Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế huyện yên dũng tỉnh bắc giang - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRỊNH NAM THẮNG
THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN YÊN DŨNG,
TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.62.01.15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. NGUYỄN THỊ MINH HIỀN
HÀ NỘI - 2013

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
i


xin cản ơn ðảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã và bà con nhân dân ñã giúp ñỡ,
cộng tác cùng tôi thực hiện ñề tài kịp tiến ñộ theo kế hoạch.
Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng chí lãnh ñạo và ñồng nghiệp
công tác tại Trung tâm Phát triển quỹ ñất và Cụm công nghiệp huyện; gia
ñình và bạn bè ñã quan tâm, tạo ñiều kiện, ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt
thời gian qua.

Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả Trịnh Nam Thắng

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục ñồ thị vii
Danh mục hộp vii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

4.1.1 Khái quát chung tình hình phát triển kinh tế trên ñịa bàn huyện 43
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế trên ñịa bàn huyện Yên Dũng 46
4.1.3 ðánh giá chung 62
4.2 Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến phát triển kinh tế của
huyện Yên Dũng thời gian qua 64
4.2.1 Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội 64
4.2.2 Chất lượng nguồn nhân lực và công tác ñào tạo nghề 65
4.3 ðịnh hướng và giải pháp phát triển kinh tế trên ñịa bàn huyện
Yên Dũng trong thời gian tới 66
4.3.1 ðịnh hướng phát triển kinh tế huyện 66
4.3.2 Mục tiêu phát triển kinh tế huyện 68
4.3.3 Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế trên ñịa bàn huyện 70
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
5.1 Kết luận 90
5.2 Kiến nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 96
Comment [AP1]: Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v

DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang

3.1 Tình hình ñất ñai và sử dụng ñất ñai của huyện Yên Dũng năm
2010-2012 30

CSHT Cơ sở hạ tầng
CSVC Cơ sở vật chất
HðND Hội ñồng nhân dân
KT-XH Kinh tế - xã hội
MT Môi trường
MTTQ Mặt trận Tổ quốc
NSNN Ngân sách nhà nước
NSðP Ngân sách ñịa phương
NVH Nhà văn hóa
NTM Nông thôn mới
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QH Quy hoạch
SXKD Sản xuất kinh doanh
SXNN Sản xuất nông nghiệp
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
UBND Ủy ban nhân dân
VH - TT- DL Văn hóa - Thể thao – Du lịch
XDCB Xây dựng cơ bản

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii

DANH MỤC ðỒ THỊ STT Tên ñồ thị Trang

3.1 Cơ cấu ñất ñai của huyện Yên Dũng năm 2012 29

4.1 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế nông thôn huyện Yên

nông thôn nói riêng ñã ñạt những thành tựu nhất ñịnh, có ñóng góp rất lớn vào
sự phát triển kinh tế - xã hội ñất nước. Bên cạnh những kết quả ñã ñạt ñược,
thực tế cho thấy phát triển kinh tế nước ta ñã và ñang bộc lộ những yếu kém
chậm ñược khắc phục như: việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất vẫn còn
yếu kém, năng suất lao ñộng thấp, ñầu ra của sản phẩm và tính hiệu quả vốn rất
thấp và bấp bênh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra một cách chậm chạp, kết
cấu hạ tầng nông thôn chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của phát triển kinh tế, môi
trường xuống cấp, lao ñộng nông thôn còn dư thừa nhiều, thu nhập của nông
dân còn thấp so với thành thị. Vì vậy, sự phát triển kinh tế ñang là ñiều rất quan
tâm và cấp bách trong tình hình hiện nay.
Yên Dũng là huyện miền núi nằm phía ðông Nam tỉnh Bắc Giang, cách
trung tâm Thành phố Bắc Giang 15 km. Ngoài tiềm năng phát triển nông
nghiệp, thủy sản, với vị trí nằm liền kề với khu tam giác kinh tế phía Bắc và gần
các trung tâm ñô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long (Quảng Ninh), Thái
Nguyên, thành phố Bắc Giang, Bắc Ninh; trên tuyến hành lang kinh tế Nam
Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng, huyện Yên Dũng ñược xác ñịnh là một

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 2

trong 04 huyện, thành phố trọng ñiểm của tỉnh Bắc Giang trong quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội ñến năm 2020.
Trong những năm gần ñây cùng với sự nghiệp phát triển ñất nước sau
hơn 20 năm ñổi mới, huyện ñã phát huy ñược vai trò tiền phong là hạt nhân thúc
ñẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang, có nhiều tiềm năng phát
triển nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Kinh tế của
huyện thời gian qua ñã có bước phát triển tích cực, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế
cao, bộ mặt nông thôn của huyện có nhiều biến ñổi tích cực, ñời sống nhân dân
từng bước ñược cải thiện. Song cơ bản vẫn là nền kinh tế thuần nông, hàng hoá
ít, hiệu quả kinh tế chưa cao, phát triển chưa bền vững. Do vậy, việc phân tích
làm rõ và ñánh giá thực trạng phát triển kinh tế của ñịa phương, xác ñịnh những

xã hội trên ñịa bàn huyện?
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu
- Chủ thể nghiên cứu: Khảo sát phỏng vấn các ñơn vị cung cấp dịch vụ
(hộ, doanh nghiệp, HTX); các nhà quản lý, lãnh ñạo ñịa phương.
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào một số vấn ñề về phát triển kinh tế.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu ñược tiến hành trên ñịa bàn huyện Yên
Dũng, tỉnh Bắc Giang;
- Phạm vi thời gian:
+ Thông tin thứ cấp: Trong thời gian 3 năm, từ năm 2010 ñến năm 2012.
+ Thông tin sơ cấp: ðề tài tiến hành khảo sát, thu thập thông tin trong
năm 2013.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu chỉ tập trung vào tìm hiểu khía cạnh kinh
tế của các lĩnh vực như: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp-tiểu
thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản và thương mại - dịch vụ trên ñịa bàn.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm tăng trưởng
Tăng trưởng là sự tăng lên về số lượng, tốc ñộ và quy mô của sự vật,
hiện tượng trong một thời kì nhất ñịnh.
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một
khoảng thời gian nhất ñịnh (thường là một năm). Sự gia tăng ñược thể hiện ở

Quyền ðình Hà, 2005).
ðề tài thống nhất khái niệm: phát triển kinh tế là quá trình thay ñổi
theo hướng tiến bộ về mọi mặt kinh tế - xã hội của một quốc gia trong bối
cảnh nền kinh tế ñang tăng trưởng.
Hiện nay một khái niệm ñang ñược nhắc nhiều ñó là phát triển bền
vững. Vào nửa cuối thế kỉ 20, Liên Hợp Quốc ñã ñưa ra ý tưởng về phát triển
bền vững. Theo quan ñiểm của Liên Hợp Quốc thì một thế giới phát triển bền
vững là thế giới không sử dụng các nguồn tài nguyên có thể tái tạo nhanh hơn
khả năng tự tái tạo của chúng. Một xã hội bền vững sẽ không sử dụng các
nguồn tài nguyên không thể tái tạo nhanh hơn quá trình tìm ra những loại
thay thế chúng và không thải ra môi trường các chất ñộc hại nhanh hơn quá
trình trái ñất hấp phụ và ñồng hóa chúng.
Phát triển ý tưởng của Liên Hợp Quốc, Ủy ban quốc tế về phát triển và
mội trường (1987) ñã ñịnh nghĩa: Phát triển bền vững là một quá trình của sự
thay ñổi, trong ñó, việc khai thác và sử dụng tài nguyên, hướng ñầu tư, hướng
phát triển của công nghệ và kĩ thuật và sự thay ñổi về tổ chức là thống nhất,
làm tăng khả năng ñáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của con người.
Hội nghị thượng ñỉnh về trái ñất năm 1992 tổ chức tại Rio de Janeiro ñưa ra
ñịnh nghĩa vắn tắt về phát triển bền vững là: Phát triển nhằm thỏa mãn nhu
cầu của thế hệ ngày nay mà không làm tổn hại ñến khả năng ñáp ứng nhu cầu

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 6

của các thế hệ tương lai.
Như vậy, phát triển bền vững là sự phát triển lành mạnh, tồn tại lâu dài,
vừa ñáp ứng ñược nhu cầu hiện tại, vừa không xâm phạm ñến lợi ích của các
thế hệ tương lai (Mai Thanh Cúc và Quyền ðình Hà 2005).
2.1.1.3 Khái niệm nông thôn
Hiện nay trên thế giới vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nông thôn và
còn nhiều quan ñiểm khác nhau. Khi khái niệm về nông thôn người ta thường

không phải là ñộc lập mà có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau. Sự ra ñời
của ngành này là do sự ñòi hỏi của ngành khác và phù hợp với ngành
khác, do các ngành xung quanh quy ñịnh, chi phối. Mối quan hệ quy ñịnh
chi phối giữa các ngành chính là cơ cấu kinh tế (do mối quan hệ giữa các
ngành tạo nên).
2.1.1.5 Khái niệm phát triển kinh tế nông thôn
Phát triển kinh tế là một quá trình thay ñổi làm tăng mức sống của
người dân, phát triển nông thôn phù hợp với nhu cầu của con người, ñảm bảo
sự tồn tại bền vững và sự tiến bộ lâu dài, ñề ra những mục tiêu phấn ñấu cho sự
tiến bộ của nông thôn. Nhìn chung, mọi quốc gia có quan niệm nhất ñịnh về
phát triển nông thôn, song ñều ñược ñánh giá ñó là sự gia tăng về kinh tế và sự
biến ñổi về mặt xã hội, mà người ta thường dùng thuật ngữ tăng trưởng và phát
triển ñể phản ánh sự tiến bộ ñó. Có nhiều quan niệm khác nhau về sự phát triển
nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung.
Phát triển kinh tế nông thôn là sự tăng trưởng kinh tế trong khu vực
nông thôn với tốc ñộ cao, có chất lượng, là một quá trình thay ñổi làm tăng
mức sống của người dân, giảm bất ñẳng giữa các tầng lớp dân cư, phát triển
nông thôn phù hợp với nhu cầu của con người là ñảm bảo sự hài hoà giữa
tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và gìn giữ môi trường sinh thái nhằm
ñảm bảo sự tồn tại bền vững và tiến bộ lâu dài trong nông thôn. Sự phát triển
ñó dựa vào việc sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên mà vẫn bảo vệ
ñược môi trường sinh thái trong nông thôn. Phát triển kinh tế ñáp ứng nhu

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 8

cầu xã hội hiện nay nhưng không làm cạn kiệt tài nguyên, không ñể lại hậu
quả cho thế hệ tương lai.
Vai trò của phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế nông thôn ñóng vai trò vô cùng quan trọng trong
sự nghiệp phát triển nông thôn nói riêng và quá trình phát triển kinh tế xã hội

(4) Tạo nguồn thu nhập ngoại tệ thông qua xuất khẩu các sản phẩm từ
nông, lâm, ngư nghiệp và ngành nghề thủ công;
(5) Bảo vệ và làm giàu môi trường sinh thái và cảnh quan, duy trì và
bảo tồn nền văn hóa bản sắc dân tộc.
2.1.3 Nội dung cơ bản của phát triển kinh tế
Tuỳ theo ñiều kiện cụ thể của từng vùng nông thôn và từng thời gian,
mà mỗi nội dung có mức ñộ và phạm vi khác nhau. Nội dung phát triển kinh
tế mang tính toàn diện, bao gồm nhiều mặt có quan hệ chặt chẽ với nhau và
không thể thay thế nhau. Phát triển kinh tế chủ yếu tập trung vào các vấn ñề:
Kinh tế nông nghiệp nông thôn, kinh tế công nghiệp nông thôn, kinh tế dịch
vụ nông thôn, phát triển cơ sở hạ tầng ở nông thôn, chính sách ñể phát triển
kinh tế…
2.1.3.1 Phát triển kinh tế nông nghiệp (nông - lâm - ngư)
Nông nghiệp là hệ thống các tác ñộng của con người vào hệ sinh thái
sinh học nhằm tái tạo và cân bằng các mối quan hệ sinh học nhằm giúp cây
trồng, vật nuôi phát triển theo ñịnh hướng mong muốn của con người.
Nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng trọt, ngành
chăn nuôi và ngành dịch vụ trong nông nghiệp. Còn nông nghiệp hiểu theo
nghĩa rộng nó còn bao gồm cả ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 10
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trò to lớn trong
việc phát triển kinh tế ở hầu hết cả nước, nhất là ở các nước ñang phát triển.
Ở những nước này còn nghèo, ñại bộ phận sống bằng nghề nông. Tuy nhiên,
ngay cả những nước có nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng GDP
nông nghiệp không lớn, nhưng khối lượng nông sản của các nước này khá lớn
và không ngừng tăng lên, ñảm bảo cung cấp ñủ cho ñời sống con người
những sản phẩm tối cần thiết ñó là lương thực, thực phẩm. Những sản phẩm
này cho dù trình ñộ khoa học - công nghệ phát triển như hiện nay, vẫn chưa
có ngành nào có thể thay thế ñược. Lương thực, thực phẩm là yếu tố ñầu tiên,

trình phát triển của nông thôn. Sự phát triển dịch vụ nông thôn phải dựa vào
sự phát triển của ngành nông nghiệp, coi các dịch vụ cho sự phát triển của
nông nghiệp là các dịch vụ chủ yếu.
Phát triển dịch vụ thương mại có vai trò rất quan trọng trong phát triển
kinh tế của một ñịa phương bởi vì phát triển dịch vụ thương mại cho phép
mỗi người sản xuất ở nông thôn sẽ ñi vào chuyên môn hoá sâu hơn do nâng
cao ñược khả năng tập trung các yếu tố sản xuất: máy móc, lao ñộng, vốn, ñất
ñai, kỹ thuật sản xuất…; dịch vụ phát triển làm cho khả năng trao ñổi buôn
bán sản phẩm ñược tăng cường và thúc ñẩy chuyên môn hoá phát triển; cho
phép khai thác tốt hơn các tiềm năng của mỗi vùng.
Về khía cạnh xã hội: dịch vụ thương mại phát triển sẽ có tác ñộng ñến
nhiều mặt như: Nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng thu nhập, cải thiện ñời
sống; Các nhu cầu xã hội ñược thoả mãn tốt hơn; Thúc ñẩy việc ña dạng
hoá các hoạt ñộng kinh tế xã hội.
2.1.4 Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến phát triển kinh tế
* Các nhân tố thuộc về ñiều kiện tự nhiên:
Vị trí ñịa lý, ñất ñai, khí hậu thời tiết các nguồn tài nguyên khác như
nguồn nước, rừng, khoáng sản, nguồn lao ñộng… ðây là các nhân tố tác
ñộng trực tiếp và gián tiếp tới sự phát triển kinh tế. Nơi có ñiều kiện tự nhiên

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 12
như ñất ñai tốt, khí hậu ôn hoà, nguồn lao ñộng dồi dào thì thuận lợi cho sự
phát triển kinh tế. Nơi có ñiều kiện tự nhiên không thuận lợi như ñất xấu,
thiếu nước, lụt bão thường xuyên xẩy ra thì gây nhiều khó khăn cho sự phát
triển kinh tế.
* Sự phát triển của hệ thống cơ sở hạ tầng:
Hệ thống kết cấu hạ tầng là ñiều kiện tiên quyết ñể làm thay ñổi và
thúc ñẩy sự phát triển của tất cả các hoạt ñộng kinh tế xã hội ở nông thôn.
Về nông nghiệp: thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp,
từ sản xuất phân tán, manh mún sang sản xuất hàng hoá tập trung, chuyên

dịch vụ nông thôn phát triển và ngược lại nếu cách tổ chức không tốt, mô
hình tổ chức không phù hợp với trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất
trong nông thôn thì sẽ kìm hãm kinh tế dịch vụ nông thôn phát triển. Khoa
học và công nghệ cũng có tính chất quyết ñịnh ñến việc nâng cao năng suất,
chất lượng và hiệu quả sản xuất - kinh doanh, nên việc áp dụng các thành tựu
mới của khoa học và công nghệ vào sản xuất là một ñòi hỏi cấp thiết của nền
kinh tế nước ta nói chung, của sự nghiệp phát triển kinh tế nói riêng.
* Các nhân tố thể chế chính sách
Môi trường thể chế là tổng hợp những yếu tố và ñiều kiện về thể chế có
tác ñộng ñến hoạt ñộng ñầu tư và kinh doanh công nghiệp huyện. Trong ñiều
kiện nên kinh tế thị trường, Nhà nước không con thiệp trực tiếp vào quyết
ñịnh ñầu tư và kinh doanh của các chủ thể kinh tế khác nhau, mà sử dụng hệ
thể góp phần vào việc thực hiện mục tiêu chung của toàn bộ nền kinh tế quốc
dân. Về cơ bản, việc hình thành các yếu tố của môi trường thể chế thể hiện
tập trung vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường. Sự tác ñộng ñược
biểu hiện qua những nội dung chủ yếu sau ñây:
(1) Nhà nước hoạch ñịnh chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế
huyện nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu kinh tế xã hội nhất ñịnh. Các
chiến lược và quy hoạch này là sự ñịnh hướng phát triển các ngành và ñịnh

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 14
hướng ñầu tư cho các chủ thể kinh tế. Một ñịnh hướng ñúng sẽ ñưa kinh tế
huyện phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững trên cơ sở phát huy các
nguồn lực và lợi thế của huyện.
(2) Nhà nước ban hành hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách ñể
khuyến khích ñộng viên hoặc tạo áp lực ñể các nhà ñầu tư trong và ngoài
nước vận ñộng theo quỹ ñạo mà Nhà nước ñã vạch ra. Môi trường thể chế
thông thoáng, ổn ñịnh và minh bạch sẽ có tác dụng kích thích các nhà ñầu tư
phát triển hoạt ñộng ñầu tư theo ñịnh hướng của Nhà nước. Ngược lại, môi
trường thể chế không ổn ñịnh và không rõ ràng sẽ bóp nghẹt các ý tưởng ñầu

Là nước có diện tích ñất canh tác khan hiếm và eo hẹp, tỷ lệ lao ñộng
trong nông nghiệp cao, Trung Quốc chủ trương nâng cao hiệu quả sử dụng
ñất và cải tạo ñất trồng, giải quyết vấn ñề dôi dư lao ñộng. Vì vậy, quốc gia
này ñã thực hiện thu hẹp kiểu kinh doanh cần nhiều lao ñộng, mở rộng việc
kinh doanh tập trung vốn và kỹ thuật. ðó là ñiều có lợi cho nông dân, cho
công cuộc cải cách nông thôn và việc phân bổ tối ưu các nguồn lực trong sản
xuất nông nghiệp. Thực tế cho thấy, phương thức kinh doanh trên những
mảnh ruộng manh mún cổ truyền trước ñây không còn phù hợp với việc thâm
canh bằng tập trung vốn và kỹ thuật. Chỉ có phương thức kinh doanh với quy
mô lớn mới tạo tiền ñề cho việc ñầu tư nhiều vốn và kỹ thuật nhằm ñạt tới
một nền sản xuất hiện ñại và bền vững.
Qua hơn 20 năm cải cách nông nghiệp, xây dựng nền nông nghiệp theo
hướng hiện ñại hóa và phát triển bền vững, Trung Quốc ñã thu ñược những
bài học kinh nghiệm cả về lý luận và thực tiễn. ðó là: Bảo ñảm ñầy ñủ quyền
tự chủ, phát huy tính tích cực của nông dân; phát triển nhiều loại sở hữu kinh
tế, trong ñó công hữu là chủ thể, thực hiện sở hữu tập thể ñối với ruộng ñất
kinh doanh khoán gia ñình, tách quyền sử dụng với quyền sở hữu; cải cách
theo hướng thị trường, tạo ra sức sống mới cho kinh tế dịch vụ nông thôn;
xây dựng ñịa vị chủ thể của trang trại trong kinh doanh tự chủ của các nông

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 16
hộ, khuyến khích nông dân phát triển sản xuất hàng hóa hướng về thị trường;
tôn trọng tinh thần sáng tạo của nông dân, thúc ñẩy sự nghiệp cải cách, khoán
chế ñộ trách nhiệm ñến hộ gia ñình và phát triển các xí nghiệp hương trấn;
kiên trì ñường lối căn bản “từ quần chúng mà ra, ñi vào quần chúng"; coi
trọng cao ñộ nông nghiệp, kết hợp cải cách nông thôn và cải cách thành thị
b. Kinh nghiệm của Thái Lan
Thái Lan là nước có nền nông nghiệp chiếm ñịa vị chi phối, dân số
nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước. Nông nghiệp Thái Lan trong
hàng thập kỷ qua ñã chứng tỏ vai trò quan trọng, góp phần tăng trưởng kinh tế,

khí hóa nông thôn với các dự án thủy ñiện vừa và nhỏ ñược triển khai rộng
khắp cả nước.
Thái Lan còn chú trọng phát triển các ngành mũi nhọn như hàng nông,
hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc ñẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông sản
cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu sang các nước khác, nhất là các nước
công nghiệp phát triển. Hiện nay, ngoài mặt hàng xuất khẩu truyền thống như
gạo, ngô, cao su, ñường, nông nghiệp Thái Lan còn có nhiều mặt hàng xuất
khẩu mới như hải sản ñông lạnh, gia cầm, hoa quả tươi và chế biến rau xanh
và sắn củ. Nhờ có chính sách khuyến khích nông nghiệp phát triển mạnh,
Thái Lan ñã ñứng ñầu thế giới về xuất khẩu gạo (khoảng 8 triệu tấn/năm), là
nước xuất khẩu thực phẩm mạnh nhất khu vực ðông - Nam Á.
Giáo dục và ñào tạo cũng hướng vào nông nghiệp, nông thôn với các
chương trình ñào tạo phát triển kỹ năng cho nông dân và người quản lý ñất
ñai, quản lý kinh doanh, bảo vệ môi trường và an toàn sức khỏe. Ngoài ra,
còn có những hoạt ñộng ñào tạo truyền thống như tạo công ăn việc làm trong
lĩnh vực hoạt ñộng nông nghiệp nhằm góp phần thu hút lực lượng lao ñộng
ñông ñảo là thanh niên. Thái Lan thực hiện chính sách "ưu ñãi nông nghiệp -
nông thôn - nông dân" nhằm ổn ñịnh chính trị - xã hội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status