Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty thăng long - Pdf 85

lời nói đầu

Quan hệ kinh tế buôn bán giữa nớc ta với thế giới ngày càng mở rộng và phát
triển về mọi mặt. Do vậy vai trò của ngành thơng mại trở nên quan trọng hơn bao giờ
hết. Đối với nớc ta đặc biệt trong thời kỳ đổi mới nh hiện nay, ngành thơng mại
không chỉ là cầu nối giữa sản xuất và kinh doanh trong nớc mà còn là cầu nối giữa
sản xuất và kinh doanh nớc ngoài góp phần làm cho sản xuất trong nớc phát triển,
mở rộng về qui mô và có tầm cỡ hơn. Chính vì vậy ngành thơng mại nớc ta đã không
ngừng trởng thành và phát triển góp phần tích cực vào việc thoả mãn ngày càng tốt
hơn nhu cầu của ngời tiêu dùng và nâng cao chất lợng cuộc sống.
Để đáp ứng dợc nhu cầu đó thì bán hàng là mối quan tâm hàng đầu của các nhà
kinh doanh nói chung và các donh nghiệp thơng mại nói riêng.
Hoạt động tổ chức và quả lý bán hàng trong doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả
cao đòi hỏi phải nắm bắt đợc những thông tin về mọi mặt của hoạt động bán hàng
đối với từng nhóm mặt hàng, tình hình thanh toán của khách hàng, thông tin về các
khoản chi phí đã chi phục vụ cho quá trình bán hàng, kết quả bán hàng thu đợc...
Kế toán bán hàng là một nghiệp vụ quan trọng trong nội dung của tổ chức công
tác kế toán ở doanh nghiệp. Tổ chức kế toán bán hàng khoa học, hợp lý, phù hợp với
chế độ tài chính hiện hành, phù hợp với yêu cầu sử dụng thông tin của nhà quản lý
luôn luôn là một đòi hỏi mang tính cấp bách đối với tất cả các doanh nghiệp. Chính
vì vậy việc đổi mới và không ngừng hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng ở các
doanh nghiệp thơng mại để thích nghi với yêu cầu và nội dung của quá trình đổi mới
cơ chế quản lý là một vấn đề thật sự bức xúc và cần thiết hiện nay.
Nhận thức đợc tầm quan trọng trên, kết hợp với kiến thức đã học và quá trình
thực tập tại công ty Thăng Long - Bộ Quốc Phòng, cùng với sự giúp đỡ tận tình của
Cô giáo Nguyễn Thị Hà và các cô chú trong phòng kế toán của công ty tôi đã mạnh
dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng tại
Công ty Thăng Long - Bộ Quốc Phòng"
Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chơng :
ChơngI : Lý luận chung về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại
Chơng II : Thực trạng kế toán nghiệp vụ bán hàng ở Công ty Thăng Long - Bộ

hìng thái hiện vật là hàng hoá sang hình thái giá trị (tiền tệ),doanh nghiệp thu hồi đợc
vốn bỏ ra, bù đắp dợc chi phí và có nguồn tích luỹ để mở kinh doanh... quá trình bán
hàng hoàn tất khi hàng hoá dã đợc giao cho ngời mua và bên mua đã trả tiền hoặc
chấp nhận thanh toán, bên bán mất quyền sở hữu hàng hoá.
Đối với doanh nhgiệp thơng mại, việc đẩy mạnh quá trình bán hàng có ý nghĩa
đối với vịêc phấn đấu tăng lợi nhuận, nó có tác dụng nhiều mặt đối với lĩnh vực sản
xuất vật chất và lĩnh vực tiêu dùng của toàn xã hội. Bán hàng là để giải quyết việc
làm cho ngời lao động trong doanh nghiệp, đảm bảo cho họ có thu nhập để tái sản
xuất sức lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trên cơ sở tăng năng suất lao
động của từng nhân viên. Quá trình bán hàng cung cấp hàng hoá cần thiết, đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng của xã hội một cách đầy đủ kịp thời cả về số lợng và chất lợng.
Hơn nữa bán hàng góp phần làm ổn định tình hình kinh doanh, tổ chức và hoàn thiện
mạng lới của doanh nghiệp.
Nếu nh khâu bán hàng của một doanh nghiệp đợc triển khai tốt nó sẽ làm cho
quá trình lu thông hàng hoá trên thị trờng diễn ra nhanh chóng, giúp cho doanh
nghiệp khẳng định đợc uy tín của mình, nhờ đó doanh thu đợc nâng cao ... Xác định
đúng kết quả kinh doanh là cơ sở đánh giá đúng đắn hiệu quả cuối cùng của hoạt
động sản xuất, thực lãi của doanh nghiệp và xác định phần nghĩa vụ phải thực hiện
đối với nhà nớc, giải quyết hài hoà giữa lợi ích kinh tế của nhà nớc với tập thể và cá
nhân ngời lao động. Nó còn là động lực thúc đẩy doanh nghiệp tăng khối lợng hàng
hoá bán ra trong kỳ kinh doanh tới .
Nh vậy, khâu bán hàng có ý nghĩa và vai trò rất quan trọng trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Nó tạo nên "nguồn máu" để nuôi sống toàn bộ" cơ thể
" doanh nghiệp. Sự sống hay lụi tàn của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào hoạt
động bán hàng đặc biệt là các phơng thức bán hàng.
1.1 Các phơng thức bán hàng
Căn cứ vào phạm vi bán hàng ngời ta phân chia thành bán hàng trong nớc và
bán hàng xuất khẩu.
* Bán hàng xuất khẩu: là việc các đơn vị kinh doanh nớc ta bán hàng cho nớc
ngoài theo các hợp đồng đã ký hoặc theo các hiệp định, nghị định th của nhà nớc.

mua chịu là do sự thoả thuận từ trớc giữa hai bên. Nếu doanh nghiệp thơng mại chịu
chi phí vận chuyển, sẽ đợc ghi vào chọi phí bán hàng. Nếu bên mua chịu chi phí vận
chuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua.
b. phơng thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng:
Theo phơng thức này,doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhận hàng
mua, không đa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua. Phơng thức này có
thể thực hiện theo hai hình thức
* Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp(còn
gọi là hình thức giao tay ba)
Theo hình thức này, doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp
cho đại diện của bên mua tại kho ngời bán. Sau khi giao ,nhận,đại diện bên mua ký
nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá đợc xác
nhận là tiêu thụ.
* Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng:
Theo hình thức này, doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhận hàng
mua, dùng phơng tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao
cho bên mua ở địa điểm đã đợc thoả thuận. Hàng hoá chuyển bán trong trờng hợp
này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại. Khi nhận đợc tiền của bên
mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh
toán thì hàng hoá chuyển đi mới đợc xác định là tiêu thụ.
1.1.2 Các phơng thức bán lẻ:
Bán lẻ hàng hoá là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc các tổ
chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.
Bán hàng theo phơng thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lu thông
và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã đợc thực hiện.
Bán lẻ thờng đơn chiếc hoặc số lợng nhỏ,giá bán thờng ổn định. Phơng thức bán lẻ có
thể thực hiện dới các hình thức sau:
a. Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung:
Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán hàng mà trong đó, tách rời nghiệp vụ
thu tiền của ngời mua và nghiệp vụ giao hàng cho ngời mua. Mỗi quầy hàng có một

này trực tiếp bán hàng. Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán
tiền hàng và đợc hởng hoa hồng đại lý bán. Số hàng chuyên giao cho các cơ sở đại lý,
ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại cho đến khi doanh
nghiệp thơng mại đợc cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán
hoặc thông báo về số hàng đã bán đợc, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số
hàng này.
Trên đây là các phơng thức bán hàng thờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp
thơng mại. Tuy nhiên việc doanh nghiệp áp dụng phơng pháp bán hàng nào còn phụ
thuộc vào từng mặt hàng tiêu thụ, đặc điểm quy mô và loại hình kinh doanh mà
doanh nghiệp lựa chọn cho mình một phơng thức hợp lý nhất, góp phần thu hút
khách hàng, nâng cao thu nhập cho doanh nghiệp.
1.2 Phạm vi, thời điểm xác định hàng bán:
1.2.1 Phạm vi xác định hàng bán
* Hàng hoá đợc coi là đã hoàn thành việc bán trong doanh nghiệp thơng mại,
đợc ghi nhận doanh thu bán hàng phải đảm bảo các điều kiện nhất định. Theo quy
định hiện thành, đợc coi là hàng bán hàng bán phải thoả mãn các điều kiện sau:
- Hàng hoá phải thông qua quá trình mua, bán và thanh toán theo một phơng
thức thanh toán nhất định.
- Hàng hoá phải đợc chuyển quyền sở hữu từ doanh nghiệp thơng mại (bên
bán) sang bên mua và doanh nghiệp thơng mại đã thu đợc tiền hay một loại hàng hoá
khác hoặc đợc ngời mua chấp nhận nợ.
- Hàng hoá bán ra phải thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, do doanh
nghiệp mua vào hoặc gia công, chế biến hay nhận vốn góp, nhận cấp phát, tặng th-
ởng...
* Ngoài ra, trong một số trờng hợp sau cũng đợc coi là hàng bán:
- Hàng hoá xuất để đổi lấy hàng hoá khác, còn đợc gọi là đối lu hay hàng đổi
hàng.
- Hàng hoá xuất để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho công nhân viên, thanh
toán thu nhập cho các thành viên của doanh nghiệp.
- Hàng hoá xuất làm quà biếu, tặng, quảng cáo, chào hàng ...

hoá là giá trị thị trờng, giá trị đợc ngời mua chấp nhận. Ngày nay trong nền kinh tế
thị trờng, việc xác định giá vốn của hàng bán rất quan trọng, nó giúp cho hoạt động
kinh doanh có hiệu quả. Khi hàng hoá đợc cung cấp đầy đủ, dồi dào từ nhiều nguồn
khác nhau, mẫu mã, bao bì đa dạng, phong phú thì giá cả là yếu tố cạnh tranh lớn
nhất trong việc chiếm lĩnh thị trờng. Do vậy việc xác lập giá bán phải đạt đợc các
mục tiêu sau:
* Giá bán phải kích thích khối lợng hàng hoá bán ra và đợc tiêu thụ một cách
tối đa .
* Xác định giá phải đảm bảo cho doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận bình quân.
Giá bán cao hay thấp tuỳ thuộc vào khối lợng hàng hoá bán ra, phơng thức bán và giá
thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán nhng nó vẫn phải đảm bảo nguyên tắc bù đắp
các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra và hình thành lợi nhuận dự kiến nhng phải phù
hợp với giá cả thị trờng.
Hiện nay các doanh nghiệp xác định giá bán theo công thức sau:

Trong đó:
- Giá vốn của hàng bán: là giá mua ghi trên hoá đơn cộng với các khoản chi phí
thu mua phát sinh nếu có.
- Thặng số thơng mại là khoản chênh lệch giữa giá mua và giá bán thực tế của
hàng hoá, nó dùng để bú đắp chi phí đồng thời phải đảm bảo một khoản lãi nhất định
cho doanh nghiệp.
Thặng số thơng mại = giá vốn của hàng bán * tỷ lệ % thặng số thơng mại.
Theo chế độ kế toán mới áp dụng ngày 1/1/1999 thì trờng hợp các doanh nghiệp
tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ thì giá bán là giá cha thuế giá trị
gia tăng doanh nghiệp, doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực
tiếp thì giá bán hàng hoá là giá bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Để đa ra đợc giá bán hàng hoá hợp lý doanh nghiệp phải xác định giá vốn của
hàng bán để làm căn cứ tính giá bán của hàng hoá đồng thời ghi sổ cuối kỳ xác định
hiệu quả của hoạt động kinh doanh. Việc xác định giá vốn của hàng bán, tuỳ thuộc
vào yêu cầu của công tác quản lý, cách đánh giá hàng hoá phản ánh trong tài khoản

thì việc tính giá hàng hoá xuất kho là không chính xác.
c. Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (fifo)
trị giá hàng hoá trị giá hàng hoá
tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ
Đơn giá bình quân =
số lợng hàng hoá số lợng hàng hoá
tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ
Trị giá thực tế hàng hoá số lợng hàng hoá đơn giá bình quân một đơn vị
xuất kho = xuất kho * hàng hoá kỳ trớc

Đơn giá bình quân một đơn vị giá trị hàng hoá cuối kỳ trớc
hàng hoá cuối kỳ trớc =
số lợng hàng hoá cuối kỳ trớc
Phơng pháp này đòi hỏi xác định giá thực tế nhập kho của từng lần nhập. Hàng
hoá nhập trớc thì xuất trớc theo đúng đơn giá từng lần nhập tơng ứng, xuất hết hàng
thì mới xuất hàng của kỳ tiếp theo:
Công thức tính nh sau :
Đây là một phơng pháp tính giá hợp lý vì với mỗi doanh nghiệp hàng hoá mua
trớc cần phải xuất bán trớc, hàng hoá mua sau bán sau sẽ tránh đợc lỗ thời, kém
phẩm chất, hỏng hóc trong thời gian bảo quản tại kho.Việc áp dụng phơng pháp này
khi giá cả hàng hoá đang tăng sẽ làm giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ tăng cao hơn
so với phơng pháp tính giá bình quân nên làm cho giá trị vốn của hàng bán sẽ nhỏ
hơn so với phơng pháp bình quân. Phơng pháp nhập trớc xuất trớc phản ánh chính
xác giá trị của hàng tồn kho thực tế vì giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ đợc căn cứ vào
thời giá lúc lập báo cáo kế toán. Phơng pháp này có thể áp dụng cho bất kỳ doanh
nghiệp nào mặc dù trên thực tế sự vận động của hàng hoá không theo trật tự nhập tr-
ớc xuất trớc.
d. Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (lifo) :
Với giả thiết hàng hoá xuất bán đợc coi là hàng hoá mua vào sau cùng và hàng
tồn kho đợc coi là đã mua từ lâu , có nghĩa là hàng mua sau sẽ đợc bán trớc tiên.Tuy

doanh, cần phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ theo tiêu thức phù hợp( phân
bổ theo doanh thu,theo giá vốn của hàng bán, theo số lợng, trọng lợng...)
Công thức tính nh sau:
Trong đó:

Nói chung, mỗi phơng pháp tính giá vốn có điểm mạnh, điểm yếu khác nhau.
Do vậy khi xâm nhập thị trờng doanh nghiệp phải tìm hiểu kỹ thị trờng đó có ổn định
hay không ,để đa ra cách tính giá hợp lý .Khi chọn cách tính giá hợp lý thì phải đợc
thực hiện theo nguyên tắc nhất quán,thống nhất từ kỳ này sang kỳ khác nhờ đó có thể
kiểm tra, đánh giá kết quả kinh doanh một cách chính xác.
1.4 Các phơng thức thanh toán:
Cùng với việc đa phơng thức bán hàng thì các doanh nghiệp cũng áp dụng đa
phơng thức thanh toán. Việc thanh toán theo phơng thức nào là do hai bên mua và
bán thoả thuận, lựa chọn sao cho phù hợp rồi ghi vào trong hợp đồng. Phơng thức
thanh toán thể hiện sự tín nhiệm giữa hai bên, đồng thời nó cũng nói lên sự vận động
giữa hàng hoá và tiền vốn, đảm boả cho bên mua và bên bán cùng có lợi. Tuỳ vào l-
ợng hàng giao dịch, mối quan hệ giữa hai bên và hình thức bán hàng mà hai bên lựa
chọn phơng thức thanh toán phù hợp nhất, đem lại hiểu quả nhất.
Hiện nay các doanh nghiệp áp dụng một số phơng thức thanh toán sau:
a. Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt:
Là hình thức thanh toán trực tiếp giữa ngời mua và ngời bán. Khi nhận đợc hàng
hoá vật t lao vụ đã hoàn thành thì bên mua xuất tiền ở quỹ trả trực tiếp cho ngời bán
hoặc ngời cung cấp lao vụ dịch vụ. Thanh toán trực tiếp giữa ngời bán và ngời mua
có thể bằng đồng ngân hàng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng bạc, đá quý, ngân phiếu...
Giá vốn của hàng Giá hạch toán của hàng hoá
xuất bán trong kỳ = suất bán trong kỳ * Hệ số giá
Chi phí thu mua chi phí thu mua chi phí thu mua chi phí thu mua
phân bổ cho số hàng = phân bổ cho hàng + phân bổ cho hàng - phân bổ cho hàng
đã tiêu thụ tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ
chi phí thu mua chi phí thu mua

đóng dấu bảo chi sau đó chuyển cho đơn vị thụ hởng. Nếu nh séc chuyển khoản đợc
áp dụng giữa hai đơn vị mua bán hoàn toàn tín nhiệm lẫn nhau thì ngợc lại séc bảo
chi đợc sử dụng rộng rãi trong trờng hợp đơn vị mua bán không tín nhiệm lẫn nhau.
- Séc và sổ séc định mức:
Vì nhợc điểm của séc bảo chi là không chủ động đối với ngời mua và mất thời
gian đối với đơn vị bán nên có một hình thức thanh toán khác khắc phục đợc những
nhợc điểm này đó là séc và sổ séc định mức : là loại séc chuyển khoản đợc Ngân
hàng bảo đảm khả năng chi trả tổng số tiền ghi trong cả quyển séc. Khi phát hành
séc đơn vị chỉ đợc phát hành trong phạm vi hạn mức mà ngân hàng đảm bảo chi .Mỗi
lần phát hành séc bảo chi phải ghi số hạn mức còn lại cha chi vào tờ sau của séc, đơn
vị bán hàng phải kiểm tra hạn mức còn lại của quyển séc.
* Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu:
Theo hình thức thanh toán này,đơn vị bán sau khi xuất chuyển hàng hoá cho
đơn vị mua thì lập uỷ nhiệm thu gửi tới ngân hàng nhờ thu hộ số tiền bán hàng. Ngân
hàng bên mua khi nhận đợc chứng từ (uỷ nhiệm thu) và sự đồng ý của bên mua sẽ
trích tiền từ tài khoản tiền gửi của bên mua trả cho bên bán thông qua Ngân hàng
phục vụ bên bán. Hình thức này áp dụng trong các đơn vị có tín nhiệm lẫn nhau và
thờng xuyên giao dịch với nhau.
* Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi.
Là hình thức thanh toán mà sau khi hàng hoá đợc chuyển giao hoặc dịch vụ đã
cung ứng giữa hai bên mua và bán. Ngời mua lập uỷ nhiệm chi yêu cầu ngân hàng
trích từ tài khoản tiền gửi của mình một số tiền nhất định trả cho bên thụ hởng.
* Thanh toán bù trừ:
Trong hình thức thanh toán bù trừ đơn vị vừa là ngời mua đồng thời vừa là ngời
bán. Nội dung của phơng thức là định kỳ theo kế hoạch các bên chủ động cung ứng
hàng hoá dịch vụ cho nhau, cuối kỳ báo cho ngân hàng biết, Ngân hàng sẽ tổ chức bù
trừ giữa các bên. Các bên tham gia thanh toán bù trừ chỉ phải trả số chênh lệch sau
khi đã bù trừ.
* Thanh toán bằng th tín dụng và tài khoản đặc biệt:
- Th tín dụng là lệnh của ngân hàng bên mua đề nghị ngân hàng phục vụ bên

Để hoạt động bán hàng diễn ra nhanh chóng mà vẫn đạt đợc mục tiêu đề ra,
mỗi doanh nghiệp phải thực hiện tốt các yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng sau:
* Quản lý từng ngời chịu trách nhiệm vật chất; quản lý theo từng kho, từng cửa
hàng, quầy hàng và theo từng nhân viên bán hàng. Nhiệm vụ của mỗi ngời thực hiện
yêu cầu này là ghi chép theo sự biến động của tiền hàng thuộc phạm vi của mình
quản lý. Quản lý theo hình thức này giúp cho việc nâng cao tinh thần trách nhiệm
của mỗi cá nhân.
* Quản lý số lợng, chất lợng, trị giá hàng hoá bán ra là quản lý về ngời mua,
từng nhóm hàng, từng lần gửi hàng, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch bán ra tại
cửa hàng. Doanh nghiệp phải nắm bắt đợc tại vị trí kinh doanh của mình thì nên kinh
doanh mặt hàng nào là hợp lý để mở rộng địa bàn và mặt hàng kinh doanh hay
chuyển sang mặt hàng khác.
* Quản lý theo từng phơng thức bán hàng:
Nghiệp vụ bán hàng có nhiều phơng thức bán hàng khác nhau, hiệu quả kinh
doanh do mỗi phơng thức mang lại cũng khác nhau. Vì thế, các nhà quản lý phải tìm
ra đợc những phơng thức bán hàng đạt hiệu quả cao nhất và tập trung chỉ đạo theo
phơng thức đó.
* Quản lý theo từng phơng thức thanh toán
Đây là yêu cầu quản lý việc thu hồi tiền bán hàng theo hệ thống. Quản lý theo
hình thức này có thể theo dõi cụ thể theo từng phơng thức thanh toán về số tiền phải
trả, đã trả, theo dõi đựơc toàn bộ tiền lơng của đơn vị. Mỗi phơng thức thanh toán
đều có mặt tích cực và tiêu cực về sự thuận lợi và khả năng quay vòng vốn. Vì vậy
các nhà quản lý sẽ vận dụng yêu cầu này để lựa chọn phơng thức thanh toán hợp lý
nhất.
* Quản lý về giá vốn của hàng bán:
Là yêu cầu rất quan trọng. Từ giá vốn hàng hoá,doanh nghiệp mới hoạch định
đợc chiến lợc giá đối với hàng hoá xuất bán. Do đó, doanh nghiệp phải quản lý chặt
chẽ sao cho giá vốn không quá cao làm ảnh hởng tới lợi nhuận,đồng thời giúp cho
doanh nghiệp tìm đợc hàng đầu vào rẻ, chất lợng phù hợp.
* Quản lý doanh thu:

sinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ để
xác định kết quả kinh doanh.
* Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ đạo,
điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
* Tham mu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng.
Việc thực hiện tốt các nhiệm vụ của kế toán bán hàng sẽ đem lại hiệu quả thiết
thực trong công tác bán hàng nói riêng và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
nói chung.
II. Phơng pháp kế toán nghiệp vụ bán hàng trong các doanh
nghiệp thơng mại :
1. Hạch toán ban đầu:
Hạch toán ban đầu là quá trình theo dõi, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, các
hiện tợng và qui trình kinh tế trên các chứng từ làm cơ sở cho việc hạch toán tổng
hợp và hạch toán chi tiết. Nó bao gồm việc xây dựng các hoá đơn, chứng từ và tình
hình luân chuyển chứng từ một cách đồng bộ, đợc qui định thống nhất về hình thức
và nội dung và do một cơ quan nhà nớc ban hành. Chính hệ thống chứng từ ban đầu
tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các thông tin tổng hợp để lên các báo cáo
tài chính hay cung cấp các thông tin cho các nhà quản lý.
Tuỳ theo phơng thức, hình thức bán hàng, hạch toán bán hàng sử dụng các
chứng từ kế toán sau:
+ Hoá đơn GTGT.
+ Hoá đơn bán hàng.
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
+ Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
+ Báo cáo bán hàng.
+ Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ.
+ Bảng thanh toán hàng đại lý (ký gửi).
+ Thẻ quầy hàng.
+ Giấy nộp tiền.
+ Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày.

* Tài khoản 511 "doanh thu bán hàng": Tài khoản này dùng để phản ánh tổng
doanh thu bán hàng thực tế cùng các khoản giảm trừ doanh thu.Từ đó, xác định
doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp. Nội dung ghi chép của tài khoản nh sau:
Bên Nợ :
- Khoản giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại.
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính theo doanh thu
bán hàng thực tế.
- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.
Bên Có : Phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ.
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số d và chi tiết làm 4 tài khoản cấp 2 dới đây:
- Tài khoản 5111 " Doanh thu bán hàng hoá": Tài khoản này đợc sử dụng
chủ yếu trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại.
- Tài khoản 5112 " Doanh thu bán các thành phẩm": Tài khoản này đợc sử
dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất nh công nghiệp, nông nghiệp,
xây lắp,v.v...
- Tài khoản 5113 "Doanh thu cung cấp dịch vụ": Tài khoản này đợc sử dụng
chủ yếu trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nh du lịch, vận tải, bu điện, dịch
vụ văn hoá, dịch vụ khoa học kỹ thuật, dịch vụ may đo, dịch vụ sửa chữa đồng hồ
v.v...
- Tài khoản 5114 "Doanh thu trợ cấp, trợ giá": Tài khoản này đợc sử dụng để
phản ánh khoản mà Nhà nớc trợ cấp, trợ giá cho doanh nghiệp, trong trờng hợp
doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà
nớc.
Khi phản ánh doanh thu bán hàng ở bên Có tài khoản 511, cần phân biệt theo
từng trờng hợp sau:
- Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp
khấu trừ thuế, doanh thu bán hàng ghi theo giá bán cha có thuế giá trị gia tăng.
- Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp
trực tiếp và hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu, doanh thu bán hàng ghi theo giá thanh toán với ngời mua, gồm cả thuế phải

Trờng hợp bên bán đã xuất hàng và lập hoá đơn, bên mua cha nhận hàng nhng
phát hiện hàng hoá sai quy cách, phẩm chất ... phải trả lại toàn bộ hàng hoá thì khi
trả, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hoá, số lợng, giá trị hàng
trả lại, lý do trả hàng theo hoá đơn bán hàng (số, ký hiệu, ngày tháng ... ) kèm theo
hoá đơn gửi cho bên bán để bên bán làm căn cứ điều chỉnh kê khai thuế giá trị gia
tăng và doanh thu bán hàng.
* Tài khoản 532 "Giảm giá hàng bán": Tài khoản này dùng để phản ánh khoản
giảm giá cho khách hàng với giá bán thoả thuận.
Nội dung ghi chép của tài khoản 532 nh sau:
Bên Nợ: Khoản giảm giá đã chấp nhận với ngời mua.
Bên Có: Kết chuyển khoản giảm giá sang tài khoản liên quan để xác định
doanh thu thuần.
Tài khoản 532 không có số d.
Trong quá trình bán hàng, để khuyến khích ngời mua, doanh nghiệp có thể áp
dụng chính sách giảm giá hàng bán. Theo chế độ hiện hành, giảm giá hàng bán bao
gồm bớt giá ( Số thởng cho ngời mua do mua hàng một lần với số lợng lớn), hồi khấu
(Số thởng cho ngời mua do lợng hàng mua trong một khoảng thời gian là đáng kể) và
giảm giá đặc biệt (số buộc phải giảm cho ngời mua do các nguyên nhân thuộc về ng-
ời bán nh hàng kém phẩm chất, sai quy cách ... ). Khoản giảm giá hàng bán chỉ đợc
thực hiện sau khi đã bán hàng hoá. Số tiền giảm giá, bớt giá, hồi khấu có thể thanh
toán cho bên mua bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc giảm trừ số tiền bên mua
phải trả...
Đối với các khoản bớt giá, hồi khấu, số tiền giảm giá này đợc tính điều chỉnh
trên hoá đơn bán hàng lần bán cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo. Hoá đơn phải ghi rõ giảm
giá hàng hoá bán của các hoá đơn nào.
Trờng hợp phát sinh khoản giảm giá đặc biệt do hàng hoá không bảo đảm chất
lợng, quy cách ..., bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn
bản ghi rõ số lợng, quy cách hàng hoá, lý do giảm, mức giảm giá theo hoá đơn bán
hàng nào; đồng thời bên bán phải lập hoá đơn điều chỉnh. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh
giá cho hàng hoá, dịch vụ tại các hoá đơn nào ( số, ký hiệu, ngày tháng ... ). Căn cứ

doanh nghiệp.
Nội dung ghi chép tài khoản 632 nh sau:
Với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Bên Nợ :
- Tập hợp trị giá mua của hàng hoá, giá thành thực tế của dịch vụ đã đợc xác
định là tiêu thụ.
- Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ.
Bên Có:
- Trị giá mua của hàng hoá đã bán bị ngời mua trả lại.
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ.
Với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Bên Nợ : Trị giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán, kế toán bán hàng còn sử dụng
một số các tài khoản khác có liên quan nh tài khoản 131, 111, 112, 156, 138, 333,
v.v...
2.2. Trình tự hạch toán.
2.2.1. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng ở các doanh nghiệp áp dụng phơng
pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho.
a. Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ
thuế:
* Hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức bán hàng trực tiếp, bán
buôn qua kho theo hình thức gửi hàng:
156 157 632 511, 512 111, 112, 131
Giá vốn Kết chuyển Doanh thu Tổng
hàng hoá trị giá vốn bán hàng giá
xuất kho hàng hoá cha thuế thanh
gửi đi bán gửi bán đã 3331 toán
xác định thuế GTGT
tiêu thụ đầu ra

tiêu thụ trong kỳ giá
641, 642 3332.3333 thuế thanh
toán
Kết chuyển Thuế tiêu thụ 3331
CFBH,CFQLDN đặc biệt Thuế
cho hàng
hoá tiêu thuế XNK phải GTGT
thụ trong kỳ nộp (nếu có) đầu ra

531,532 811
Kết chuyển doanh Chiết
thu hàng bán bị
khấu
trả lại, giảm giá bán
hàng bán hàng
421 421

Kết Kết
chuyển lãi chuyển lỗ
* Hạch toán bán hàng trả góp:
156 632 911 511 111,112
Giá trị Kết chuyển Kết chuyển Doanh thu
hàng trả trị giá vốn doanh thu theo giá bán

góp xuất hàng trả thông
kho để bán góp thờng
cha thuế Số tiền ngời
3331 trả lần đầu
Thuế GTGT
đầu ra

đầu ra cho cơ sở
đại lý
* Hạch toán bán lẻ hàng hoá:
Căn cứ vào các báo cáo bán hàng của mậu dịch viên, kế toán xác định tổng giá
bán hàng cha thuế, thuế GTGT đầu ra và tổng giá vốn hàng hoá trong từng kỳ:
156 632 911 511,512 111,112
Xuất kho hàng Kết chuyển giá Kết chuyển Doanh thu Tổng
hoá để tiêu thụ vốn hàng bán tiêu doanh thu bán hàng số tiền
thụ trong kỳ cha thuế hàng thu
641, 642 3331 cuối kỳ
Kết chuyển chi phí Thuế GTGT
bán hàng, chi phí đầu ra
quản lý doanh
nghiệp

* Các trờng hợp khác đợc coi là bán hàng hoá:
156 632 911 511,512 334
Trị giá Kết chuyển Kết chuyển Trị giá hàng
hoá thởng
hàng hoá trị giá vốn doanh thu 3331 cho CBCNV
xuất kho hàng tiêu
131 331 156
Giá Bù trừ Giá
thanh thanh
toán của công nợ toán
hàng mang hàng đổi của số 133
đi đổi hàng hàng
đổi
3331
431

kê định kỳ để hạch toán hàng tồn kho:
a. Hạch toán doanh thu bán hàng và xác định doanh thu thuần ở các doanh
nghiệp thơng mại hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc phản
ánh trên tài khoản 511" doanh thu bán hàng" (5111) và tài khoản 512 " Doanh thu
bán hàng nội bộ" (5121). Trình tự và phơng pháp hạch toán tơng tự nh hạch toán bán
hàng ở các doanh nghiệp thơng mại hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên.
b. Hạch toán trị giá mua thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ:
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, để xác định trị giá mua thực tế của hàng hoá
tiêu thụ, việc hạch toán đợc tiến hành theo trình tự nh sau:
* Đầu kỳ kinh doanh, tiến hành kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng tồn kho,
tồn quầy, hàng gửi bán, hàng mua đang đi đờng cha tiêu thụ:
Nợ TK 611 (6112) Trị giá hàng cha tiêu thụ đầu kỳ
Có TK liên quan (151, 156, 157)
* Trong kỳ kinh doanh, các nghiệp vụ liên quan đến tăng hàng hoá đợc phản
ánh vào bên Nợ tài khoản 611 (6112 - mua hàng hoá)
* Cuối kỳ kinh doanh , căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hoá còn lại, cha tiêu
thụ, ghi các bút toán kết chuyển sau:
- Kết chuyển trị giá vốn hàng hoá tồn kho, tồn quầy:
Nợ TK 156 Trị giá hàng cha tiêu thụ tiêu thụ cuối kỳ
Có TK 611 ( 6112)
- Kết chuyển trị giá vốn hàng gửi bán, ký gửi, đại lý:
Nợ TK 157 Trị giá hàng gửi bán, ký gửi, đại lý cha
Có TK 611 (6112) tiêu thụ cuối kỳ
- Kết chuyển trị giá hàng mua đang đi trên đờng:
Nợ TK 151 Trị giá hàng mua đang đi đờng, cha tiêu thụ
Có TK 611 (6112) cuối kỳ
Đồng thời xác định và kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ :
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán trong kỳ
Có TK 611 (6112)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status