Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng tại Công ty TNHH Tân Đức - Pdf 12

Phần mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hà nội là trung tâm kinh tế văn hoá, chính trị và xã hội của cả nớc. Để đẩy
mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá theo tinh thần của Nghị
Quyết TW8 , Hà nội cần thực hiện một sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế toàn diện phù
hợp với hoàn cảnh cụ thể của đất nớc và cơ cấu kinh tế quốc tế trên các lĩnh vực.
Trong đó vấn đề đầu t vào các khu công nghiệp ( KCN) giữ một vai trò quan
trọng, đó là một trong những điêù kiện thuận lợi nhằm thu hút các nhà đầu t trong
và ngoài nớc đầu t vào Hà nội. Kinh nghiệm của các nớc đi trớc cho thấy việc khai
thác thành công loại hình KCN sẽ là những nhịp cầu nối nền kinh tế nông nghiệp
lạc hậu với nền kinh tế công nghiệp hiện đại. Chính vì vậy việc làm thế nào để có
thể xây dựng và khai thác sử dụng một cách có hiệu quả các KCN tại Hà nội đang
là điều trăn trở của các nhà quản lý kinh tế vĩ mô. Thành công trong lĩnh vực này
sẽ nhanh chóng đa Hà nôi không chỉ là một trung tâm kinh tế lớn của cả nớc mà
còn mở cửa , bớc ra hoà nhập một cách bình đẳng với các thành phố khác trong
khu vực và trên toàn thế giới.
Hiện nay Hà nội có 05 khu công nghiệp tập trung với tổng diện tích lên tới
765 ha hứa hẹn một khu vực sản xuất rộng lớn, có chất lợng cao. Thế nhug các dự
án đầu t sản xuất tại KCN tại Hà nội vẫn chỉ là những con số rất khiêm tốn, các
doanh nghiệp trong và ngoài nớc vẫn còn do dự trong quá trình thăm dò tình hình
trớc khi đầu t vào đây. Chính vì vậy qua khảo sát và tìm hiểu tôi lựa chọn đề tài
Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình xây dựng và khai thác sử dụng
các KCN tại Hà nội. Mục đích nghiên cứu của đề tài là dùng những lý luận cơ
bản vận dụng để giải quyết vấn đề : "Làm thế nào để đẩy nhanh quá trình xây
dựng và khai thác sử dụng các khu công nghiệp tại Hà Nội?"
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài .
Dùng những phơng pháp lý luận cơ bản vận dụng để giải quyết vấn đề :
" Làm thế nào đẩy nhanh quá trình xây dựng và khai thác sử dụng các khu công
nghiệp tại Hà nội . "
1
3. Đối tợng, phạm vi nghiên cứu

Khu công nghiệp là một lãnh địa đợc phân chia và phát triển có hệ thống theo một
kế hoạch tổng thể nhằm cung ứng các thiết bị kỹ thuật cần thiết, cơ sở hạ tầng, ph-
ơng tiện công cộng phù hợp với sự phát triển của một liên hiệp các ngành công
nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao trong sản xuất công nghiệp và kinh doanh.
ở Việt Nam, theo Điều 2 Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao , đợc Chính Phủ ban hành năm 1997 có quy định:
Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp, chuyên
sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có
ranh giới địa lý xác định, không có dân c sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tớng
Chính Phủ quyết định thành lập. Trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp
chế xuất.
1.1.2 Đặc điểm cơ bản của khu công nghiệp.
Khu công nghiệp là một tổ chức không gian lãnh thổ công nghiệp luôn gắn
liền phát triển công nghiệp với xây dựng cơ sở hạ tầng và hình thành mạng lới đô
thị, phân bố dân c hợp lý. Khu công nghiệp có những đặc điểm chính sau đây:
Khu công nghiệp có chính sách kinh tế đặc thù, u đãi nhằm thu hút vốn đầu
t nớc ngoài, tạo môi trờng đầu t thuận lợi, hấp dẫn cho phép các nhà đầu t nớc
ngoài sử dụng những phạm vi đất đai nhất định trong khu để thành lập các nhà
3
máy, xí nghiệp, các cơ sở kinh tế, dịch vụ với những u đãi về thủ tục xin phép và
thuế đất (giảm hoặc miễn thuế).
Nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng chủ yếu thu hút từ nớc ngoài hay các tổ
chức, cá nhân trong nớc. ở các nớc, Chính Phủ thờng bỏ vốn xây dựng cơ sở hạ
tầng nh san lấp mặt bằng, làm đờng giao thông... ở Việt Nam, Nhà nớc không có
đủ vốn đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng. Vì vậy, việc đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng
khu công nghiệp đợc hiểu là tiến hành kêu gọi vốn đầu t nớc ngoài và trong nớc kể
cả xây dựng cơ sở hạ tầng.
Sản phẩm của các nhà máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp dành chủ yếu
cho thị trờng thế giới, đối tợng chủ yếu là phục vụ xuất khẩu. Tuy nhiên để tăng
thu ngoại tệ bằng cách giảm tối đa việc nhập khẩu máy móc, thiết bị và hàng hóa

kín, có ranh giới địa lý đợc xác định trong quyết định thành lập khu chế xuất, nh-
ng biệt lập với các vùng lãnh thổ ngoài khu chế xuất bằng một hệ thống tờng rào.
Khu chế xuất đợc hởng một quy chế quản lý riêng quy định tại Quy chế khu chế
xuất "
Nh vậy, về cơ bản khu chế xuất là khu kinh tế tự do. ở đó, các xí nghiệp
công nghiệp đợc tổ chức ra để chuyên sản xuất hàng xuất khẩu. Thông thờng, nớc
chủ nhà đứng ra xây dựng các cơ sở hạ tầng của khu chế xuất, xây dựng công trình
sản xuất và phục vụ đời sống ở đây, sau đó kêu gọi các nhà đầu t nớc ngoài mang
vốn, thiết bị, nguyên vật liệu từ nớc ngoài vào và thuê nhân công của nớc chủ nhà
tổ chức thành lập khu chế xuất, tiến hành sản xuất hàng hoá để bán trên thị trờng
thế giới. Các mặt hàng dới dạng máy móc, thiết bị, nguyên liệu nhập khẩu vào khu
chế xuất và hàng hoá xuất khẩu từ khu chế xuất ra thị trờng thế giới đều đợc miễn
thuế. Tuy nhiên, ở một số khu chế xuất, cũng có hoạt động kinh doanh mua bán
lại công nghệ, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu trong nội bộ khu chế xuất hoặc
giữa các khu chế xuất với nhau và việc bán hàng hoá do khu chế xuất sản xuất ra
trên thị trờng nớc chủ nhà. Chính vì vậy, nó đợc gọi là khu chế biến xuất khẩu
(hay còn gọi là khu chế xuất). Tuy nhiên, còn có một số tên gọi khác nh: Khu mậu
dịch tự do (Malaysia), đặc khu kinh tế (Trung Quốc), khu chế xuất tự do (Hàn
5
Quốc)... Mặc dù cách gọi tên cụ thể là rất khác nhau, nhng nhìn chung ở các khu
vực này chủ yếu là các hoạt động sản xuất và chế biến còn hoạt động mua bán thì
rất ít hoặc không thấy .
1.1.3.2. Phân biệt giữa khu công nghiệp và khu chế xuất
Điểm giống nhau
Khu công nghiệp và khu chế xuất đều là những địa bàn sản xuất công nghiệp
gồm nhiều xí nghiệp vừa và nhỏ, không có dân c sinh sống, có ranh giới pháp lý
riêng, có ban quản lý riêng do Chính Phủ thành lập. Về cơ sở hạ tầng, khu công
nghiệp, khu chế xuất đều đợc cung cấp đầy đủ các yếu tố hạ tầng kỹ thuật hiện
dại, đạt các tiêu chuẩn quy định phục vụ trực tiếp cho hoạt động các doanh nghiệp
công nghiệp.

Đối với nớc sở tại, thì khu chế xuất có nhiều mặt lợi hơn so với khu công
nghiệp. Điều này có thể đợc lý giải bởi các lý do sau đây:
+ Doanh nghiệp chế xuất không đợc trực tiếp sử dụng thị trờng nội địa nên
nhìn chung là không cạnh tranh với nền sản xuất trong nớc.
+ Nhà nớc không lo cân đối ngoại tệ cho doanh nghiệp mà ngợc lại, nguồn
ngoại tệ của xã hội lại đợc tăng lên nhanh chóng nhờ hoạt động của khu chế xuất .
+ Thúc đẩy việc mở cửa thị trờng nội địa nhanh hơn, phù hợp với chủ trơng
xây dựng nền kinh tế mở, hớng mạnh về xuất khẩu.
Tuy nhiên, những gì đợc coi là có lợi cho nớc sở tại thì ngợc lại là khó khăn
đối với nhà đầu t. Để có thể xuất khẩu đợc 100% sản phẩm, việc tổ chức sản xuất
phải đạt chất lợng cao, đồng đều, giá hợp lý, phù hợp với điều kiện cạnh tranh của
thị trờng quốc tế. Do các khó khăn trên mà các nhà đầu t nớc ngoài thờng quan
tâm đến hình thức khu công nghiệp, nhằm tận dụng lợi thế về thị trờng nội địa. Do
đó, việc xây dựng thành công các khu chế xuất thờng gặp khó khăn hơn là khu
công nghiệp. Việc các nhà đầu t nớc ngoài coi trọng mô hình khu công nghiệp là
có căn nguyên riêng của nó, nhng cần phải thấy đợc một vấn đề là nếu một quốc
gia có quá nhiều khu công nghiệp hoạt động sẽ có hàng nghìn doanh nghiệp sản
7
xuất hàng tiêu dùng chủ yếu do nớc ngoài đầu t. Điều này sẽ tạo ra hiện tợng cạnh
tranh gay gắt không cần thiết trên thị trờng nội địa.
Để khuyến khích đầu t vào khu chế xuất, cần rà soát lại toàn bộ hệ thống
chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nớc theo tinh thần khuyến khích mạnh hơn, u đãi
nhiều hơn cho khu chế xuất, làm cho nó có đủ sức hấp dẫn mạnh hơn đối với các
nhà đầu t so với khu công nghiệp. Việc xây dựng cơ sở hạ tầng của các khu công
nghiệp và khu chế xuất là không ít khó khăn nhng việc kêu gọi các doanh nghiệp
đầu t vào địa bàn này là khó khăn hơn nhiều. Chất lợng của một khu chế xuất hay
khu công nghiệp phụ thuộc nhiều vào chất lợng của các dự án đã thu hút đợc.
1.1.4. Vai trò của các KCN
Với chức năng là những hạt nhân số một, những đòn bẩy của các vành đai
công nghiệp, các hành lang hay tam giác tăng trởng kinh tế của cả nớc, khu công

hiện, 24% do liên doanh với nớc ngoài, 33% do các nhà đầu t nớc ngoài thực
hiện). Do vậy, khu công nghiệp đã đóng góp đáng kể trong việc thu hút đầu t trực
tiếp nớc ngoài (FDI). Ví dụ, ở Đài Loan và Malaixia trong những năm đầu phát
triển, khu công nghiệp đã thu hút khoảng 60% số vốn FDI.
Cùng với việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài, với thuận lợi về vị trí, u đãi về
chính sách và cơ chế, khu công nghiệp, khu chế xuất còn khuyến khích thu hút các
nhà đầu t trong nớc - một nguồn vốn tiềm tàng trong dân chúng có ý nghĩa rất
quan trọng và cũng là nguồn vốn rất lớn còn cha đợc khai thác và sử dụng một
cách xứng đáng. Khu công nghiệp sẽ tạo môi trờng và cơ hội phát huy năng lực về
vốn cũng nh sản xuất kinh doanh trong cùng một điều kiện u đãi đối với các nhà
đầu t nớc ngoài. Thông qua việc liên doanh, liên kết, các doanh nghiệp trong nớc
có điều kiện và cơ hội để tiếp thu kinh nghiệm quản lý, trình độ điều hành sử dụng
các trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ hiện đại của ngời nớc ngoài, bồi dỡng
nhân tài, thử các phơng án cải cách để tiến dần đến trình độ thế giới.
9
1.1.4.3. Tạo công ăn việc làm
Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, tình trạng phổ biến ở các nớc kém
phát triển cũng nh các nớc đang phát triển là dân số gia tăng hết sức nhanh chóng,
song tốc độ tăng trởng kinh tế lại rất chậm, tỷ lệ tích luỹ và đầu t thấp. Tình trạng
đó dẫn tới hậu quả tất yếu là thiếu chỗ làm việc, nạn thất nghiệp ngày càng gia
tăng, trở thành sức ép lớn đối với chính phủ. Để giải quyết vấn đề này, Chính Phủ
các nớc muốn tận dụng các khu công nghiệp để giải quyết việc làm, tạo thu nhập
cho ngời lao động. Điều này có thể làm đợc vì các chủ đầu t nớc ngoài cũng muốn
sử dụng nguồn lao dộng dồi dào và rất rẻ của nớc chủ nhà để tăng thêm lợi nhuận.
Tuỳ thuộc vào từng loại ngành nghề mà có lao động ở các trình độ khác nhau.
Ngành nghề càng đa dạng càng thu hút đợc nhiều lao động nhàn rỗi. Ngoài một bộ
phận đợc đào tạo, có một tỉ lệ lao động đáng kể là lao động phụ nữ, trẻ, cha lập gia
đình, không có tay nghề và từ vùng nông thôn ra làm việc. Theo kết quả điều tra
của Ngân hàng thế giới, đến nay các khu công nghiệp đã thu hút đợc 30 triệu lao
động so với giữa thập kỷ 80 chỉ là 500.000 lao động, trong đó, châu á là nơi tạo ra

đáp ứng các điều kiện đặc biệt của các nớc tiên tiến nh lơng cao, t bản dồi dào so
với lao động và có nhiều kỹ s lành nghề, trong khi đó điều kiện này lại không có ở
các nớc nghèo. Chính vì vậy có một giải pháp khác thay thế giải pháp truyền thống
này, đó là việc đẩy mạnh đầu t vào các KCN. Qua đó, ngời nớc ngoài sẽ đa vào
khu công nghiệp những thiết bị kỹ thuật tiên tiến, qui trình công nghệ hiện đại để
sản xuất ra các sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế có đủ sức mạnh cạnh tranh trên thị
trờng, cũng từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp của các vùng, các khu vực đổi mới
thiết bị và công nghệ, nâng cao từng bớc chất lợng sản phẩm.
Xuất phát từ các trang thiết bị hiện đại, công nghệ kĩ thuật tiên tiến, các cán
bộ quản lý, các công nhân kĩ thuật và viên chức làm việc tại các khu công nghiệp
sẽ đợc đào tạo lại, đào tạo bổ sung cho thích hợp và trực tiếp tiếp thu tác phong
công nghiệp, kinh nghiệm quản lý, phơng pháp kiểm tra chất lợng hiện đại,... thích
ứng với cơ chế thị trờng và đạt hiệu quả cao. Những kết quả này không chỉ mang
11
lại cho khu công nghiệp mà nó còn tác động mạnh đến việc thay đổi công nghệ,
trang thiết bị, chất lợng sản phẩm, cơ chế hoạt động, kiến thức và phơng pháp
quản lý của các doanh nghiệp bên ngoài, làm cho các doanh nghiệp này cũng đổi
mới để đạt hiệu quả kinh tế cao.
1.1.4.5. Tăng c ờng các mối liên kết và tác động tới bộ phận còn lại của nền
kinh tế
Một trong những mục đích thiết lập khu công nghiệp là thúc đẩy sự phát triển
toàn diện trong vùng, thực hiện marketing trên thị trờng trong nớc, mở cửa nền
kinh tế trong nớc cho hệ thống mậu dịch và tài chính quốc tế, phát triển hợp tác
kinh tế đối ngoại và trao đổi kỹ thuật, đẩy mạnh công cuộc hiện đại hoá đất nớc.
Các khu công nghiệp đợc coi nh một bộ phận gắn liền của chính sách mở cửa ra
thế giới bên ngoài, tăng cờng mối liên kết trao dổi kinh tế và kỹ thuật với thế giới.
Hơn nữa, việc phát triển khu công nghiệp còn tạo ra sự tác động trở lại đối
với những động thái phát triển của các ngành sản xuất trong nớc thông qua việc
các khu kinh tế đặc biệt này sử dụng vật liệu trong nớc, hoặc qua việc doanh
nghiệp trong nớc lắp ráp, chế biến và dịch vụ cho các khu công nghiệp .

đòi hỏi phải thoả mãn những điều kiện nhất định. Đó là những yếu tố quan trọng
nhất, những điều kiện cần và những điều kiện đủ để đảm bảo cơ sở cho sự thành
công của mỗi khu công nghiệp trong việc thành lập và triển khai hoạt động, nhằm
thực hiện đúng vai trò của nó đối với sự phát triển chung của đất nớc.
Có thể nói, điều kiện thành lập khu công nghiệp chính là sự thoả mãn các
yếu tố liên quan đến sự đảm bảo môi trờng đầu t thuận lợi và khả năng sinh lợi cho
các nhà đầu t, đồng thời liên quan đến lợi ích cho địa phơng có khu công nghiệp
và đảm bảo thực hiện các mục tiêu của nớc chủ nhà đề ra khi quyết định thành lập
13
khu công nghiệp bằng sự thành công của chính các dự án này. Cũng tuỳ tính chất
của từng khu công nghiệp dự định sẽ thành lập mà đòi hỏi phải đáp ứng các yếu tố
khác nhau, nhng nói chung các khu công nghiệp cần thoả mãn các điều kiện chủ
yếu sau:
1.2.1 . Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý
Khu công nghiệp phải đợc xây dựng ở vị trí địa lý thuận lợi, đảm bảo cho
giao lu hàng hoá giữa khu công nghiệp với thị trờng quốc tế và các vùng còn lại
trong nớc. Đây là một trong những điều kiện cần thiết đối với sự thành công của
bất kỳ khu công nghiệp nào để đảm bảo cho việc vận chuyển hàng hoá và nguyên
liệu ra vào các khu công nghiệp đợc nhanh chóng và thuận tiện nhất nhằm giảm
chi phí lu thông và tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá sản xuất ra. Các khu
công nghiệp cần đợc xây dựng ở gần các khu vực đô thị, gần các trung tâm văn
hoá - xã hội,có hệ thống giao thông thuận lợi ...
Ngoài ra, về khí hậu, thời tiết, nhiệt độ, sông, hồ... cũng cần phải lu tâm để
tránh gây khó khăn cho quá trình xây dựng và hoạt động sau này.
1.2.2. Cơ chế chính sách .
Nơi có dự kiến xây dựng khu công nghiệp phải có sự ổn định về chính trị,
an ninh và trật tự xã hội để bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, bảo vệ quyền lợi
và lợi ích hợp pháp cho các chủ thể tham gia kinh doanh và đầu t. Kinh nghiệm
cho thấy, các nhà đầu t nớc ngoài nhiều khi không coi những u đãi về kinh tế là
quan trọng hàng đầu, mà cái chính là sự ổn định về chính trị, xã hội của nớc tiếp

Đối với các nhà đầu t, vấn đề cũng rất đợc quan tâm là nguồn nguyên liệu
sẵn có ở địa phơng có đủ cung cấp thờng xuyên cho các doanh nghiệp, địa chất
khu vực khu công nghiệp phải đảm bảo khả năng để xây dựng các xí nghiệp, các
công trình phục vụ sản xuất công nghiệp.
15
1.2.4. Vấn đề giải phóng mặt bằng và giá thuê đất .
Một yếu tố nữa cũng có ảnh hởng là trong việc giải phóng mặt bằng quy
hoạch ngoài việc cần giải phóng nhanh mặt bằng mà cần phải lu ý đến khả năng
đền bù không quá cao để tránh việc đẩy giá đất lên cao làm kém đi tính hấp dẫn
đối với nhà đầu t .
Giá thuê đất phải đợc cân đối với khung giá đất ở các địa phơng lân cận và
của khu vực sao cho thật sự hợp lý , có sức cạnh tranh cao .
1.2.5. Tổ chức quản lý, điều hành các KCN
Mỗi KCN đều có 1 Ban quản lý riêng của từng KCN
Mỗi tỉnh thành có 1 Ban quản lý KCN thực hiện chức năng quản lý nhà nớc,
quản lý các KCN nằm trên địa bàn tỉnh, thành phố
Các Ban quản lý KCN của các tỉnh, thành phố trực thuộc sự quản lý của
UBND tỉnh, thành phố.
Việc ban quản lý KCN hoạt động tốt, có hiệu quả , thủ tục hành chính gọn
nhẹ, tạo điều kiện tốt cho các nhà đầu t cũng có ảnh hởng tới việc thu hút đầu t
vào các KCN .
Trên đây tôi đã chỉ ra một số các nhân tố ảnh hởng và điều kiện cần thiết
để xây dựng đợc khu công nghiệp theo yêu cầu và đạt tới thành công.
1.3 . Các chỉ tiêu đánh giá khả năng khai thác sử dụng
1.3.1. Tỷ lệ diện tích đợc điền đầy (TLĐĐ)
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả khai thác về việc sử dụng mặt bằng các KCN

Diện tích đã cho thuê
% Điền đầy = x 100 %
16

% GDP = x 100%
GDP
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng và năng lực đóng góp của KCN vào việc
tăng trởng kinh tế, tăng trởng GDP . Qua chỉ tiêu này chúng ta có thể thấy đợc ảnh
hởng của khu công nghiệp đối với việc tăng trởng GDP và tăng trởng kinh tế để từ
đó có cách nhìn nhận đúng trong việc cần thiết phải đẩy nhanh quá trình xây dựng
và khai thác sử dụng các KCN.
1.4. Kinh nghiệm xây dựng và khai thác sử dụng các KCN
của một số nớc và bài học rút ra
1.4.1.Kinh nghiệm xây dựng và khai thác sử dụng KCN, KCX của một
số nớc ASEAN
1.4.1.1. Kinh nghiệm của Malaysia
Malaysia là một quốc gia thuộc ASEAN đã bắt đầu xây dựng KCN từ năm
1970 . Malaysia là một trong những nớc xây dựng KCN , KCX thành công nhất
trên thế giới . Nhiều công ty siêu quốc gia có tầm cỡ trên thế giới của Mỹ , Nhật,
Tây âu, Đài Loan, Singapore đã đặt cơ sở tại Malaysia. Các KCN, KCX của
Malaysia đã là hạt nhân cho việc xây dựng và phát triển nhanh chóng ngành công
nghiệp non trẻ của Malaysia. Một minh chứng quan trọng chứng minh sự thành
công của Malaysia là năm 1990 Malaysia đã trúng thầu làm t vấn cho dự án xây
dựng KCN , KCX ở Kenya do ngân hàng thế giới tài trợ. KCN của Malaysia về
hình thức rất linh hoạt, đa dạng chứ không dập khuôn máy móc. ở Malaysia việc
18
quản lý toàn diện hoạt động các xí nghiệp trong KCN , KCX không có một cơ
quan chính nào của Chính phủ trung ơng đảm nhiệm mà giao cho chính quyền cấp
Bang quản lý. Ngoài các chế độ đợc miễn thuế, giảm thuế, đợc u đãI các điều kiện
thuận lợi trong KCN , KCX các doanh nghiệp của KCN, KCX còn đợc hởng các
chính sách u đãi đối với các xí nghiệp nằm ngoàI KCN, KCX nh trong luật
khuyến khích đầu t . Ngoài ra tuỳ điều kiện , thẩm quyền của mình các Bang có
thể có thêm u đãi nhằm thu hút đầu t , chính điều này cộng với sự quản lý sát sao
của các cấp có thẩm quyền đã tạo nên sự cạnh tranh lành mạnh giữa các Bang

năm
Miễn trong 8
năm và đợc
giảm 50% trong
5 năm tiếp theo
Thuế nhập khẩu thiết
bị máy móc
Đợc giảm
50%
Đợc giảm
50%
Đợc miễn hoàn
toàn
Thuế nhập khẩu
nguyên liệu sản xuất
( trờng hợp cả 3 vùng
xuất khẩu ít nhất
30%)
Đợc miễn
trong 1 năm
Đợc miễn
trong 1 năm
Đợc miễn trong
5 năm
Nguồn: Thông tin KCN Việt nam số 6 tháng 3/1998
Một trong 5 mục tiêu xây dựng KCN Thái lan là đảm bảo môi trờng trong
sạch, thông qua Luật KCN và các quy chế bắt buộc để bảo vệ môi trờng. Thái lan
đa ra nguyên tắc công bằng , ngời gây ra ô nhiễm môi trờng phải đền bù thiệt hại.
Do vậy khi thành lập KCN phảI có dự án thiết kế, xây dựng hệ thống sử lý nớc thải
và đợc cơ quan có thẩm quyền về môi trờng xem xét, phê duyệt. Mọi chất thải

nghĩa sống còn đối với nền kinh tế Đài Loan. Đài Loan đã lựa chọn cho mình một
phơng thức thích hợp để phát triển công nghiệp và tiến hành công nghiệp hoá.
Xuất phát từ tình hình trong nớc và thế giới lúc bấy giờ Đài Loan chủ trơng phát
triển mạnh các ngành công nghiệp nhẹ , sản xuất hàng xuất khẩu sử dụng nhiều
lao động. Các xí nghiệp mới đợc xây dựng có quy mô vừa và nhỏ là phổ biến và đ-
ợc xây dựng tập trung ở các khu vực nhất định ( KCN, KCX ) theo quy định của
chính quyền. Các xí nghiệp ở trong các khu vực này có nhiều thuận lợi: điều kiện
hạ tầng kỹ thuật ( đIện, nớc, thông tin liên lạc ) hoàn hảo , đ ợc hởng một số u đãi
21
về tài chính nh đợc miễn, giảm thuế trong một số năm, đợc hởng thuế suất thấp
một số trờng hợp đợc vay vốn u đãi.
Chủ trơng xây dựng KCN rất đúng đắn, ở đây mỗi KCN đã trở thành một
trung tâm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh trong vùng. Một tỉnh có thể
có một vài KCN, thậm chí huyện cũng có thể có KCN. Điều quan trọng là phải
làm tốt công tác quy hoạch phát triển KCN nói chung và quy hoạch hình thành các
KCN trên phạm vi cả nớc. Trong công tác quy hoạch phát triển các KCN, Chính
phủ chỉ nên công bố kế hoạch, định hớng phát triển còn các nhà đầu t ( thuộc mọi
thành phần kinh tế ) theo định hớng này sẽ tiến hành xây dựng, phát triển các
KCN cho phù hợp. Để làm đợc đIều này thì việc tạo ra một mặt bằng pháp luật với
đầy đủ các yếu tố pháp lý một cách đồng bộ có ý nghĩa rất quan trọng. Từ thực tế
xây dựng KCN Tân Trúc Đài Loan: đợc khôi phục từ năm 1980 với diện tích 2.100
ha đến năm 1995 KCN Tân Trúc có 180 công ty với 42.257 ngời làm việc trong đó
31.5% có bằng Đại Học trở lên; 521 ngời có bằng tiến sĩ. Chính quyền ở đây rất
quan tâm đãi ngộ ngời Hoa trở về Đài Loan tham gia phát triển công nghệ. GDP
bình quân đầu ngời trong khu là 258.890 USD gấp 18 lần GDP bình quân đầu ngời
của cả nớc ( theo số liệu thống kê Đài Loan1996 ). Từ đây ta có thể rút ra một số
kinh nghiệm sau: Sự thành công trong đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu phát
triển; hai trờng Đại Học Thanh Hoa và Giao Thông mỗi năm đào tạo 6000 nghìn l-
ợt ngời trong khu với nhiều hình thức. Xây dựng cả văn bản pháp lý, trong đó đáng
chú ý là tiêu chuẩn cho phép một công ty vào khu. Công ty nào vào khu phải theo

- Tiền lơng của ngời lao động có thể thấp nhng điều kiện làm việc của họ
thuận lợi hơn nhiều so với các cơ sở bên ngoài KCN .
- Tình hình chính trị xã hội của nớc sở tại ,đặc biệt ở những khu vực gần kề
KCN phải ở trạng thái ổn định .
- Chế độ thuế đặc biệt u đãi và thủ tục đơn giản
- Địa điểm xây dựng thuận lợi
- Phơng tiện liên lạc thuận lợi, giá rẻ
- Nguồn điện cung cấp đầy đủ ổn định
- Nguồn nớc công nghiệp theo tiêu chuẩn đợc cung cấp đầy đủ
- Các ngành công nghiệp đợc hỗ trợ đầy đủ ( nguyên vật liệu, thiết bị , phụ
tùng )
23
- Các quy định về thủ tục đơn giản và dễ hiểu
- Các tiện nghi thuận lợi ( ăn, ở , giải trí, giáo dục , y tế )
* Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất bại của KCN là:
- Mất ổn định về chính trị trong nớc
- Năng lực sản xuất của các KCN không phù hợp, công suất sử dụng thấp, th-
ờng chỉ đạt 50% dự kiến ban đầu
- Cơ sở hạ tầng của KCN yếu kém
- Chính sách khuyến kích đầu t vào KCN kém hấp dẫn
- Tệ quan liêu tham nhũng và quá nhiều luật lệ địa phơng
- Sai lầm trong lựa chọn địa đIểm xây dựng
- Thiếu lao động có tay nghề
- Tệ nạn buôn lậu giữa KCN và nội địa
- Hoạt động Marketing quốc tế kém
- Tổ chức quản lý KCN kém hiệu quả.
Ngoài ra
- Mô hình KCN cần đa dạng linh hoạt không thể dập khuôn, máy móc đợc.
Quy mô các KCN đến mức nào tuỳ thuộc vào đIều kiện cụ thể của từng dự
án

chuyển , chế biến sản phẩm cao cấp không chỉ cho xuất khẩu mà còn cho cả
thị trờng nội địa.
- Về thủ tục chế độ một cửa cần phải đợc quy định rất rõ: Ngời có nhu cầu
giải quyết công việc chỉ cần đến một nơi, ở đó sẽ đợc thông báo công khai
tiến trình và thời hạn sử lý công việc. Nơi nhận hồ sơ sẽ chịu trách nhiệm
đôn đốc xử lý công việc ở các khâu sao cho đúng hẹn trả đợc kết quả cho
ngời yêu cầu.Thủ tục này ở các nớc trong khu vực làm rất tốt vì vậy muốn
thu hút đợc nhiều hơn ta chí ít cũng không thể thua kém họ .
1.5. Khái quát tình hình phát triển các KCN ở Việt nam
1.5.1. Số lợng các khu công nghiệp và khu chế xuất đã hình thành
Đến nay, sau gần 10 năm phát triển, bớc đầu Việt Nam đã hình thành đợc
một mạng lới khu công nghiệp và khu chế xuất trong phạm vi cả nớc. Chính mạng
25

Trích đoạn Nhóm các vấn đề về tín dụng và thị trờng vốn. Chính sách thuế Sự cần thiết phải đẩy nhanh qúa trình xây dựng và khai thác các KCN tại Hà Nội. Phơng hớng xây dựng và khai thác sử dụng các KCN tại Hà Nội. Một số giải pháp nhằm giải quyết những vấn đề tồn tại đối với các khu công nghiệp Hà nội
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status