Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong thời kỳ đổi mới, các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang có những
bớc phát triển mạnh mẽ cả về hình thức lẫn quy mô hoạt động kinh doanh.
Cho đến nay, cùng với chính sách mở cửa, các doanh nghiệp đã góp phần
quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trờng và đa nền kinh tế thị tr-
ờng trên đà ổn định và phát triển. Để phù hợp với yêu cầu đổi mới của thời
đại và làm thế nào để đạt hiệu quả cao trong kinh doanh là một vấn đề đặt ra
cho mọi doanh nghiệp.
Kết quả tài chính là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh đích thực
tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.Thông qua chỉ tiệu này, lãnh đạo doanh nghiệp có
thể theo dõi tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó đa ra những biện
pháp hữu hiệu để đạt hiệu qủa cao trong kinh doanh .
Cùng với việc xác đinh kết quả tài chính, phân phối kết quả tài chính cũng
có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp. Việc phân phối hợp lý,
đúng đắn kết quả tài chính sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp phát triển, đảm bảo yêu cầu quản lý vốn, phát triển sản xuất kinh
doanh, đảm bảo lợi ích của cả ba chủ thể: Nhà nớc,doanh nghiệp và ngời lao
động
Tuy nhiên trong thực tế hiện nay, việc xác định và phân phối kết quả tài
chính trong các doanh nghiệp vẫn còn nhiệu bất hợp lý, gây cản trở đối với
việc quản lý của nhà nớc cũng nh công tác hạch toán kế toán tại doanh
nghiệp. Để khắc phục những mặt còn tồn tại, công tác kế toán với vai trò là
công cụ quản lý kinh tế phải không ngừng hoàn thiện, đặc biệt là kế toán xác
định và phân phối kết quả tài chính.
Xuất phát từ nhận thức trên, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH
Kim Tín em đã chon đề tài "Hoàn thiện kế toán xác đinh kết quả tài chính
SV. Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp K9KT2
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong điệu kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trờng, một doanh
nghiệp có thể tồn tại hay không, điều đó phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có
tạo ra kết quả tài chính tốt hay không. Viềc thực hiện tốt các chie tiêu kết quả
tài chính là điệu kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính cuả doanh
nghiệp đợc vững chắc. kết quả tài chính ảnh hửng trực tiếp đến khả năng
thannh toán chi trả, khả năng tái tạo nguồn vốn kinh doanh và điều quan
trọng là tạo nên uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng và trong các mối
quan hệ kinh doanh. Mặ khác kết quả tài chính là nguồn tích luỹ cơ bản để
doanh nghiệp có thể bổ sung vốn nh việc trích lâp cac quỹ, từ đó tạo điều
kiện cho quá trình tái đầu t cho sản xuất kinh doanh, đổi mới, hiện đại hoá
SV. Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp K9KT2
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
máy móc, thiết bị, mở rộng quy mô kinh doanh cũng nh có điệu kiện hơn nữa
để nâng cao dời sống của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.
Nâng cao kết quả tài chính cũng đồng thời giúp cho doanh nghiệp thực
hiện tốt trách nhiẹm của mình với nhà nớc, với ngời lao động.
Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, kết quả tài chính nguồn tích
luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng nền kinh tế xã hội.Hoạt động kinh doanh
có hiệu quả là điệu kiện quan trọng để doanh nghiệp có thể tích luỹ, thực
hiện quá trình tái sản xuất mở rộng đối với doanh nghiệp mình. Đồng thời
khi mỗi doanh nghiệp với t cách là một tế bào trong nền kinh tế thực hiện tái
sản xuất mở rộng thì quá trình tái sản xuất xã hội cũng tất yếu là quá trình tái
sản xuất mở rộng. Đóng góp của doanh nghiệp vào ngân sách nhà nớc thông
qua thuế thu nhập sẽ giúp nhà nớc có điều kiện tập trung thêm vốn đầu t, mở
rộng, xây dựng cơ sở hạ tầng, kích thích nền kinh tế phát triển, đa đất nớc
tiến lên giàu mạnh.
Nh vậy ta có thể thấy kết quả tài chính là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh
đich thực tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . đây là mục tiêu,
là động lực đề doanh nghiệp phấn đấu, là tiền đề vật chất cho hoạt động kinh
tiếp, doanh thu theo hoá đơn là trị giá bên mua thanh toán hoặc chấp
nhận thanh toán bao gồm cả thuế GTGT
Giảm giá hàng bán: phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hoá mà
doanh nghiệp giảm giá cho khách hàng do khách hàng mua hàng với số
lợng lớn hay thanh toan nhanh theo quy định của doanh nghiệp
SV. Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp K9KT2
5
Kết quả hoạt động = Doanh thu - Giá vốn - Chi phí - Chi phí
sản xuất kinh doanh thuần hàng bán bán hàng QLDN
Doanh thu = Doanh thu - giảm giá - hàng bán - Thuế TTDB
thuần bán hàng hàng bán bị trả lại thuế XK
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hàng bán bị trả lại : Phản ánh trị giá của số sản phẩm hàng hoá đã tiêu
thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân nh: sai quy cách chất lợng
sản phẩm hay vi phạm những điệu khoản đã thoả thuận, cam kết trong
hợp đồng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuê suất khẩu: la các khoản thuế gián thu mà
doanh nghiệp nộp cho ngân sách nhà nớc khi tiêu thụ hàng hoá, dịch
vụ.
Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn thực tế của số sản phẩm hàng
hoa dịch vụ đã tiêu thủ trong kỳ.
Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của các khoản chi phí doanh
nghiệp đã bỏ ra trong kỳ nhằm thực hiện quá trình tiêu thụ sản phẩm
hàng hoá hay dịch vụ nh: chi phí Vận chuyển, chi phí tiền lơng nhân
viên bán hàng, chi phí bảo quản hàng hoá, các chi phí phụ vụ trực tiếp
cho quá trình bán hàng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp : Là biểu hiện bằng tiền của các khoản
chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thc hiện hoạt động chỉ đạo, điều
hành công việc kinh doanh của doanh nghiệp . Chi phí quản lý doanh
nghiệp bao gồm: chi phí quản lý hành chính, chi phí nhân viên quản lý,
- Chiết khấu thanh toán cho khách hàng
- Lãi phải trả do vay vốn
- Trích lập dự phòng đầu t chứng khoán
- Lỗ từ việc bán ngoại tệ
- Chi phí hoạt động đầu t tài chính khác
SV. Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp K9KT2
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.3 Kế toán kết quả hoạt động bất thờng:
Hoạt động bất thờng là hoạt động mà doanh nghiệp không dự tính đến
trong quá trình kinh doanh. Nó là phần chênh lệch giữa thu nhập bất thờng và
chi phí bất thờng.
Công thức xác định:
Trong đó:
Thu nhập bất thờng: Là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự
tinhd trớc đợc hoặc có dự tính đến nhng ít có khả năng thực hiện đợc hoặc
là những khoản thu mang tính không thờng xuyên, bao gôm:
- Thu từ thanh lý, nhợng bánTSCĐ
- Thu nhập do hàng dôi thừa tự nhiên
- Số tiền đợc phạt do đối tác vi phạm hợp đồng
- Số xử lý phát sinh bồi thờng vật chất lớn hơn giá trị tài sản
- Thu hội nợ khó đòi đã xử lý
- Tài sản đợc biếu tặng
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và phải thu khó đòi
- Công nợ không xác định đợc chủ
- Thu từ hoạt động bất thơng khác
Chi phí bât thờng: Là những khoản vay xảy ra không thờng xuyên, là
những chi phí phát sinh từ những nghiệp vụ riền biêtt với hoạt đọng
thong thờng của doanh nghiệp. những chi phí này có thể do nguyen
nhân chủ quan hay khách quan mang lại, bao gồm:
9
Kết quả = kết quả hoạt động + kết quả hoạt động + kết quả hoạt động
tài chính SXKD tài chính bất thờng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.1. Nâng cao doanh thu tiêu thụ:
Doanh thu tiêu thụ đóng vai trò rất quan trọng, là nhân tố ảnh hởng trực
tiếp đến kết quả tài chính và nầng cao doanh thu tieu thụ là mục tiêu hàng
đầu của các doanh nghiệp. Dể nâng cao doanh thu tiêu thụ các doanh nghiệp
cần thực hiện các biện pháp sau:
Khai thác tốt nguồn hàng:
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng và xu thế toàn cầu hoá hiện nay, cạnh
tranh là một điệu tất yếu do đó có nhiều nguồn hàng cung cấp khác nhau với
giá cả chất lợng không giống nhau. Tìm đợc nguồn hàng tốt có nghĩa là
doanh nghiệp tìm đợc nơi bán hàng với giá thấp và chất lợng hợp lý. khi tìm
đợc nguồn hàng nh vậy sẽ giảm đợc giá vốn hàng bán, chi phí thu mua dẫn
đến nâng caô kết quả tài chính.Do đó doanh nghiệp cần tiến hành nghiên cứu
thị trờng, khôn khoea trong viêc lựa chọn nguồn cung cấp tốt.Chảng hạn
nguồ cung cấp đó phải ổn định,chất lợng hàng hoá tốt, có uy tín, giá cả hợp
lý, dảm bảo đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp
Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ
Trong diều kiện các nhân tố khac tơng đối ổn định, số lợng hàng hoá tiêu
thụ trong kỳ sẽ ảnh hởng trực tiếp tơí tổng mức lợi nhuận. Trong trờng hợp
này, để đẩy nhanh tốc đọ tiêu thụ, doanh nghiệp cần phải thực hiện các biẹn
pháp sau:
- Xác định cơ câud mặt hàng kinh doanh hợp ks, phù hợp với nhu cầu
của thị trờng.
- Có chính sách giá cả phù hợp trong từng giai đoạn của vòng đời sản
phẩm hàng hoá.
- Đa dạng hoá các phơng thức bán hàng và phơng thức thanh toán nhằm
khai thác triệt để thị trờng tiêu thụ.
năng suất lao động, đánh giá tài sản cố định theo giá thị trờng, xử lý các tài
sản thừa...
SV. Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp K9KT2
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngoài ra để nâng cao kết quả tài chính , doanh nghiệp có thể tận dụng lợi
thế của mình để làm tăng kết quả về hoạt động tài chính và hạn chế các
khoản chi phí bất thờng. Bên cạnh đó cần có ,một số hoạt động bổ sung mang
tính hỗ trợ nh: tăng cờng công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, thực hiện
đúng chế độ tái chính kế toán.
II.phân phối kết quả tài chính trong doanh nghiệp.
1. Vai trò, ý nghĩa và yêu cầu của việc phân phối kết quả tài chính :
Phân phối kết quả tài chính trong doanh nghiệp là quâ trình chia và sử
dụng các khoản lợi nhuận thu đợc sau một thời kỳ hoạt động kinh doanh.
Hay nói cách khác, phân phối kết quả tài chính là viẹc giải quýet các mối
quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng, giữa doanh nghiệp và nhá nớc, giữa doanh
nghiệp với tập thể ngời lao động.
Nh vậy, phân phối kết quả tài chính không phải chỉ là việc phan chia số
tièn lão đơn thuần mà là việc giải quyết tổng hợp các mối quan hệ kinh tế.
Việc phân phối đúng dắn sẽ trở thành động lực thúc đẩy sản xuát kinh doanh
phát triển, tăng hơn nữa lợi nhuận của doanh nghiệp, tạo điều kiện để doanh
nghiệp phát triển công việc kinh doanh của mình.
Với ý nghĩa đó, quá trình phân phối kết quả tài chính của doanh nghiệp
phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Quá trình phân phối kết quả tài chính phải đảm bảo giải quyết mối
quan hệ cân đối giữa tích luỹ và tiêu dùng, giữa tái sản xuất và kinh
doanh giản đơn với tái sản xuất và kinh doanh mở rộng. Mối quan hệ
này đợc thể hiện ở tỉ lệ trích lập các quỹ của doanh nghiệp, trong đó
phần lợi nhuận tái đầu t vào hoạt động sản xuất kinh doanh đợc chú
trọng một cách thoả đáng.
nhập doanh nghiệp.
- Bù khoản lỗ các năm trớc không đợc trừ vào lợi nhuận trớc thuế
- nộp tièn thu sử dụng vốn ngân sách theo quy định hiện hành.
SV. Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp K9KT2
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Trả tiền phạt vi pham hợp pháp luật nhà nớc nh: vi phạm luật thuế, luật
giao thông, luật môi trờng, luật thơng mại và quy chế hành chính... sau
khi đã trừ tiền bồi thờng tập thể hoặc cá nhân gây ra.
- Trừ các khoản chi phí thực tế đã chi nhng không đợc tính vào hợp lý
khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Chia lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp dồng kinh doanh ( nếu có)
phần lợi nhuận còn lại đợc phân phối nh sau:
- Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chíh nhng quy mô của quý không đợc
vợt quá 25% vốn điều lệ
- Trích tối thiểu 5% vào quý đầu t phát triển
- Đối với một số ngành đặc thù( nh ngân hàng thơng mại, bảo hiểm...)
mà pháp luật quy định phải trích lập các quý đặc biệt từ lợi nhuận sau
thuế thì doanh nghiệp phải tiến hành trích lập theo quy định của nhà n-
ớc
- Chia lãi cổ phần trong trờng hợp phát hành cổ phiếu
- Số còn lại đợc trích lập vào các quỹ khen thởng, phúc lợi. Mức tối đa
cho cả hai quỹ căn cứ vào tỉ suất lợi nhuận trên vốn nhà nớc nh sau:
+ Trích 3 tháng lơng thực hiện nếu tỉ suất lợi nhuận năm nay bằng hoặc
cao hơn năm trớc và khi kinh doanh đầu t đổi mới công nghệ, mở rộng
kinh doanh đang trong thời gian miễnl thuế thu nhập doanh nghiệp theo
luật khuyến khích đầu t trong năm nếu tỉ suất lợi nhuận thập hơn năm trớc
khi đầu t.
+ Trích 2 tháng lơng thực hiện nếu tỉ suất lợi nhuận năm nay thấp hơn năm
trớc
15
Thuế thu nhập doanh nghiệp = thu nhập * thuế
phải nộp chịu thuế suất
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quỹ khen thởng, phúc lợi:
Là quỹ khuyến khích vật chất nhằm kích thích, nâng cao sự quan tâm, nỗ
lực của công nhân viên đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Quỹ khen thởng: đợc lập nhằm múc đích tạo điều kiện vo ngời lao động
đợc hởng quyền của mình khi có đóng gopa tích cực cho việc quản lý
và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo quy định , chính sách
khen thơng của nhà nơc và doanh nghiệp có những hình thc sau:
- khen thởng cuối năm hoặc thờng kỳ cho can bộ công nhân viên trong
doanh nghiệp
- khen thởng đột xuất cho những cá nhân hoăc tập thể có sáng kiến cải
tiến kĩ thuật, mang lại hiệu quả kinh doanh.
- Thởng cho cac cá nhân, tập thể ngoại doanh nghiệp coa quan hệ hợp
đông kinh tế đã hoàn thành tốt những điều kiện trong hợp đồng, có
đóng gopa nhiều cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trích nộp để hình thành quỹ khen thởng tập chung cho công ty
Quỹ phúc lợi: đợc lập nhằm mục đích
- Đầu t xây dựng và sửa chữa các còn trình phúc lợi của doanh nghiệp
- Chi cho cac hoạt động phúc lợi công cộng của tập thể công nhân vien
trong doanh nghiệp
- Góp một phần vốn để dầu t xây dựng cac công trình phúc lợi chung
trong nghành và các đơn vị khác theo hợp đồng
- Trích nộp để hình thành quỹ phúc lợi chung cho toàn công ty.
SV. Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp K9KT2
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
III. phơng pháp kế toán xác định kết quả tài chính
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 515: Thu nhập hoạt động tài chính
TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 635: Chi phí hoạt động tài chính
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 711: Thu nhập khác
TK 811: Chi phí khác
1.3.Trình tự hạch toán:
Cuối kỳ,kế toán dựa vào số liệu đã hạch toán trên các tài khoản phát sinh
thu nhập và chi plhí để kết chuyển sang tài khoản 911 - xác định kết quả kinh
doanh theo sơ đồ sau:
SV. Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp K9KT2
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TK 632 TK911 TK 511
TK641
TK642
TK635 TK515
TK 811 TK711
TK421 TK421
Khi tài khoản 911 mở chi tiết cho từng hoạt động, từng sản phẩm hay từng
đơn vị trong doanh nghiệp thì các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp liên quan đến nhiều hoạt động, sản phẩm hay đơn vị thì kế toán
phải tiến hành phân bổ.
1.4. Sổ sách kế toán:
Kế toán xác định kết quả tài chính sử dụng các sổ sách kế toán sau:
- Sổ cái TK 911, TK 421
SV. Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp K9KT2
19
thức trên TK 4211. Ngoài ra kế toán phân phối kết quả tài chính còn sử dụng
cac tài khoản có liên quan nh :
TK 111,TK 112: Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng
TK 3334,TK 3335: Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế thu trên vốn
TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
TK 415, TK 431: Quỹ dự phòng tài chính, Quỹ khen thởng phúc lợi
TK 441: Quỹ đầu t phát triển
2.3. Trình tự hạch toán:
TK 911 TK 421 TK911
Kết chuyển lỗ Kết chuyển lãi
TK411,338,415 TK 3334
Thuế phải nộp NSNN Quyết định xử lý lỗ
TK 111,112,338 TK 3334,414,415,431
Tạm chia và bổ xung
Số tạm phân phối lớn hơn
TK 414,415,431 số phân phối đợc duyệt
Lập các quỹ doanh nghiệp
TK 411
Bổ xung vốn kinh doanh
2.4.Sổ sách sử dụng:
Kế toán phân phối kết quả sử dụng các sổ sau:
- Sổ cái 911
SV. Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp K9KT2
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Sổ cái 421
- Các sổ chi tiết có lien quan: TK 414,TK 415,TK431,TK441
IV. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán
xác định kết quả tài chính và phân phối kết quả tài
nghiệp.Các chi phí cần phải đợc phản ánh kịp thời, chính xác vào các sổ
sách, chứng từ kế toán tránh tình trạng thâm hụt chi tiêu không có cơ sở.
Bên cạnh đố cần phỉ nói đến cong tác quản lý chi phí và thu nhập ở từng
bọ pphạn trong doanh nghiệp vì nó tác động trực tiếp tới kết quả tài chính của
doanh nghiệp.Hàng tháng, hàng quý, kế toán các bộ phận , đơn vị phải lập
kês hoạch chi tiêu, những khoản chi phí nó không cần thiết thì không đợc
phép chi. Tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà
coa các biện pháp quản lý chi phí và thu nhập riêng nhng nhìn chung phải
nhấn mạnh vai trò của hệ thống sổ sách, chứng từ chi tiết về chi phí và thu
nhập cho từng bộ phận.Nó có tác dụng to lớn trong công tác xác định thu
nhập và chi phí của tơừng bộ phận từ đó đa ra một kqrc đáng tin cậy.
1.2.Yêu cầu quản lý đối với công tác phân phối kết quả tài chính:
Việc phân phối kết quả tài chính mà đúng đắn, hợp lý sẽ trở thành động
lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tăng thêm lợi nhuận cho doanh
nghiệp.Vì vậy, sau khi đã xác định kết quả tài chính và phân phối kết quả tài
chính nh thế nào cho phù hợp để phục vụ hoạt động kinh doanh của mình. Do
đó việc phân phối kết quả tài chính là rất cần thiết. Ngoài việc phân phối theo
đúng chế đọ kế toán thì doanh nghiệp phải biết sử dụng nó nh thế nào để thu
lại hiệu qủa cao nhất cho doanh nghiệp tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Tóm lại, việc quản lý kết quả tài chính và phân phối kết quả tài chính ở các
doanh nghiệp là rất cần thiét. Nó góp phần không nhỏ vào việc nàn cao hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp khẳng định đợc vị trí
của mình trên thơng trờng, đạt đợc những mục tiêu đặt ra trong hoạt động sản
xuất kinh doanh.
2. Nhiệm vụ của kế toán:
SV. Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp K9KT2
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong doanh nghiệp kế toán là bộ phận cấu thành nên hệ thống quản lý
1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán kết quả tài chính và phân
phối kết quả tài chính :
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, cạnh tranh là một vấn đè liên quan
tới sự sống còn của doanh nghiệp. Muốn tồn tại, doanh nghiệp phải cạnh
tranh mạnh mẽ, phải có hớng đi đúng và tìm đợc hiệu quả cho cồn việc kinh
doanh hay nói cách khác là phải bảo toàn vôna và có lãi. Muốn vậy doanh
nghiệp phải hạch toán lấy thu bù chi ngoài ra còn phải thu thêm lợi nhuận.
Các nhà quản lý phải liên tục nghiên cứu cà đa re các công ciệc phải làm,
cacha thứ, phơng thứ làm công việc đó nh thế nào để đạt đơdf kết quả là bao
nhiêu. Điều đó chỉ có trhẻ thực hiện đợc thông qua việc sử dụng những thông
tin do kế toán thu thập, ghi chép, phân loại,xử lý và cung cấp. Từ đó các nhà
quản trị mới có cơ sở nhận thức đúng đắn, khách quan,chính xác, kịp thời và
có hệ thốngvề các hoạt động sản xuất kinh doanh . Từ đó, có thể đua ra
những lựa chọn, định hớng càd đề re các quyế định phù hợp nhằm nâng cao
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nh vậy, kế toán là công cụ khoa
học để quản lý, là bộ phận của hệ thống lý luận nhằm quản lý kinh tế - tài
chính.
Nền kinh tế xã hội càng phát triển thì kể toán càng trở nen quan trọng
trong công tác quản lý. Do vậu vệc hoàn thiện công tác ké toán nói vhung ,
kế toán xác định và phân phối kết quả tài chính nói riêng là tất yếu.Để đáp
ứng yêu cầu đó, Đảng và nha nớc ta đã ban hành chế độ kế toán doanh
nghiệp theo quyế định sô 1141/TC/QĐ ngày 1/11/1995 qua một số lần sửa
đổi, bổ sung hiện tại đợc áp dùng theo thông t số 100/1998/TT - BTC ngày
15/7/1998 và thông t số120/1999/TT - BTC .Hệ thống kế toán mới ban hành
đã đáp ứng đợc một sôe yêu cầu quản lý hiên nay.Tuy nhiên môt só ván dề
còn tồn tại nhợc điểmảnh hởng tới công tác kế toán. Với kế toán xác định và
SV. Nguyễn Thị Thanh Loan Lớp K9KT2
25