Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất chè tại thành phố thái nguyên - Pdf 77

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
------------------------------------------------

PHẠM VĂN VIỆT HÀ THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn “ Thực trạng và những giải pháp chủ
yếu nhằm phát triển sản xuất chè tại thành phố Thái Nguyên” tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của những cá nhân và tập thể. Tôi xin bày tỏ
sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong học tập và nghiên cứu.
Trước hết tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đối với Ban giám hiệu nhà trường, Khoa
Sau đại học và các thầy, cô giáo Trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh
thuộc Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện về tinh thần và vật chất giúp đỡ
tôi hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu.
Có được kết quả này tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu sắc
đối với Phó giáo sư, Tiến sỹ Đỗ Thị Bắc người đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ

Danh mục các chữ viết tắt
iv
Danh mục các bảng trong Luận văn
v
Mở đầu.
1
1-Tính cấp thiết của đề tài
1
2- Mục tiêu nghiên cứu
2
3-Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu.
3
4-Những đóng góp của Luận văn
3
Chương 1: Tổng quan tài liện nghiên cứu và phương pháp
nghiên cứu
5
1.1-Cơ sở khoa học
5
1.1.1-Vài nét về cây chè và vai trò của cây chè với đời sống con
người
5
1.1.2-Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất chè
8
1.1.3-Những chỉ tiêu đánh giá về phát triển sản xuất chè
15
1.2- Phát triển sản xuất chè trên thế giới và ở Việt Nam
18
1.2.1-Phát triển sản xuất chè trên Thế giới
18

2.2.1-Diện tích và cơ cấu giống
52
2.2.2-Sản xuất chè nguyên liệu
52
2.2.3-Về kỹ thuật thâm canh
57
2.2.4-Về kỹ thuật chế biến và tiêu thụ sản phẩm
58
2.2.5-Về chuyển giao tiến bộ kỹ thuật
61
2.2.6-Về tiêu thụ chè
61
2.2.7-Công tác phát triển HTX chè
63
2.2.8-Chính sách khuyến nông
63
2.2.9-Thực hiện chính sách và đất đai
65
2.3-Đánh giá chung tình hình phát triển sản xuất chè ở thành
phố Thái Nguyên
65
2.3.1-Những mặt đạt được
65
2.3.2- Những mặt còn hạn chế
66
2.3.3-Nguyên nhân ảnh hưởng đến phát triển sản xuất chè ở thành
phố Thái Nguyên
66
Chương 3: Định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát
triển sản xuất chè ở thành phố Thái Nguyên

75
3.3.4 Xây dựng hệ thống quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá chất
lượng
76
3.3.5 Tăng cường hoạt động thông tin thị trường và xúc tiến thương
mại để tiêu thụ sản phẩm
77
3.3.6 Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ở vùng chè
78
3.3.7 Giải pháp về các chính sách phát triển sản xuất
79
Kết luận
83
Kiến nghị
84
Danh mục tài liệu tham khảo .

Phụ lục DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
Trang
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất và xuất khẩu chè ở Việt Nam 22
Bảng 1.2: Diện tích chè hiện có của tỉnh Thái Nguyên phân theo đơn vị
hành chính
24
Bảng 1.3: Diện tích chè cho sản phẩm của tỉnh Thái Nguyên phân theo
đơn vị hành chính
25
Bảng 1.3: Sản lượng chè của tỉnh Thái Nguyên phân theo đơn vị hành
chính
26
Bảng 2.1: Tình hình đất đai của thành phố Thái Nguyên năm 2004-2006 36
Bảng 2.2: Diện tích đất nông nghiệp của thành phố Thái Nguyên chia
theo đơn vị hành chính
36
Bảng 2.3: Tình hình nhân khẩu và lao động của TP Thái Nguyên năm
2004- 2006
39
Bảng 2.4: Cơ sở vật chất kỹ thuật của thành phố Thái Nguyên năm
2004-2006
41

60
Bảng 2.15: Kết quả chuyển giao khoa học kỹ thuật trồng chè giai đoạn 2004-
2006 trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
62
Bảng 2.16: Hình thức, hình thái tiêu thụ sản phẩm chè trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên
63
Bảng 2.17 : Kết quả và hiệu quả trên 1 ha chè kinh doanh của các loại
hộ năm 2005-2006
68

Bảng 3.1: Kế hoạch trồng mới chè 2007 – 2010
73

Bảng 3.2: Kế hoạch trồng phục hồi chè 2007 - 2010
74
Bảng 3.3: Kế hoạch diện tích, năng suất, sản lượng chè kinh doanh giai
đoạn 2007-2010
74

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

triển, song kết quả sản xuất chè còn chưa cao so với tiềm năng và còn nhiều
vấn đề cần phải xem xét, giải quyết. Vậy, thực trạng phát triển sản xuất chè
của thành phố như thế nào? Có những yếu tố, nguyên nhân chủ yếu nào ảnh
hưởng? Cần có những định hướng và các giải pháp chủ yếu nào để sản xuất
chè của thành phố phát triển nhanh, vững chắc và đạt hiệu quả kinh tế cao.
Xuất phát từ yêu cầu đó tôi lựa chọn đề tài: "Thực trạng và những giải
pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất chè tại thành phố Thái Nguyên"
làm đề tài nghiên cứu nhằm góp phần thiết thực triển khai chiến lược phát
triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nước trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1- Mục tiêu chung
Mục tiêu bao trùm của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát
triển sản xuất chè tại thành phố Thái Nguyên, đề xuất một số giải pháp chủ
yếu nhằm phát triển sản xuất chè tại thành phố, góp phần thúc đẩy phát triển
kinh tế nông nghiệp, nông thôn của thành phố.
2.2- Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá về cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề phát triển
sản xuất chè.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển sản xuất chè trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên từ năm 2004 - 2006.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
- Đề ra định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản
xuất chè trên địa bàn thành phố Thái Nguyên trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1- Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề về phát triển sản xuất chè của các
nông hộ trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở khoa học phát triển sản xuất chè
1.1.1. Vài nét về cây chè và vai trò của chè với đời sống con người
1.1.1.1. Nguồn gốc cây chè Việt Nam
Năm 1933, ông J.J B Denss, một chuyên gia về chè của Hà Lan, nguyên
giám đốc viện nghiên cứu chè Buitenzorg ở Java (Inđônêxia), cố vấn của
Công ty chè Đông Dương thời Pháp sau khi đi khảo sát các cây chè cổ ở
huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang - Việt Nam đã viết về nguồn gốc cây chè trên
thế giới. Trong bài viết của ông có điểm cần chú ý là những nơi mà con người
tìm thấy cây chè bao giờ cũng ở cạnh những con sông lớn, nhất là sông
Dương Tử, sông Tsikiang ở Trung Quốc, sông Hồng ở Việt Nam, sông
Mêkông ở Vân Nam, tất cả những con sông này đều bắt nguồn từ phía đông
Tây Tạng. Vì lý do này ông cho rằng nguồn gốc của cây chè là từ các dãy núi
này phân tán đi [6].
Năm 1976, viện sỹ hàn lâm khoa học Liên Xô K.M. Demukhatze nghiên
cứu sự tiến hoá của cây chè bằng cách phân tích chất càphêin trong chè mọc
hoang dại và chè do con người trồng ở các vùng khác nhau trên thế giới.
Trong đó có các vùng chè cổ của Việt Nam (Yên Bái, Lạng Sơn, Nghệ An).
Tác giả đã kết luận: Cây chè cổ ở Việt Nam tổng hợp các càphêin đơn giản
hơn cây chè ở Vân Nam, Trung Quốc và như vậy phức tạp ở cây chè Vân
Nam, Trung Quốc nhiều hơn ở cây chè Việt Nam. Do đó tác giả đã đề xuất sơ
đồ tiến hoá của cây chè như sau: Cây hoa trà - chè Việt Nam - chè Vân Nam -
chè Trung Quốc - chè Assam Ấn Độ [6].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vùng trồng chè xanh đã sống khoẻ mạnh, đó chính là một bằng chứng sinh
động về tác dụng chống phóng xạ của chè [6].
Chè là loại cây đã đi vào đời sống con người một cách sâu sắc, đậm đà.
Uống trà đã trở thành một phong tục tập quán, là sở thích từ lâu đời của nhiều
dân tộc trên thế giới. Cũng giống như nhiều nước châu Á và Đông Nam Á
khác, ở Việt Nam tục uống trà đã có từ rất lâu đời. Người Việt Nam biết đến
trà từ khá sớm, phương ngôn cổ truyền không ít những lời dạy về cách uống
trà như: “ rượu ngâm nga, trà liền tay” “trà tam rượu tứ ”. Ấm trà, chén rượu
đã trở nên rất quen thuộc, thân thương đối với người Việt Nam từ già tới trẻ,
từ thành thị tới nông thôn. Uống trà phải thưởng thức tới nước thứ ba mới
thấy hết hương vị ngọt đậm của trà, là một loại hoạt động ăn, uống vừa có ý
nghĩa thực dụng, vừa là biểu hiện của văn hoá ăn uống đỏi hỏi trình độ
thưởng thức cao và nâng nó lên thành nghệ thuật uống rượu, thưởng thức trà.
Trà dù được chế biến, được uống theo cách nào vẫn biểu thị một nét văn hoá
độc đáo như trà đạo. Đối với người Việt Nam mỗi khi có ấm trà xanh pha
thường mời hàng xóm láng giềng cùng thưởng thức. Đạo trà Việt Nam thật
trân trọng ở cách dâng mời đầy ngụ ý, dù lòng vui hay buồn, dù trời mưa hay
nắng, khách cũng không thể từ chối khi chủ nhân trân trọng đưa mời; mời trà
đã là một ứng xử văn hoá lịch sự, lễ độ và lòng mến khách của chủ nhà.
Phong tục đó đã tạo nên một vẻ đẹp đặc trưng với những nét rất riêng, mang
đậm chất Á Đông. Với “trà tam, rượu tứ” của cổ nhân đã làm cho con người
giải toả được những lo toan thường nhật, làm phong phú thêm đời sống tinh
thần và làm tăng ý nghĩa cho sinh hoạt đời thường, giúp con người xích lại
gần nhau, ấm áp thắm đượm tình làng, nghĩa xóm. Có thể khẳng định nền văn
hoá trà Việt Nam đậm đà bản sắc đã tồn tại và toả hương [8].
Chè có giá trị sử dụng và là hàng hoá có giá trị kinh tế, sản xuất chè
mang lại hiệu quả kinh tế khá cao góp phần cải thiện đời sống cho người lao

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8

9
nên cần tầng đất dầy, tối thiểu 50 cm. Cây chè ưa các loại đất thịt và đất thịt pha
cát có giữ độ ẩm tốt, thoát nước tốt. Độ sâu mực nước ngầm phải sâu hơn thì chè
mới sinh trưởng và phát triển tốt được vì cây chè cần ẩm nhưng sợ úng.
Độ chua của đất là chỉ tiêu quyết định đời sống cây chè, độ chua PH
thích hợp nhất là từ 4,5 – 5,5. Nếu độ chua PH dưới 3, lá chè xanh thẫm, có
cây chết. Nếu độ chua trên 7,5, cây ít lá, vàng cằn. Trồng chè ở các vùng đất
trung tính hoặc kiềm cây chè chết dần. Ngoài ra thành phần dinh dưỡng cũng
quyết định sự sinh trưởng và năng suất cây chè. Để cây chè phát triển tốt, đem
lại hiệu quả kinh tế cao thì đất trồng chè phải đạt yêu cầu: Đất tốt, giàu mùn,
chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cho chè phát triển.
* Điều kiện khí hậu
Cây chè thích nghi với các điều kiện khí hậu khác nhau. Nhưng qua số
liệu các nước trồng chè cho thấy, cây chè sinh trưởng ở những vùng có lượng
mưa hàng năm từ 1000 - 4000 mm, phổ biến thích hợp nhất từ 1500 – 2000
mm. Độ ẩm không khí cần thiết từ 70 - 90%. Độ ẩm đất từ 70 - 80%. Lượng
mưa bình quân tháng trên 1000 mm chè mọc tốt, ở nước ta các vùng trồng chè
có điều kiện thích hợp, chè thường được thu hoạch nhiều từ tháng 5 đến tháng
10 trong năm.
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng và phát
triển của cây chè. Cây chè ngừng sinh trưởng khi nhiệt độ không khí dưới 10
o
C
hay trên 40
o
C. Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng từ 22 - 28
0
C. Mùa đông cây chè
tạm ngừng sinh trưởng, mùa xuân bắt đầu phát triển trở lại. Thời vụ thu hoạch chè
dài, ngắn, sớm, muộn tuỳ thuộc chủ yếu vào điều kiện nhiệt độ. Tuy nhiên các


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
- Tủ cỏ rác và tưới nước: Tủ cỏ rác tăng năng suất chè 30-50% do giữ
được ẩm, tăng lượng mùn và các chất dinh dưỡng dễ tiêu trong đất. Chè cũng
là cây trồng rất cần nước, nếu cung cấp nước thường xuyên thì năng suất chè
nguyên liệu sẽ tăng từ 25-40%.
- Đốn chè: là biện pháp kỹ thuật cần thiết để nâng cao năng suất, chất
lượng chè. Kết quả nghiên cứu ở Inđônêxia cho thấy hàm lượng càphêin của
nguyên liệu chè đốn cao hơn nguyên liệu chè chưa đốn. Ngoài phương pháp
đốn, thời vụ đốn cũng ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng chè. Thường tiến
hành đốn vào thời kỳ cây chè ngừng sinh trưởng, không ra búp từ ngày giữa
tháng 12 đến cuối tháng 1 hàng năm nhưng tập trung chủ yếu vào tháng 1.
- Bón phân: Bón phân cho chè nhất là chè kinh doanh là một biện pháp
kỹ thuật quan trọng quyết định trực tiếp tới năng suất và chất lượng chè búp.
Chè là cây có khả năng thích ứng với điều kiện dinh dưỡng rất rộng rãi, nó có
thể sống nơi đất rất màu mỡ cũng có thể sống ở nơi đất cằn cỗi mà vẫn có thể
cho năng suất nhất định. Tuy nhiên muốn nâng cao được năng suất, chất
lượng thì cần phải bón phân đầy đủ. Bón phân cho chè là biện pháp kinh tế kỹ
thuật cần thiết để nâng cao năng suất và chất lượng cho chè, nhưng biện pháp
này cũng có những tác dụng ngược. Bởi nếu bón phân không hợp lý sẽ làm
cho năng suất và chất lượng không tăng lên được, thậm chí còn bị giảm
xuống. Nếu bón đạm với hàm lượng quá cao hoặc bón các loại phân theo tỷ lệ
không hợp lý sẽ làm giảm chất Tanin hoà tan của chè, làm tăng hợp chất Nitơ
dẫn tới giảm chất lượng chè. Vì vậy bón phân cần phải bón đúng cách, đúng
lúc, đúng đối tượng và cần cân đối các yếu tố dinh dưỡng chủ yếu như: Đạm,
lân, kali sao cho phù hợp.
1.1.2.3- Nhóm nhân tố về điều kiện kinh tế xã hội
* Thị trường


- Có thể nói sự biến động của thị trường ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống
của người sản xuất nói chung, cũng như người làm chè, ngành chè nói riêng.
Do đó việc ổn định giá cả, mở rộng thị trường tiêu thụ chè là hết sức cần thiết
cho sự phát triển lâu dài của ngành chè.
* Nguồn lao động
Theo quan điểm của Ricacdo: “ lao động là cha, đất đai là mẹ sinh ra của
cải vật chất”. Lao động là hoạt động có mục đích của con người thông qua
công cụ lao động, tác động lên đối tương lao động nhằm biến đổi chúng thành
của cải vật chất cần thiết cho nhu cầu của mình. Nông hộ sử dụng lao động
chủ yếu là lao động gia đình. Tuy nhiên lao động trong nông hộ đông đảo về
số lượng nhưng cơ bản vẫn là lao động thủ công, năng suất lao động thấp,
trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật và kiến thức kinh doanh theo cơ chế thị
trường còn hạn chế. Phát triển sản xuất chè cũng vậy, nó vừa có ý nghĩa kinh
tế, vừa có ý nghĩa xã hội, bởi vì nhờ có phát triển sản xuất chè đã giải quyết
được lượng lớn lao động. Ngoài việc mang lại lợi nhuận kinh tế cao, tăng thu
nhập cho người lao động, nó còn giải quyết vấn đề việc làm cho lực lượng lao
động lớn ở cả miền núi và miền xuôi, đặc biệt là lao động nông thôn.
* Hệ thống cơ sở chế biến chè
Sau khi hái được chè nguyên liệu (chè búp tươi) người ta sẽ tiến hành
chế biến, từ chè búp tươi tạo ra chè thành phẩm, sau đó mới đem đi tiêu thụ
trên thị trường.
Ngoài yêu cầu về chất lượng chè nguyên liệu, thì công tác tổ chức, chế
biến, quy trình chế biến cũng ảnh hưởng tới chất lượng chè thành phẩm. Hạch
toán được giá thành từ đó quyết định được mức giá bán trên thị trường sao
cho phù hợp. Hiện nay ngành chè Việt Nam đang có những bước tiến đáng kể
trong khâu chế biến, nhiều công ty, doanh nghiệp được thành lập, hay chuyển

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
đổi thành các công ty cổ phần tham gia liên kết với nước ngoài đưa vào sử

1.1.3- Những chỉ tiêu đánh giá về phát triển sản xuất chè
1.1.3.1- Những chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng của quá trình sản xuất chè
* Chỉ tiêu diện tích trồng chè
Để xác định được tiềm năng phát triển sản xuất chè ở địa phương trước
hết phải xác định được chỉ tiêu về diện tích chè (bao gồm tổng diện tích, diện
tích kinh doanh, diện tích trồng mới). Từ đó biết được thực tế diện tích hiện
có và diện tích còn khả năng mở rộng sản xuất.
*Chỉ tiêu về năng suất
Đây là chỉ tiêu quan trọng hàng đầu, bởi muốn đánh giá được thực
trạng sản xuất của một địa phương hay một cơ sở sản xuất kinh doanh thì
người ta xem xét đến năng suất cây trồng. Như vậy, tìm hiểu được năng suất
thực tế của cây chè ở địa phương, thông qua đó có biện pháp đầu tư thích hợp
tăng năng suất.
* Chỉ tiêu về sản lượng
Sản lượng luôn là chỉ tiêu để xem xét, nó có vai trò khá quan trọng
trong việc phản ánh về mặt lượng của quá trình phát triển sản xuất chè.
1.1.3.2. Những chỉ tiêu đánh giá về kết quả và hiệu quả kinh tế trong quá
trình sản xuất chè
- Giá trị sản xuất (GO) được xác định là giá trị bằng tiền của toàn bộ
sản phẩm chè được sản xuất ra (thường là một năm) trên một đơn vị diện tích.
GO =


n
i
PiQi
1
*

Trích đoạn Đỏnh giỏ những thuận lợi và khú khăn trong quỏ trỡnh phỏt triển sản xuất chố của thành phố Thỏi Nguyờn Những căn cứ Nõng cao chất lượng sản phẩm chố, xõydựng hệ thống quản lý, kiểm tra giỏm sỏt đỏnh giỏ chất lượng chố Giải phỏp về cỏc chớnh sỏch nhằm phỏt triển sản xuất chố.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status