Mục lục
Trang
Phầnmởbài.................................................................................................1.
Phần II: Nội
dung...................................................................................3
I. Cơ sở lý luận của hạch toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận.....3
1. Khái niệm về lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận đối với sự tồn tại
vàpháttriển của doanh nghiệp. .
1.1. Khái niệm
............................................................................................................................
3
1.2. Vai trò và ý nghĩa của lợi nhuận
............................................................................................................................
3
1.3. Các phơng pháp xác định loợi nhuận
............................................................................................................................
3
2. Nội dung phân phối lợi nhuận
............................................................................................................................
8
2.1. Thuế thu nhập doanh mghiệp
............................................................................................................................
8
2.1.1. Phơng pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp
............................................................................................................................
8
2.1.2. Các loại thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
............................................................................................................................
9
2.2. Nội dung phân phối lợi nhuận
............................................................................................................................
1. Thực trạng
............................................................................................................................
19
2. Hoàn thiện hạch toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
............................................................................................................................
21
3. Hoàn thiện phơng pháp tính lợi nhuận
............................................................................................................................
23
3.1. Đối với khoản tiền vi phạm hợp đồng kinh tế
............................................................................................................................
23
3.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế suất bổ sung
............................................................................................................................
25
3.3. Quỹ khen thởng và phúc lợi
............................................................................................................................
27
Phần III: kết luận...............................................................................29
2
Phần IV: các tài liệu tham khảo..............................................30Phần I
Mở bài
Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển đợc
hay không phụ thuộc rất lớn vào việc doanh nghiệp có tạo ra đợc lợi nhuận
hay không?. Lợi nhuận là một chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh
nghiệp, là nguồn quan trọng để doanh nghiệp tái đầu t mở rộng sản xuất. Trên
phạm vi xã hội, lợi nhuận là nguồn để thực hiện tái sản xuất xã hội.
Phần II
Nội dung
Cơ sở lí luận của hạch toán lợi nhuận và phân phối
lợi nhuận
1. Khái niệm về lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận đối với sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp
1.1 . Khái niệm
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chính là kết quả cuối
cùng trong một thời kỳ nhất định (tháng, quỹ, năm) bao gồm kết quả của
Trong quá trình đi theo định hớng XHCN Nhà nớc ta không ngừng tiến hành
sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện chế độ kế toán thu nhập và phân phối lợi
nhuận cho phù hợp với thực tiễn. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện không
thể không phát sinh những vấn đề cần giải quyết và hoàn thiện thêm.
Do đó, để tìm hiểu thêm vấn đề này Em đã chọn đề tài Bàn về
hạch toán Lợi nhuận và phân phối Lợi nhuận trong doanh nghiệp .
Đề án của Em gồm có 4 phần:
Phần I: Mở bài
Phần II: Nội dung
Phần III: Kết luận
Phần IV: Các tài liệu tham khảo
Để hoàn thành đề án, cô giáo Nguyễn Minh Phơng đã hết lòng chỉ
bảo và hớng dẫn cho em. Em xin chân thành cám ơn cô.
5
Phần II
Nội dung
Cơ sở lí luận của hạch toán lợi nhuận và phân phối
lợi nhuận
2. Khái niệm về lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận đối với sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp
2.1 . Khái niệm
LN từ hoạt LN gộp về bán Doanh thu Chi phí Chi phi Chi phí
động kinh = hàng và cung + hoạt động - tài chính - bán hàng - quản lí
doanh cấp dịch vụ tài chính DN
LN gộp về bán Doanh thu thuần Giá vốn
hàng và cung = về bán hàng và hàng bán
cấp dịch vụ cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần
về bán hàng và =
cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
Các khoản
giảm trừ
doanh thu
Trong đó:
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm
- Chiết khấu thơng mại
- Giảm giá hàng bán
- Hàng bán bị trả lại
- Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửu ngân hàng; lãi bán hàng trả
chậm, trả góp; lãi đầu t trái phiếu, tín phiếu; chiết khấu thanh toán đợc hởng
do mua hàng hoá, dịch vụ; lãi cho thuê tài chính; ...
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho ngời khác sử dụng tài sản
(Bằng sáng chế, nhãn hiệu, thơng mại, bản quyền tác giả, phần mềm máy tính
...)
- Các khoản chi để thu hồi khoản nợ khó đòi đã xoá sổ;
- Các khoản chi doanh nghiệp bị phạt thuế;
Trớc khi có chuẩn mực Kế toán số 14, theo thông t 89/2002/TT-
BTC ban hành ngày 9/10/2002 thì lợi nhuận cả năm bao gồm lợi nhuận từ
8
hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận hoạt
động bất thờng.
LN thuần từ
hoạt động =
kinh doanh
Doanh thu thuần
từ hoạt động
kinh doanh
Giá vốn
hàng bán
Chi phí
bán hàng
Chi phí
quản lý
Doanh thu thuần
=
Tổng doanh thu Các khoản giảm trừ
Trong đó :
Các khoản giảm trừ gồm
- Giảm giá hàng bán
- Hàng bán bị trả lại
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động tài chính
Thu nhập hoạt
trực tiếp.
+ Chi phí về lãi tiền vay phải trả (không bao gồm lãi tiền vay dài hạn
để XDCB khi công trình cha đa vào sử dụng).
+ Chi phí chiết khấu thanh toán cho ngời mua hàng khi thanh toán tiền
trớc hạn.
+ Chi phí khác liên quan đến hoạt động đầu t ra ngoài doanh nghiệp.
+ Dự phòng giảm giá chứng khoán...
Lợi nhuận hoạt
động bất thờng
Các khoản thu
nhập bất thờng
Chi hoạt
động
bất thờng
Trong đó:
Thu nhập bất thờng bao gồm:
+ Thu về nhợng bán, thanh lý tài sản cố định.
+ Thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế.
+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ.
+ Thu các khoản phải trả nhng không trả đợc vì nguyên nhân từ phía
chủ nợ.
+ Thu từ bán vật t, hàng hoá, tài sản dôi thừa, bán CCDC đã phân bổ
hết giá trị, bị h hỏng hoặc không cần sử dụng.
+ Hoàn nhập số d trích trớc về bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công
trình khi hết thời hạn bảo hành.
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và phải thu khó đòi.
10
+ Thu về cho sử dụng hoặc chuyển quyền sử dụng sở hữu trí tuệ.
+ Thu về các khoản thuế phải nộp đợc Nhà nớc giảm (trừ thuế thu
11
TNCT= Doanh thu để tính TNCT- Chi phí hợp lý+ TNCT khác
2.1.2. Các loại thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
a) Đối với cơ sở kinh doanh trong nớc và tổ chức, cá nhân nớc ngoài
kinh doanh ở Việt nam không theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam: thuế
suất 32%
Một số trờng hợp đợc áp dụng nh sau:
- Doanh nghiệp khai thác mỏ, khoáng sản, lâm sản, thuỷ sản; DN luyện
kim; DN cơ khí; DN sản xuất hoá chất cơ bản, phân bón, thuốc trừ sâu, chế
biến cao su mủ tơi thành mủ khô; DN vật liệu xây dung (trừ khảo sát, thiết kế,
t vấn, giám sát); DN vận tải (trừ hàng không, taxi) áp dụng thuế suất thuế lợi
tức 25% trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.
- Thuế suất u đãi 25%, 20%,15% áp dụng đối với dự án đầu t mới
thuộc các lĩnh vực, nghành nghề, địa bàn u đãi đầu t.
- Thuế suất bổ sung 25%:
Các cơ sở kinh doanh có thu nhập cao do địa bàn kinh doanh thuận lợi,
nghành nghề kinh doanh ít bị cạnh tranh, mang lại thu nhập cao, sau khi nộp
thuế thu nhập theo thuế suất 32% mà số thu nhập còn lại cao hơn 20% so với
vốn chủ sở hữu thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo thuế
suất 25% trên số vợt 20%.
b) Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và bên nớc ngoài
tham gia hợp đồng, hợp tác kinh doanh thì áp dụng thuế suất thông thờng
25%.
Một số trờng hợp đợc áp dụng nh sau:
- Thuế suất 20% áp dụng trong 10 năm, kể từ năm hoạt động sản
xuất kinh doanh.
- Thuế suất 15% trong thời hạn 12 năm, kể từ năm hoạt động sản
xuất kinh doanh.
- Thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm, kể từ năm hoạt động sản
xuất kinh doanh.
- Trừ các khoản chi phí thực tế đã chi nhng không đợc tính vào
chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Chia lãi cho các bên góp vốn (nếu có).
- Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản trên đợc dùng để
trích lập các quỹ nh sau:
+ Trích ít nhất 50% vào quỹ đầu t phát triển.
+ Trích quỹ dự phòng tài chính 10% cho đến khi nào số d quỹ này đạt
25% vốn điều lệ.
13
+ Trích 5% vào quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm cho đến khi số d
quỹ này đạt 6 tháng lơng thực hiện của doanh nghiệp khi không trích nữa.
+ Chia lãi cổ phần trong trờng hợp phát hành cổ phiếu.
+ Trích vào quỹ khen thởng và phúc lợi
trích tối đa 3 tháng lơng thực hiện nếu tỉ suất lợi nhuận trên vốn
năm nay bằng hoặc cao hơn so với năm trớc.
Trích tối đa 2 tháng lơng thực hiện nếu tỉ suất lợi nhuận trên vốn
năm nay thấp hơn năm trớc.
Nếu trong trờng hợp các quỹ của doanh nghiệp đạt mức khống chế tối
đa mà lợi nhuận doanh nghiệp cha phân phối hết thì thu nhập còn lại đợc trích
hết vào quỹ đầu t phát triển.
Kết quả của doanh nghiệp đợc phân phối theo phơng thức hàng tháng
hoặc hàng quý tạm phân chia. Cuối năm khi báo cáo quyết toán tài chính đợc
duyệt tính ra số đợc phân phối chính thức so sánh với số đã trích, đã chia
trong năm. Nếu có chênh lệch thì thực hiện trích bổ sung hoặc hoàn lại (số
tạm phân phối các kỳ không đợc vợt quá 70% tổng số lợi nhuận thực tế).
3. Hạch toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
3.1. Đặc điểm và nhiệm vụ hạch toán
3.1.1. Đặc điểm hạch toán.
Theo chế độ kế toán Việt Nam kỳ hạch toán là năm dơng lịch. Ta biết
thu nhập của doanh nghiệp đợc thể hiện bằng chỉ tiêu lãi hoặc lỗ,