

t
i

n

(
đ

n
g
)
G
h
í

8
9
Đ
ơ
n

g
i
á
1
5
1
4
0
7
7
6
1
0
3
1
6
1
4
7
5
6
8
6
5

5
7
0
7
4
4
1
1
Đ
ơ
n

g
i
á
1
4
1
0
7
1
5
0
2
9
1
5
7
0
7


t


m
u
a
1
4
T
i

n

t
h

n
g

t
i
ế
n

đ

1
5
T


n
g

đ

c

h

n
g

(
đ

n
g
)
C
t
i
ê
t

1
1
8
C
t


1
3
4
1
6
G
h
i

c
h
ú
* Kế toán bảo hiểm xã hội
23
Hàng tháng căn cứ vào giấy chứng nhận ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
(đợc quân y chứng nhận) kế toán tiến hành trích BHXH, căn cứ vào chế độ
chính sách nhà nớc đã ban hành về thời gian tham gia công tác để hởng trợ cấp
BHXH
-Trích BHXH nộp ngân sách
Nợ TK 338
Có TK 333
-Phân bổ BHXH
Nợ TK 621
Nợ TK 627
Nợ TK 641
Nợ TK 161
Có TK 338
-Thanh toán BHXH
Nợ TK 338


Ti
Ti
C
Ci
n
i
*
1



=
Ci: là chi phí NVL phân bổ cho đối tơng thứ i
C: tổng chi phí NVL đã tập hợp cần phân bổ
T:là tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Ti: Là đại lợng của tiêu chuẩn phân bổ của đói tợng i
-Khi xuất kho NVL xuất dùng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm trị giá:
5.852.000
Kế toán ghi: Nợ TK 621 : 5.852.000
Có TK 152 (1521): 5.852.000
-Vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho trị giá: 1.050.000
Kế toán ghi: Nợ TK 152 (chi tiết): 1.050.000
Có TK 621 : 1.050.000
-Từ các phiếu xuất nhập tổng hợp chi tiết vật liệu và tập hợp chi phí NVL
trực tiếp.
Kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành.
Ví dụ
Tổng hợp chi phí NVL trực tiếp của 1 loại sản phẩm là 24.700.000 cuối
cùng kế toán kết chuyển.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status