Đề án môn học Võ Thị Trâm
Lời mở đầu
Nghị quyết đại hội IX của Đảng Cộng Sản Việt Nam một lần nữa khẳng
định con đờng đi lên CNXH ở nớc ta, đó là tất yếu.Một trong những nhiệm vụ
đặt ra là: Bảo đảm quyền lợi cho đông đảo quần chúng lao động.Quyền lợi ở
đây trớc hết và quan trọng là quyền lợi vật chất.Với các chính sách của Nhà n-
ớc và tiền lơng và các vấn đề liên quan là quan trọng trong việc đạt đợc thắng
lợi chung.
Đối với các doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh gay gắt để tồn tại
và phát triển thì lơng, thởng và các vấn đề liên quan phải đáp ứng đợc yêu cầu
về nguồn nhân lực cần thiết và sử dụng có hiệu quả yếu tố này.
Những phản ứng của ngời lao động nh: trách nhiệm trong công việc,
mức độ gắn bó với doanh nghiệp, sáng kiến lao động...cũng gắn liền với chính
sách trên.Từ trên có thể thấy đợc vai trò quan trọng của tiền lơng trong mối
quan hệ với ngời lao động, doanh nghiệp và Nhà Nớc.
Chế độ kế toán mới theo quyết định số 1141TC/QĐCĐKT đã góp phần
quan trọng trong quản lý kinh tế các cấp.Tuy nhiên trớc vấn đề mới nh: hội
nhập kinh tế, vai trò của công nghệ thông tin, những bất cập của chế độ kế toán
hiện hành...kế toán phải đáp ứng những yêu cầu nh : phải đảm bảo nguyên tắc
so sánh các chỉ tiêu kinh tế đòi hỏi kế toán Việt Nam phải tiệm cận với thông lệ
quốc tế, giải quyết đợc mối quan hệ giữa kế toán tài chính với kế toán quản
trị...Theo đó tổ chức hạch toán tiền lơng, các khoản trích theo lơng trong các
doanh nghiệp cũng cần phải hoàn thiện theo các hớng trên.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác tổ chức hạch toán tiền lơng,
cùng việc nghiên cứu lý luận về kế toán lơng và tìm hiểu thực trạng cơ chế quản
lý tiền lơng ở Việt nam để đánh giá những mặt đợc của nó và những tồn tại em
đã lựa chọn đề tài: Bàn về hạch toán tiền l ơng, các khoản trích theo lơng
trong các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam để nghiên cứu với mong muốn
góp phần nhỏ bé nhằm hoàn thiện hệ thống tiền lơng ở nớc ta.
Đề án môn học Võ Thị Trâm
động,sáng tạo để đạt năng suất cao, đa ra những sản phẩm mới. Chính vì
thế nền kinh tế nớc ta trong thời kỳ này hết sức trì trệ và yếu kém
Thứ hai: Tiền lơng đợc coi là một bộ phận của thu nhập quốc dân,
nên cơ chế phân phối tiền lơng phụ thuộc vào vấn đề của chế độ phân
phối.Theo cơ chế,chế độ phân phối đó, thu nhập quốc dân còn nhiều thì
phân phối nhiều và ngợc lại. Do đó nhiều khi không tính đến một cách
đầy đủ sự bù đắp chi phí sức lao động, kết quả là biên chế lao động ngày
càng lớn dẫn tới thâm hụt ngân sách nặng nề do phải bao cấp tiền lơng.
Mà tiền lơng lại không đủ tái sản xuất sức lao động, sản xuất kinh doanh
Đề án môn học Võ Thị Trâm
mất động lực nên mức tăng trởng của nền kinh tế rất thấp, hiệu quả sản
xuất kinh doanh không cao.
Thứ ba: Tiền lơng không còn là mối quan tâm của công nhân viên
chức trong các doanh nghiệp nhà nớc, cái mà họ quan tâm là những lợi
ích phân phối ngoài lơng.Với đồng lơng bao cấp ít ỏi ngày càng không
đáp ứng đợc các nhu cầu thờng nhật của đời sống nhân dân. Ngời lao
động mặc dù đợc coi là chủ nhân nhng không gắn bó với cơ sở sản xuất,
không hết mình vì công việc, gây ra lãng phí ngày công giờ công. Do đó,
đã đẩy nền kinh tế nớc ta ngày càng lấn sâu vào cuộc khủng hoảng, mức
tăng trởng kinh tế thấp và kéo dài.
Thực hiện đổi mới nền kinh tế, đa nền kinh tế nớc ta vận hành theo
cơ chế thị trờng buộc chúng ta phải có những thay đổi lớn trong nhận
thức.Vì vậy, quan niệm về tiền lơng cũng cần phải có sự thay đổi mới dựa
trên cơ sở , yêu cầu:
+ Phải quan niệm sức lao động là một loại hàng hóa của thị trờng
yếu tố sản xuất.Tính chất hàng hóa sức lao động có thể bao gồm không
chỉ lực lợng lao động làm việc trong khu vực kinh tế t nhân,lĩnh vực sản
xuất kinh doanh thuộc sở hữu của nhà nớc mà cả đối với công chức viên
chức trong lĩnh vực quản lý nhà nớc, quản lý xã hội
Tiền lơng là tiền trả cho sức lao động tức là giá cả của hàng hóa sức lao
quan hệ cung ứng và sử dụng sức lao động trên tất cả các lĩnh vực càng
trở nên linh hoạt hơn , tính chất xã hội hóa ngày càng cao hơn, tiền lơng
trở thành nguồn thu nhập chủ yếu là mối quan tâm và động lực tốt nhất
với mọi đối tợng cung ứng sức lao động.Ngoài ra họ còn đợc hởng trợ cấp
bảo hiểm xã hội khi gặp phải những rủi ro, tai nạn nh: ốm đau, thai sản,
tai nạn lao động, nghỉ hu...và khoản tiền thởng thi đua, thởng năng suất
lao động.
1.1.1.2.Phân loại tiền lơng:
Quỹ tiền lơng của doanh ngiệp là toàn bộ tiền lơng mà doanh
nghiệp phải trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý
và sử dụng.Thành phần quỹ lơng bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lơng
trả cho ngời lao động trả cho ngời lao động trong thời gian thực tế làm
việc (theo thời gian,theo sản phẩm...); tiền lơng trả cho ngời lao động
trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học, các khoản tiền thởng
trong phụ cấp, các khoản phụ cấp thờng xuyên (phụ cấp khu vực,phụ cấp
học nghề...). Trong quan hệ với quá trình sản xuất kinh doanh, kế toán
phân loại quỹ tiền lơng của doanh nghiệp thành hai loại cơ bản:
Đề án môn học Võ Thị Trâm
+Tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian
làm nhiệm vụ chính đã đợc quy định, bao gồm tiền lơng cấp bậc, các
khoản phụ cấp thờng xuyên và tiền thởng trong sản xuất.
+Tiền lơng phụ: Là tiền lơng phải trả cho ngời lao động trong thời
gian không làm nhiệm vụ chính nhng vẫn đợc hởng lơng theo chế độ quy
định nh tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian nghỉ phép, thời
gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hội họp , đi học, tiền lơng trả cho ngời lao
động trong thời gian ngừng sản xuất.
Việc phân chia quỹ tiền lơng thành tiền lơng chính và tiền lơng phụ
có ý nghĩa nhất định trong công tác hạch toán, phân bổ tiền lơng theo
đúng đối tợng và trong công tác phân tích tình hình sử dụng quỹ lơng ở
các doanh nghiệp.
chức của mình để đảm bảo tiền lơng bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu
quả cao.
Nhà nớc giám sát lao động bằng chế độ tiền lơng đảm bảo quyền lợi
tối thiểu cho ngời lao động, khi họ hoàn thành công việc.Đặc biệt trong
trờng hợp ngời sử dụng sức lao động vì sức ép, vì lợi nhuận mà tìm mọi
cách giảm chi phí trong đó có chi phí tiền lơng trả cho ngời lao động cần
phải đợc khắc phục ngay.
Ngoài các chức năng vừa nêu trên, tiền lơng còn có một số chức năng
khác nh chức năng thanh toán, chức năng thớc đo giá trị sức lao động,
chức năng điều hòa lao động.
*Nguyên tắc trả lơng:
Để phát huy tốt tác dụng của tiền lơng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh và hiệu quả của doanh nghiệp, khi các tổ chức tiền lơng cho ngời
lao động cần đạt các yêu cầu sau:
+Bảo đảm tái sản xuất sức lao động,không ngừng nâng cao đời sống
vật chất tinh thần cho ngời lao động.
+Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao
+Đảm bảo tính đơn giản dễ tính, dễ hiểu.
Xuất phát từ các yêu cầu trên, công tác tổ chức hạch toán tiền lơng
phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
+Đảm bảo nguyên tắc công bằng.
Nguyên tắc này đảm bảo rằng những ngời lao động ngang nhau thì
cùng đợc trả cùng một mức lơng ngang nhau.Nếu một ngời lao động bỏ
ra cùng một sức lực, trí tuệ cho cùng một công việc thì tất yếu họ sẽ đợc
nhận cùng một sự đãi ngộ. Đảm bảo đợc nguyên tắc này thì ngời lao
động sẽ yên tâm làm việc, cống hiến hết sức mình cho công việc.
Đề án môn học Võ Thị Trâm
+Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền
lơng bình quân.
Mục tiêu trong các doanh nghiệp hiện nay là tăng năng suất lao
Đề án môn học Võ Thị Trâm
Lơng ngày: là tiền lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày và
số ngày làm việc thực tế trong tháng. Mức lơng ngày đợc tính bằng cách
lấy mức lơng tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ. L-
ơng ngày thờng đợc áp dụng để trả lơng cho lao động trực tiếp hởng lơng
thời gian, tính trả lơng cho ngời lao động trong những ngày hội họp, học
tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH.
Lơng giờ: đợc tính bằng cách lấy mức lơng ngày chia cho số giờ làm
việc trong ngày theo chế độ. Lơng giờ thờng đợc áp dụng để trả lơng cho
ngời lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không hởng lơng theo sản
phẩm.
- Trả lơng theo thời gian có thởng:
Trả lơng theo thời gian có thởng là hình thức trả lơng theo thời
gian có kết hợp với việc trả lơng thởng từ quỹ lơng. Mức tiền thởng đợc
quy định bằng tỷ lệ % theo tiền lơng thực tế và mức độ hoàn thành công
việc hoặc chất lợng công tác.Trả lơng theo thời gian có thởng là một
trong những biện pháp kích thích kinh tế đối với ngời lao động quan tâm
đến thực hiện nhiệm vụ đợc giao và chất lợng công tác của họ.
Nhìn chung hình thức tiền lơng theo thời gian có mặt hạn chế là
manh tính bình quân, nhiều khi không phù hợp với kết quả lao động thực
tế của ngời lao động. Vì vậy, chỉ những trờng hợp nào cha đủ điều kiện
thực hiện hình thức tiền lơng theo sản phẩm mới áp dụng tiền lơng theo
thời gian.
+Hình thức trả lơng theo sản phẩm:
Hình thức trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng theo số lợng
và chất lợng công việc đã hoàn thành.Đây là hình thức trả lơng phù hợp
với nguyên tắc phân phối theo lao động gắn chặt với số lợng lao động và
chất lợng lao động, nó có tác dụng khuyến khích ngời lao động nâng cao
năng suất lao động , năng lực sáng tạo,...từ đó góp phần tăng thêm của
cải, sản phẩm hàng hóa cho xã hội một cách hợp lý. Là hình thức trả lơng
theo sản phẩm lũy tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng nhanh
năng suất lao động, do đó nó đợc áp dụng ở những khâu quan trọng, cần
thiết để đẩy nhanh tốc độ sản xuất, đảm bảo cho sản xuất cân đối, đồng
bộ hoặc đợc áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp phải thực hiện gấp
một đơn đặt hàng nào đó. Sử dụng hình thức trả lơng này sẽ làm tăng
khoản mục chi phí nhân công trong quá trình sản xuất, làm tăng giá
thành sản phẩm. Vì vậy trong các trờng hợp không cần thiết thì không
nên sử dụng hình thức trả lơng này.
- Trả lơng khoán theo khối lợng hoặc khoán từng việc: Là hình thức đ-
ợc áp dụng cho những công việc lao động giản đơn, có tính chất đột xuất
Đề án môn học Võ Thị Trâm
nh bốc dỡ nguyên vật liệu, sữa chữa nhà cửa,....Trong các trờng hợp này
doanh nghiệp xác định mức tiền lơng trả theo từng công việc mà ngời lao
động phải hoàn thành.
- Hình thức khoán quỹ lơng: Đây là một dạng đặc biệt của tiền lơng trả
theo sản phẩm đợc sử dụng để trả lơng cho ngời làm việc tại các phòng
ban của doanh nghiệp. Theo hình thức này căn cứ vào khối lợng công
việc của từng phòng ban trong doanh nghiệp để tiến hành khoán quỹ l-
ơng. Quỹ lơng thực tế phụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việc đợc
giao cho từng phòng ban. Tiền lơng thực tế cuả từng nhân viên ngoài việc
phụ thuộc vào tiền lơng thực tế của phòng, ban mình còn phụ thuộc vào
số lợng nhân viên biên chế trong các phòng ban của doanh nghiệp.
Tóm lại, hình thức trả lơng theo sản phẩm nói chung có nhiều u điểm,
nó quán triệt đợc nguyên tắc phân phối theo lao động.Tuy nhiên để hình
thức trả lơng này phát huy đợc tác dụng trong công tác quản lý và hoạt
động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải có định mức lao động
cụ thể cho từng công việc, từng cấp (bậc) thợ, có căn cứ kỷ thuật và phải
phù hợp với điều kiện lao động cụ thể của từng doanh nghiệp. Có nh vậy
hình thúc trả lơng theo sản phẩm mới bảo đảm đợc tính chính xác, công
bằng và hợp lý.
1.1.2.1. Hạch toán chi tiết tiền lơng:
*Hạch toán số lợng lao động:
Chỉ tiêu số lợng lao động của doanh nghiệp đợc phản ánh trên sổ danh
sách lao động của doanh nghiệp do phòng lao động tiền lơng dựa trên số
lao động hiện có của doanh nghiệp, bao gồm cả số lao động dài hạn, lao
động tạm thời, lao động trực tiếp, gián tiếp và lao động thuộc các lĩnh vực
khác nhau ngoài sản xuất. Sổ danh sách lao động không chỉ lập chung
cho toàn doanh nghiệp mà còn đợc lập riêng cho từng bộ phận sản xuất
trong doanh nghiệp nhằm thờng xuyên nắm chắc số lợng lao động hiện có
của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp.
Cơ sở để ghi Sổ danh sách lao động là chứng từ ban đầu về tuyển
dụng, thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc....Các chứng từ trên đại
bộ phận do phòng quản lý nghiệp vụ lao động-tiền lơng lập mỗi khi tuyển
dụng nâng bậc, cho thôi việc...
Mọi sự biến động về số lợng lao động đều phải đợc ghi chép kịp thời
vào Sổ danh sách lao động để trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính l-
ơng phải trả và các chế độ khác cho ngời lao động đợc kịp thời.
*Hạch toán sử dụng thời gian lao động
Đề án môn học Võ Thị Trâm
Hạch toán sử dụng thời gian lao động phải bảo đảm ghi chép, phản
ấnh kịp thời, chính xác số ngày công, giờ công làmviệc thực tế hoặc
ngừng việc, nghỉ việc của từng ngời lao động, từng đơn vị sản xuất, từng
phòng ban trong doanh nghiệp.
Hạch toán sử dụng thới gian lao động có ý nghĩa rất lớn trong việc
quản lý lao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động, làm căn cứ
tính lơng, tính thởng chính xác cho từng ngời lao động.
Trong quá trình hạch toán sử dụng thời gian lao động thì các chứng từ
kế toán cần sử dụng là:
+Bảng chấm công: Đây là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch
toán thời gian lao động trong các doanh nghiệp.Bảng chấm công đợc sử
của từng đơn vị hoặc cá nhân ngời lao động. Phiếu này do ngời giao việc
lập và phải có đầy đủ chữ ký của ngời giao việc,ngời nhận việc, ngời kiểm
tra chất lợng sản phẩm và ngời duyệt. Phiếu đợc chuyển cho ngời kế toán
để tính lơng, tính thởng.
+Hợp đồng giao khoán:
Đây là bản ký kết giữa ngời giao khoán và ngời nhận khoán về khối
lợng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khi
thực hiện công việc đó. Chứng từ này là cơ sở để thanh toán tiền công lao
động cho ngời nhận khoán.
+Phiếu báo hỏng:
Trờng hợp khi kiểm tra nghiệm thu, phát hiện sản phẩm hỏng thì
cán bộ kiểm tra chất lợng phải cùng với ngời bộ phận lập phiếu báo
hỏng để làm căn cứ lập biên bản xử lý.
1.1.2.2. Hạch toán tổng hợp tiền lơng:
* Các chứng từ về lao động- tiền lơng:
Công việc tính lơng, tính thởng và các khoản phải trả khác cho ngời
lao động đợc thực hiện tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp. Thời
gian để tính lơng, tính thởng và các khoản phải trả khác cho ngời lao
động là hàng tháng. Căn cứ để tính là các chứng từ theo dõi thời gian lao
động, kết quả lao động và các chứng từ khác có liên quan( nh giấy nghỉ
phép, biên bản ngừng việc,...).Tất cả các chứng từ trên phải đợc kế toán
kiểm tra trớc khi tính lơng, tính thởng và phải bảo đảm đợc các yêu cầu
của chứng từ kế toán.Một số chứng từ quan trọng đợc sử dụng trong việc
hạch toán tiền lơng, tiền thởng và các khoản phải trả khác cho ngời lao
động:
+Bảng thanh toán tiền lơng:
Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lơng, phụ cấp cho ngời lao
động làm việc trong các đơn vị sản xuất-kinh doanh. Bảng thanh toán
Đề án môn học Võ Thị Trâm
tiền lơng đợc lập cho từng bộ phận( phòng,ban, tổ, nhóm...) tơng ứng với
Số D Có:
+Các khoản tiền lơng tiền thởng và các khoản khác còn phải trả cho
công nhân viên