Kế toán xác định kết quả các hoạt động kinh doanh & phân phối lợi nhuận tại C.ty Than nội địa - Pdf 90

Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, trớc xu hớng hoà nhập và phát triển của kinh tế thế
giới, Việt Nam cũng đã mở rộng quan hệ thơng mại, hợp tác kinh tế với rất nhiều nớc
trong khu vực và thế giới. Đi cùng với sự mở cửa của nền kinh tế là sự thay đổi của
khung pháp chế. Hiện nay, pháp luật Việt Nam đang cố gắng tạo ra sân chơi bình
đẳng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, Nhà nớc không còn
bảo hộ cho các doanh nghiệp nhà nớc nh trớc đây nữa. Việc này tạo ra cơ hội phát
triển cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế nhng cũng lại đặt ra rất nhiều thách
thức đối với các doanh nghiệp nhà nớc. Để tồn tại và ổn định đợc trên thị trờng đòi
hỏi các doanh nghiệp nhà nớc phải có sự chuyển mình, phải nâng cao tính tự chủ,
năng động để tìm ra phơng thức kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao từ đó
mới có đủ sức để cạnh tranh với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh đích thực tình
hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó liên quan chặt chẽ đến chi phí bỏ ra
và lợi nhuận sẽ đạt đợc, do đó nếu xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ giúp cho
lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá theo dõi đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó đa
ra những biện pháp hữu hiệu nhắm giúp cho doanh nghiệp nâng cao đợc lợi nhuận.
Cùng với việc xác định kết quả các hoạt động kinh doanh, phân phối lợi nhuận
cũng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp. Việc phân phối sử dụng
đúng đắn, hợp ký kết quả kinh doanh sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp phát triển, đảm bảo cho yêu cầu quản lý vốn, phát triển sản xuất kinh
doanh, đảm bảo lợi ích kinh tế của Nhà nớc, của doanh nghiệp và ngời lao động.
Tuy nhiên trong thực tế hiện nay, việc xác định kết quả kinh doanh và phân
phối lợi nhuận cũng còn nhiều bất hợp lý gây nên các hiện tợng lãi giả lỗ thật hoặc
lỗ giả lãi thật, việc sử dụng các quỹ vốn còn nhiều tuỳ tiện cha theo đúng mục đích
của chúng. Do đó để khắc phục những mặt tồn tại nêu trên yêu cầu kế toán với vai
trò là công cụ quản lý kinh tế phải không ngừng hoàn thiện, đặc biệt là kế toán kết
quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận.
Xuất phát từ những nhận thức trên, trong quá trình thực tập tại Công ty Than
Nội Địa em đã đi sâu nghiên cứu về kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi
nhuận trong công ty. Em thấy đề tài này là rất cần thiết, có tác dụng củng cố một số

xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả đợc thể hiện tập trung nhất ở chỉ tiêu
lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc trong một kỳ kinh doanh hoặc một kỳ kế toán.
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi
doanh nghiệp vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trờng, doanh
nghiệp có tồn tại và phát triển đợc hay không, điều quyết định là doanh nghiệp có tạo
ra đợc lợi nhuận hay không? Vì thế, lợi nhuận đợc coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng
đồng thời còn là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Việc thực hiện đợc chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình
hình tài chính của doanh nghiệp đợc vững chắc bởi vì lợi nhuận tác động đến mọi
hoạt động của doanh nghiệp, nó có ảnh hởng trực tiếp đến khả năng thanh toán, khả
năng chi trả, khả năng tái tạo nguồn vốn kinh doanh . . . Lợi nhuận giúp doanh
nghiệp có điều kiện để trang trải các khoản chi phí đã bỏ ra, thanh toán đúng hạn các
khoản tiền vay, lãi vay . . . trên cơ sở đó tăng uy tín của doanh nghiệp đối với các đối
tác quan hệ, điều này sẽ tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh
doanh tiếp theo.
Lợi nhuận còn là nguồn tích luỹ cơ bản để doanh nghiệp bổ xung vốn trong quá
trình sản xuất kinh doanh, khi có lợi nhuận doanh nghiệp sẽ có điều kiện để trích lập
các quỹ: quỹ đầu t phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc
làm, quỹ khen thởng - phúc lợi , từ đó có điều kiện tái đầu t vào quá trình sản xuất
kinh doanh, đổi mới hiện đại hoá máy móc thiết bị, mở rộng quy mô kinh doanh
cũng nh có điều kiện cải thiện nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong
doanh nghiệp.
Lợi nhuận là phơng tiện để doanh nghiệp tận dụng, khai thác những tiềm năng
thế mạnh của mình, tạo điều kiện cho doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trờng và làm tròn
trách nhiệm của mình với ba khách thể: Nộp Ngân sách Nhà nớc, đảm bảo thu nhập
cho ngời lao động , bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp

3
Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, lợi nhuận là nguồn tích luỹ cơ bản

thu gộp
-
Các khoản
giảm trừ
-
Thuế khâu tiêu
thụ
* Doanh thu gộp là toàn bộ tiền bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thị trờng, thu từ
phần trợ giá của Nhà nớc khi thực hiện việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu
của Nhà nớc. Các hàng hoá, dịch vụ đem tặng, cho, biếu hoặc tiêu dùng trong nội bộ

4
Giá vốn
hàng bán
Chi phí
QLDN
Chi phí
bán hàng
Doanh thu bán
hàng thuần
= -
- -
Kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh
doanh nghiệp cũng phải đợc hạch toán để xác định doanh thu. Thời điểm để xác định
doanh thu là khi ngời mua đã chấp nhận thanh toán, không phụ thuộc đã thu tiền
hàng hay cha.
Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế thì doanh thu
gộp không bao gồm thuế GTGT, nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp thì doanh thu gộp bao gồm cả thuế GTGT.

hoạtđộng
tài chính
Chi phí
hoạt động
tài chính
Thuế khâu
tiêu thụ
( nếu có)

5
-
-
=
Thu nhập hoạt động tài chính là số tiền thu đợc do lãi các hoạt động đầu t tài
chính, bao gồm:
- Lãi do mua bán chứng khoán
- Lợi tức cổ phần, lãi trái phiếu, tín phiếu
- Thu nhập cho thuê TSCĐ tài chính
- Thu lãi cho vay vốn
- Thu nhập do bán bất động sản
- Thu nhập đợc chia từ các hoạt động tham gia liên doanh
- Lãi do mua bán ngoại tệ
- Thu khoản chiết khấu đợc hởng do thanh toán sớm cho ngời bán.
- Thu từ các hoạt động đầu t khác . . .
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t.
Chi phí hoạt động tài chính là các chi phí và các khoản lỗ liên quan đến hoạt
động về đầu t tài chính. Chi phí hoạt động đầu t tài chính bao gồm:
- Lỗ do mua bán chứng khoán
- Chi phí cho các hoạt động đầu t chứng khoán
- Lỗ do hoạt động liên doanh

- Các khoản chi phí bất thờng khác.
Mọi khoản thu nhập bất thờng, chi phí bất thờng khi ghi vào sổ kế toán phải
căn cứ vào biên bản của hội đồng xử lý, phải đợc giám đốc và kế toán trởng ký
duyệt.
Cuối kỳ tổng cộng 3 kết quả đã nêu ở trên sẽ thu đợc kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp:
Kết quả các kết quả hoạt động kết quả hoạt kết quả hoạt
hoạt động KD sản xuất KD động tài chính động bất thờng
Đó là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Nếu kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là một số dơng thì chứng tỏ doanh nghiệp
kinh doanh có hiệu quả, ngợc lại chứng tỏ doanh nghiệp đã không bảo toàn đợc
nguồn vốn đầu t ban đầu.
3. Các nhân tố ảnh hởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả các hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng do đó
nó chịu ảnh hởng của rất nhiều nhân tố, cả nhân tố chủ quan lẫn nhân tố khách quan.
Trong doanh nghiệp thơng mại thì kết quả kinh doanh chịu ảnh hởng chủ yếu của 3
nhân tố:
- Doanh thu bán hàng
- Giá vốn hàng bán
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
3.1. ảnh hởng của doanh thu bán hàng đến kết quả kinh doanh:

Doanh thu bán hàng có ảnh hởng trực tiếp đến kết quả các hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Nếu các nhân tố khác không thay đổi thì doanh thu bán hàng càng

7
= +
+
lớn cho ta kết quả kinh doanh càng cao và ngợc lại. Doanh thu bán hàng lại chịu ảnh
hởng của rất nhiều nhân tố nh: thị trờng, giá cả, khối lợng hàng bán . . . do đó sự biến

thu đòi hỏi doanh nghiệp phải có trình độ tổ chức quản lý tốt bởi đó là phần công việc rất
quan trọng trong viẹc tạo nên thu nhập và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
3.2. ảnh hởng của giá vốn hàng bán đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:
Giá vốn hàng bán cũng là một trong những bộ phận cấu thành nên kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Giá vốn hàng bán có ảnh hởng ngợc chiều với kết quả kinh

8
doanh. Gía vốn hàng bán cao trong điều kiện giá bán hàng hoá bị khống chế bởi sự
cạnh tranh trên thị trờng sẽ làm lợi nhuận của doanh nghiệp bị giảm xuống và ngợc
lại. Do đó để tăng kết quả kinh doanh thì các doanh nghiệp luôn cố gắng giảm giá
vốn hàng bán.
Trong doanh nghiệp thơng mại, giá vốn hàng bán bao gồm: giá mua hàng hoá,
chi phí trực tiếp thu mua, bảo quản, phân loại, đóng gói, vận chuyển . . . Giá mua
hàng hoá là giá thoả thuận giữa doanh nghiệp với ngời bán và nó phụ thuộc vào giá
cả thị trờng vì thế doanh nghiệp khó có thể tự đa ra giá mua theo chủ quan của mình.
ở đây việc giảm giá vốn hàng bán chủ yếu đợc thực hiện bằng cách tiết kiệm tối đa
chi phí phát sinh trong quá trình thu mua hàng hoá. Muốn vậy, doanh nghiệp cần
phải lựa chọn đợc nguồn hàng thích hợp, tổ chức khoa học hợp lý công tác mua hàng
và dự trữ hàng hoá.
3.3. ảnh hởng của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đến
kết quả kinh doanh:
3.3.1. Chi phí bán hàng:
Để đẩy nhanh tốc độ bán hàng, tăng doanh số tiêu thụ đòi hỏi doanh nghiệp
phải bỏ ra các khoản chi phí gọi là chi phí bán hàng. Chi phí bán hàng là biểu hiện
bằng tiền của các yếu tố phục vụ cho quá trình bán hàng và nó phát sinh rất thờng
xuyên trong các doanh nghiệp thơng mại. Có thể coi chi phí bán hàng nh là một con
dao hai lỡi đối với các doanh nghiệp, nếu biết sử dụng hợp lý khoản chi phí này sẽ
giúp cho doanh nghiệp đẩy mạnh tốc độ lu chuyển hàng hoá, đánh bật các đối thủ
cạnh tranh và tăng thị phần của doanh nghiệp trên thị trờng từ đó có thể dễ dàng thực
hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình. Nhng ngợc lại nếu sử dụng không

hàng hoá một cách thuận tiện thì trớc tiên doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác thu
mua hàng hoá.
ở nớc ta hiện nay, các doanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần với chính sách mở cửa nền kinh tế tất yếu phải có hợp tác, có cạnh tranh
trên thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế. Điều đó dẫn đến một mặt hàng kinh
doanh có thể có nhiều nguồn cung cấp với giá cả khác nhau và uy tín của từng hàng
hoá đó cũng không giống nhau. Do đó, để có thể phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách
hàng đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có sự khôn khéo trong việc lựa chọn nguồn cung
cấp lý tởng. Chẳng hạn nguồn cung cấp ổn định có chất lợng hàng hoá tốt, uy tín
hàng hoá cao, vận chuyển gần, giá mua vào hợp lý để có giá bán phù hợp, tiêu thụ đ-
ợc nhanh và chi phí lu thông thấp từ đó sẽ làm tăng kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Kinh nghiệm cho thấy doanh nghiệp nên mua hàng ở nhiều nguồn hàng khác
nhau để tránh sự rủi ro trong kinh doanh nhng nên chọn một nguồn hàng chính để
tận dụng đợc sự u đãi của họ.
* Đẩy mạnh quá trình bán hàng:

10
Đây là một phơng hớng quan trọng để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để đẩy
mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hoá thì ngoài việc tổ chức tốt công tác mua hàng, doanh
nghiệp cần phải tổ chức tốt công tác marketing, nâng cao chất lợng phục vụ , tích cực
nghiên cứu thị trờng để chọn đúng mặt hàng kinh doanh mà thị trờng cần, tích cực
nghiên cứu đối thủ cạnh tranh để lựa chọn phơng án kinh doanh thích hợp, đào tạo
đội ngũ nhân viên bán hàng có trình độ nghiệp vụ cao. Ngoài ra, doanh nghiệp cần
phải không ngừng mở rộng mặt hàng, đa dạng hoá sản phẩm để đáp ứng tối đa nhu
cầu của ngời tiêu dùng.
4.2. Tiết kiệm chi phí kinh doanh:
Hạ thấp chi phí kinh doanh gắn liền với nguyên tắc tiết kiệm, nhng nó phải
khác với việc cắt xén các khoản chi phí cần thiết phục vụ cho quá trình tiêu thụ hàng
hóa. Vì vậy, việc phấn đấu giảm tỉ suất chi phí cần có quan điểm toàn diện. Hạ thấp
chi phí kinh doanh thơng mại đồng thời phải hạ thấp chi phí kinh doanh của xã hội

tránh tình trạng vốn cố định bị nhàn rỗi không đợc sử dụng vào sản xuất kinh doanh.
Ngoài các biện pháp tăng kết quả kinh doanh kể trên còn có một số biện pháp
khác nh: nắm chắc các nghiệp vụ thanh toán để tránh tình trạng phải trả lãi vay quá
hạn, không vi phạm luật lệ, chế độ tài chính để không bị phạt bồi thờng và những
nguyên nhân khác làm giảm kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
II/ Nội dung và nguyên tắc phân phối lợi nhuận.
Sau một quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thu đợc một khoản lợi
nhuận nhất định và phải tiến hành phân phối số lợi nhuận đó. ở đây không kể đến tr-
ờng hợp doanh nghiệp hoà vốn hay bị lỗ.
Phân phối lợi nhuận không phải là việc phân chia số tiền lãi một cách đơn
thuần mà là việc giải quyết tổng hợp các mối quan hệ kinh tế diễn ra đối với doanh
nghiệp.
Việc phân phối đúng đắn sẽ trở thành động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh
phát triển, sẽ tạo những điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp tục công việc kinh
doanh của mình.
Việc phân phối lợi nhuận phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau :
- Doanh nghiệp cần phải giải quyết hài hoà mối quan hệ về lợi ích giữa nhà n-
ớc, doanh nghiệp và công nhân viên, trớc hết cần làm nghĩa và hoàn thành trách
nhiệm đối với nhà nớc theo pháp luật quy định nh nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải giành phần lợi nhuận để lại thích đáng để giải quyết các
nhu cầu kinh doanh cuả mình, đồng thời chú trọng đảm bảo lợi ích của các thành
viên trong đơn vị mình.
Nội dung của việc thực hiện phân phối lợi nhuận:
Theo nghị định 59/CP ngày 3/10/1996 của chính phủ ban hành qui chế quản lý
tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nớc, lợi nhuận thực hiện
trong năm của doanh nghiệp sẽ đợc phân phối theo thứ tự sau:
Làm nghĩa vụ với Ngân sách nhà nớc dới hình thức nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp
Nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nớc
Trừ các khoản tiền phạt vi phạm kỷ luật thu nộp ngân sách, tiền phạt vi phạm

số kết quả thực tế trong kỳ hạch toán, cụ thể:
* Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu, thu trực tiếp vào thu
nhập của doanh nghiệp. Việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp là một sự điều tiết
của nhà nớc đối với số lợi nhuận thu đợc của các đơn vị hoạt động kinh doanh nhằm
góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và động viên một phần lợi nhuận của cơ sở
kinh doanh cho ngân sách nhà nớc, bảo đảm sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa các
thành phần kinh tế, kết hợp hài hoà giữa lợi ích của nhà nớc và của ngời lao động.
Công thức xác định số thuế thu nhập phải nộp:
Thuế thu nhập Thu nhập chịu Thuế suất thuế
phải nộp thuế thu nhập

13


=
=

+
=
Trong đó thu nhập chịu thuế đợc xác định nh sau:
Thu nhập chịu Doanh thu tính Chi phí Thu nhập
Thuế thuế hợp lý thuế khác

# Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ và bao gồm
các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh đợc hởng. Đối với cơ sở
kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ thuế thì doanh thu
tính thu nhập chịu thuế không bao gồm thuế giá trị gia tăng, còn đối với cơ sở kinh
doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu để tính thu
nhập chịu thuế là toàn bộ giá trị bên mua thanh toán đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

+
- Thởng đột suất cho những cá nhân tập thể trong doanh nghiệp có những sáng
kiến cải tiến kỹ thuật mang lại hiệu quả kinh doanh.
- Thởng cho những cá nhân của đơn vị ngoài doanh nghiệp có quan hệ hợp đồng
kinh tế đã hoàn thành tốt những điều kiện của hợp đồng, có đóng góp nhiều cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trích nộp để hình thành quỹ khen thởng tập trung của công ty.
+ Quỹ phúc lợi dùng để:
- Đầu t xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của doanh nghiệp.
- Chi cho các hoạt động phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên doanh
nghiệp, phúc lợi xã hội.
- Góp một phần vốn để đầu t xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành,
hoặc các đơn vị khác theo hợp đồng.
- Trích nộp để hình thành quỹ phúc lợi tập trung của tổng công ty.
Nguyên tắc phân phối lợi nhuận:
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện đợc trong kỳ chỉ đợc phân phối
chính thức khi báo cáo quyết toán năm đợc duyệt. Nhng trong kỳ để đảm bảo nhu
cầu của doanh nghiệp Nhà nớc cho phép doanh nghiệp đợc tạm phân phối lợi nhuận
cho các đối tợng có liên quan nh: ngời lao động, các bên liên doanh, các cổ đông,
Nhà nớc vì vậy quá trình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tiến hành theo 2
giai đoạn:
Giai đoạn 1: Tạm phân phối theo kế hoạch đợc tiến hành hàng tháng, hàng quý.
Số tạm phân phối đợc chia nh sau: Thuế và khoản thu trên vốn phải nộp hết; các
khoản còn lại không đợc vợt quá 70% số lợi nhuận còn lại trong kỳ.
Giai đoạn 2: Phân phối chính thức khi quyết toán năm đợc duyệt. Doanh
nghiệp tiến hành tổng hợp và điều chỉnh số đợc phân phối trong kỳ, nếu cần phân
phối thêm thì phân phối thêm, nếu đã phân phối thừa thì phải điều chỉnh giảm theo
số thực tế đợc phân phối.
III/ Phơng pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối
lợi nhuận theo chế độ kế toán hiện hành

Bên nợ: - Phân phối lãi
- Lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác.
Bên có:-Lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác.
- Xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh.
Số d có: Lãi cha phân phối ở cuối kỳ
Số d nợ: Số lỗ cha xử lý.
* Ngoài ra kế toán kết quả kinh doanh còn sử dụng các tài khoản có liên quan nh:
TK 632 - Giá vốn hàng bán
TK 511 - Doanh thu bán hàng
TK 641 - Chi phí bán hàng
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 711 - Thu nhập hoạt động tài chính
TK 721 - Thu nhập hoạt động bất thờng
TK 811 - Chi phí hoạt động tài chính
TK 821 - Chi phí hoạt động bất thờng

16
* Kế toán phân phối lợi nhuận còn sử dụng các tài khoản:
TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 3335 - Thu trên vốn
TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
TK 414 - Quỹ đầu t phát triển
TK 415 - Quỹ dự phòng tài chính
TK 416 - Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
TK 431 - Quỹ khen thởng, phúc lợi.
3. Trình tự kế toán
3.1. Trình tự kế toán xác định kết quả các hoạt động kinh doanh:
Cuối kỳ kinh doanh kế toán dựa vào số liệu đã hạch toán trên các tài khoản
phát sinh thu nhập và chi phí để kết chuyển sang tài khoản xác định kết quả kinh
doanh theo sơ đồ tài khoản sau:

Doanh thu thuần
Lãi
Lỗ
TK214 TK911
TK333,111,112
TK139,159
TK336
TK142
TK331,111,133
TK133
* Kết quả hoạt động tàichính: Là phần chênh lệch giữa thu nhập hoạt động
tài chính và chi phí hoạt động tài chính.
Sơ đồ hạch toán thu nhập tài chính
TK 911 TK711 TK111,112,152,153
TK121, 221, 222
TK 131, 138
TK129,229

18
Chi phí khác
Thu bằng hiện vật, tiền
Thu lãi đầu tư tiếp
Phải thu khác
Hoàn nhập dự phòng giảm giá
Bán BĐS, thu cho thuê
Kết chuyển
thu nhập tài
chính
TK 111,112,131
TK3331

+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi.
+ Các khoản thu khác
Sơ đồ hạch toán thu nhập bất thờng
TK911 TK 721 TK 111, 112
TK 152, 153
TK 331,334,338
TK 139, 159
Sơ đồ hạch toán chi phí bất thờng

20
Kết chuyển chi phí
hoạt động tài chính
Kết chuyển lãi
Kết chuyển thu nhập
hoạt động tài chính
Kết chuyển lỗ
Thu bằng tiền
Thu bằng hiện vật
Thu các khoản nợ không
xác định được chủ
Hoàn nhập dự phòng
Kết chuyển thu
nhập bất thường
TK 111,112,141 TK 821 TK 911
TK 211,213
TK 131,136,138
Sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động bất thờng
TK 821 TK 911 TK 721
TK 421 TK 421
Sơ đồ xác định kết quả các hoạt động kinh doanh

Trờng hợp theo dõi chi tiết kết quả theo từng đối tợng, chi tiết theo yêu cầu quản lý
sẽ kết chuyển từ các tài khoản chi tiết tơng ứng sang tài khoản 911.

22
3.2. Trình tự kế toán phân phối lợi nhuận:

Trình tự kế toán phân phối lợi nhuận đợc biểu diễn qua sơ đồ tài khoản kế toán sau:
TK 911 TK 421(4211,4212) TK 911
Kết chuyển lỗ Kết chuyển lãi
TK 333 TK 411,111,112,415
Thuế phải nộp ngân sách Quyết định xử lý lỗ ( trừ
(tạm nộp và nộp bổ xung) vào vốn kinh doanh, quỹ
dự phòng hay các thành
viên phải bù lỗ)
TK338,111,112
TK 333, 414
Tạm chia và chia bổ xung cho 415,416,431
các thành viên (cổ đông,liên
doanh . . . ) Số tạm phân phối cho các
lĩnh vực lớn hơn số phải
phân phối khi quyết toán
TK 414,415,416,431 năm chính thức đợc duyệt
Lập các quỹ xí nghiệp (tạm
trích và trích bổ xung)
TK 411

Bổ xung vốn kinh doanh
4. Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong hạch toán xác định kết quả các hoạt
động kinh doanh và phân phối lợi nhuận
4.1. Tổ chức hệ thống sổ Nhật ký sổ cái .

622, 627, 641,642
Tổng hợp chi tiết cho
đối tượng
Nhật ký- Sổ cái
Báo cáo tài chính
Sử dụng lao độmg thủ công đợc áp dụng trong các trờng hợp sau:
Loại hình kinh doanh đơn giản.
Quy mô hoạt động vừa và nhỏ.
Trình độ kế toán thấp .
Có nhu cầu phân cấp lao động chuyên môn hoá.
Sử dụng lao động kế toán bằng máy thì phù hợp với mọi loại hình hoạt động,
quy mô và trình độ kế toán.
4.2.2. Đặc điểm tổ chức hạch toán.
Sổ Nhật ký chung
Là loại sổ bắt buộc
Cơ sở ghi là các chứng từ gốc
Mục đích ghi sổ là hệ thống hoá chứng từ gốc theo chức năng và dùng để
ghi sổ cái
Sổ Nhật ký đặc biệt.
Là loại sổ không bặt buộc, mở theo nhu cầu hạch toán của doanh nghiệp.
Mục đích ghi sổ là tập hợp theo thứ tự thời gian các chứng từ liên quan đến
một phần hành cụ thể làm cơ sở để ghi Sổ cái tơng ứng.
Sổ cái
Là loại sổ bắt buộc đợc mở theo đối tợng và ghi theo định kỳ
Chức năng dùng tập hợp, phân loại các chứng từ gốc liên quan đến một đối
tợng tơng ứng.
Mục đích hạch toán dùng tổng hợp số liệu liên quan đến một đối tợng hạch
toán riêng biệt và là căn cứ để lập báo cáo tài chính.
Hệ thống sổ chi tiết số lợng phụ thuộc vào yêu cầu hạch toán chi tiết của từng
đơn vị cho từng đối tợng bao gồm các loại sổ nh: Sổ chi tiết các tài khoản 621,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status