Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm
MỤC LỤC
N5-QTDNCNB Page 1
Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh để tồn tại và phát triển giữa các doanh
nghiệp diễn ra có tính chất thường xuyên phức tạp và mang tính khốc liệt. Điều này đòi
hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý sản xuất một cách khoa học và hợp lý, nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp. Từ thực tế đó nhu cầu quản lý quá trình sản xuất kinh doanh của từng
doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng và quyết định đến sự thành bại của doanh
nghiệp.
Để quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh một cách khoa học và hợp lý, đòi hỏi các
doanh nghiệp phải có những thông tin chi tiết, chính xác về tất cả cá khoan mục chi phí.
Việc tính đúng tính đủ chi phí, xác định chính xác giá thành từng loại sản phẩm và kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng, giúp các nhà quản lý
đưa ra các quyết định đúng đắn trong kiểm soát chi phí và quyết định kinh doanh.
Trong những năm qua Công ty mía đường Lam Sơn không ngừng cải thiện quy
trình sản xuất và tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm. Đồng thời Công ty đã chú
trọng đến công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, đây là một vấn đề cơ
bản gắn chặt với kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm với sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại
doanh nghiệp, nhóm chúng em lựa chọn chuyên đề thảo luận “ PHÂN TÍCH CHI PHÍ
VÀ GIÁ THÀNH”.
Do thiếu kiến thức và thời gian ngắn nên bài thảo luận còn nhiều điểm thiếu
sót.Rất mong cô xem, đánh giá, nhận xét và bổ sung để bài thảo luận được hoàn chỉnh
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô!
N5-QTDNCNB Page 2
Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm
hợp tác mới liên kết giữa nông nghiệp gắn với công nghiệp, liên kết các thành
phần kinh tế, tạo ra một mô hình liên minh Công – Nông – Trí thức, làm sống
dậy cả một vùng đất trống đồi trọc hoang hoá, hình thành một vùng mía rộng,
xanh tươi trù phú trên phạm vi 97 xã, 4 nông trường thuộc 9 huyện phía Tây Bắc
tỉnh Thanh Hoá. Sản xuất kinh doanh phát triển, tăng trưởng nhanh, đời sống vật
chất, văn hoá xã hội của nông dân, công nhân được cải thiện và ngày càng nâng
cao, bộ mặt nông nghiệp, nông thôn vùng Lam Sơn được đổi mới. Công ty trở
thành mô hình tiêu biểu về liên minh Công – Nông. Năm 1999 Công ty và Tổng
giám đốc Lê Văn Tam (nay là Chủ tịch HĐQT) được Nhà nước phong tặng danh
hiệu “Đơn vị Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới”.
- Thời kỳ 2000 – 2007: Ngày 06/12/1999 Thủ tướng Chính phủ quyết định
chuyển Công ty đường Lam Sơn thành Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn từ
ngày 01/01/2000, vốn điều lệ ban đầu: 186 tỉ đồng, đặc biệt là nông dân trồng
mía cũng được mua cổ phần (22,5%), đây là lần đầu tiên ở nước ta người nông
dân tham gia làm chủ doanh nghiệp. Hơn 8 năm qua sản xuất kinh doanh của
công ty liên tục tăng trưởng với tốc độ cao, bình quân tăng từ 18-20% năm, lợi
nhuận, nộp ngân sách, thu nhập của người lao động, cổ tức đều tăng, vượt các
mục tiêu đề ra.
N5-QTDNCNB Page 4
Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm
- Trụ sở chính với diện tích 46 héc ta tại Thị trấn Lam Sơn, huyện Thọ
Xuân, tỉnh Thanh Hoá thuộc vùng đất Lam Sơn lịch sử. Phía Đông giáp quốc lộ
15A và cách 4 km là sân bay quân sự Sao Vàng. Phía Tây giáp Đường Hồ Chí
Minh, cách 3 km là đập Bái Thượng, cách 12 km là công trình thuỷ lợi thuỷ điện
Hồ Cửa Đặt. Phía Bắc là Sông Chu, cách 3 km là Khu di tích lịch sử Lam Kinh.
Phía Nam theo đường Hồ Chí Minh cách 22 km là khu du lịch sinh thái quốc gia
Bến En.
- Ngày 09/01/2008: Công ty đã niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minh với mã giao dịch là LSS. Vốn điều lệ 300 tỷ đồng,
Tổng tài sản trên 1.200 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu gần 800 tỷ đồng. Có vùng
- Phát huy vị trí hàng đầu trong ngành Mía đường Việt Nam.
- Tập trung nâng cao và làm mới hơn các sản phẩm chính: Đường – Cồn –
Điện. Mang lại lợi ích cho Cộng đồng và Doanh nghiệp.
- Đầu tư đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng lĩnh vực, địa bàn và ngành nghề
kinh doanh. Đầu tư thiết bị và công nghệ mới, nâng công suất các nhà máy hiện
có, tăng nhanh sản lượng Đường – Cồn – Điện – Nhiên liệu sinh học (Bio
Diezel).
- Phát huy văn hóa doanh nghiệp:
Hợp tác - Năng động - Sáng tạo
Uy tín - Chất lượng - Hiệu quả
- Bảo vệ và tôn vinh thương hiệu LASUCO. Xây dựng LASUCO thành tập
đoàn kinh tế Công - Nông nghiệp - Dịch vụ - Thương mại hàng đầu trong ngành
mía đường Việt Nam.
N5-QTDNCNB Page 6
Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm
1.1.3 Quy mô hiện tại của Lasuco
a. Các công ty con
Công ty Cổ phần phân bón Lam Sơn
Vốn điều lệ: 5.200.000.000 đồng.
Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất phân bón.
- Xuất - Nhập khẩu phân bón.
- Dịch vụ vận tải đường bộ.
Vốn góp của LASUCO:3.000.000.000 đồng bằng 57,69% vốn điều lệ.
Công ty TNHH Lam Sơn- Sao Vàng
Vốn điều lệ : 20.000.000.000 đồng.
Ngành nghề kinh doanh:
N5-QTDNCNB Page 7
Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm
- Trồng trọt, chăn nuôi và kinh doanh các loại cây, con giống và thương phẩm.
nghiệp Lam Sơn
2115 630 29.7
CTCP rượu Việt Nam –
Thụy Điển
30000 2700 9
CTCP giấy Lam Sơn 10000 1900 19
CTCP Đầu tư Thương
mại Lam Sơn
35000 10000 28.75
Ngoài ra công ty cổ phần mía đường lam Sơn còn đầu tư vào một số công
ty như biểu đồ dưới
N5-QTDNCNB Page 9
Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của DN
1.2.1 Ngành nghề kinh doanh
- Công nghiệp đường, cồn,
nha
nước
uống có
cồn và không
có
cồn
- Chế biến
các sản phẩm sau
đường,
nông, lâm sản,
thức
ăn gia súc
- D ịch vụ
v
chế
biến
các sản phẩm cao su,
giấy
bao
bì carton, kinh
doanh
thương
mại, khách
sạn ăn uống
- Xuất
nhập
khẩu
các sản phẩm trên
và
tài sản
cố định, máy
móc, thiết
b
ị
,
v
ậ
t
tư,
phụ tùng thay thế
phục vụ
cho sản
ậ
n
chuyển
hành
khách,
v
ậ
n
chuyển
hàng hóa bằng tàu hỏa, ô tô
và
đường
th
ủ
y
nội.
- Nước
sạch
phục vụ
sản
xuất và
sinh hoạt
- Dịch vụ sửa chữa và
gia công
máy móc,
thiết
bị
gọi là nước chè trích) và bã mía. Bã mía được dùng làm nguyên liệu đốt cho quá
trình chưng cất.
Tinh chế nước mía: Nước chè trích được đem đi lọc, lắng, xử lý hóa chất.
Đầu ra thu được nước chè trong và bã bùn. Bã bùn được đem làm phân bón.
N5-QTDNCNB Page 12
Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm
Chưng cất: Nước chè trong được cô đặc trong thiết bị chưng chất chân
không tạo ra xi rô hay là nước ép cô đặc.
Kết tinh đường: Si rô được đem chưng cất trong nồi chân không đến khi
kết tinh đường.
Tách đường: hỗn hợp đường kết tinh được đưa vào máy quay li tâm. Các
tinh thể đường được giữ lại trong máy trong khi chất lỏng (mật rỉ) được loại ra
bằng lực ly tâm. Mật rỉ được đưa về nồi chân không để tiếp tục tách đường cho
đến lượng đường còn rất thấp. Sản phẩm tạo ra là đường thô và mật rỉ. Đường
thô được xử lý thành đường tinh luyện. Mật rỉ được lên men để sản xuất cồn.
Luyện đường tinh luyện:
- Đường thô được hòa tan, lọc để loại bỏ tạp chất, hấp thụ màu giúp dung
dịch trở nên trong suốt.
- Dung dịch đường trong suốt được chứng cất cho bốc hơi, quay ly tâm, sấy
khô, phân loại hạt. Sản phẩm cuối là đường tinh luyện RE.
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
N5-QTDNCNB Page 13
Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm
(Nguồn phòng nhân sự)
* Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ): là cơ quan có thẩm quyền cao nhất
của Công ty Cổ phần Sông Đà Cao Cường. ĐHĐCĐ có nhiệm vụ thông qua các
báo cáo của HĐQT về tình hình hoạt động kinh doanh; quyết định các phương
án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư; tiến hành thảo luận thông qua, bổ
sung, sửa đổi Điều lệ của Công ty; thông qua các chiến lược phát triển; bầu, bãi
nhiệm HĐQT, Ban kiểm soát; và quyết định bộ máy tổ chức của Công ty và các
kiểm soát hợp đồng nhập, xuất, tổng hợp, phân tích tỷ lệ các khoản mục chi phí
trong giá thành sản phẩm, lập hồ sơ đòi tiền khách hàng, theo dõi và thu hồi
công nợ của Công ty, kiểm tra, tổng hợp và phân tích báo cáo hàng tháng.
* Phòng kế hoạch kỹ thuật: tham mưu giúp việc cho Tổng Giám đốc và
Lãnh đạo Công ty trong việc quản lý vận hành Nhà máy, quản lý, thẩm định
thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình.
N5-QTDNCNB Page 15
Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm
* Phòng kinh doanh: Tham mưu cho Tổng Giám đốc về các hoạt động
kinh doanh toàn Tổng công ty và trực tiếp tổ chức kinh doanh trên thị trường để
thực hiện kế hoạch của Tổng công ty.
1.5 Khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
1.5.1 Đặc điểm về sản phẩm
Đường tinh luyện Lam Sơn (RE)
- Với dây truyền ưu việt sản phẩm Đường tinh luyện Lam Sơn được sản
xuất trực tiếp từ cây mía, với hệ thống tự động hóa toàn bộ dây truyền sản xuất,
sử dụng công nghệ làm sạch bằng phương pháp Cabonat hóa, sử dụng công
nghệ trao đổi Ion. Sản phẩm đường tinh luyện Lam Sơn có độ tinh khiết cao, chỉ
tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn của Châu Âu, Mỹ, ngoài ra còn sản xuất theo
tiêu chuẩn của khách hàng đặc biệt, những khách hàng lớn đòi hỏi kiểm soát
nghiêm ngặt về chất lượng đó là: Cocacola, Pepsico, Vinamilk…..
- Chỉ tiêu chất lượng: Độ màu 10-15 IU; Hàm lượng đường Sac ≥ 99,90 %
khối lượng; Độ ẩm ≤ 0,03 % khối lượng; Hàm lượng đường khử ≤ 0,02 % khối
lượng; Tro dẫn điện: 0,010% khối lượng; tạp vật ≤ 0,10 mg/kg.
- Quy cách đóng gói: Bao đường 1kg đựng trong túi PE; Bao đường loại
50kg đựng trong túi PE và PP
Đường vàng tinh khiết
N5-QTDNCNB Page 16
Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm
- Có mùi thơm đặc trưng của đường mía mà chỉ có ở vùng mía Lam Sơn,
0,3 mg/100ml; Hàm lượng Aldehyde < 0,4 mg/100ml; Hàm lượng rượu bậc cao
< 0,005 mg/100m; Hàm lượng Metanol < 0,001mg/100ml.
- Quy cách đóng gói: Đựng trong bồn chứa.
Sản phẩm CO2 là sản phụ tận thu từ quá trình lên men của sản xuất cồn,
qua hệ thống thu hồi và làm lạnh được sản phẩm CO2 băng, sản phẩm được
cung cấp cho các nghành chế biến thực phẩm, công nghiệp cơ khí, tàu thủy ….
N5-QTDNCNB Page 18
Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm
1.5.2 Cơ cấu lao động
Công ty có đội ngũ cán bộ có trình độ cao, được đào tạo chính quy, có kinh
nghiệm chỉ đạo sản xuất; lực lượng lao động chuyên ngành có tay nghề cao, giỏi,
giàu kinh nghiệm, được trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị sản xuất, phục vụ cho
quá trình sản xuất hiện đại
Theo số liệu của phòng nhân sự, tổng số lượng lao động năm 2010 giảm 39
người so với năm 2009 do kinh tế gặp nhiều khó khan, công ty phải thực hiện
chính sách cắt giảm lao động. Mặt khác, năm 2010 công ty cũng đầu tư triển
khai nhiều dự án đổi mới công nghệ sản xuất, tự động hóa nên số lượng công
nhân trực tiếp sản xuất giảm.
Chất lượng lao động của Công ty được thể hiện qua bảng sau:
Trình độ
học vấn
Cán bộ Nhân viên
gián tiếp
Công nhân
trực tiếp
Tổng cộng
2009 2010 2009 2010 2009 2010 2009 2010
Tiến sĩ 0 0 0 0 0 0 0 0
Thạc sỹ 5 2 4 2 0 0 9 4
Đại học 28 31 106 117 1 1 135 149
• Chính sách lương và thưởng, phúc lợi
Ý thức rằng nhân lực là một nguồn tài sản lớn của doanh nghiệp. Công ty
đã rất chú trọng vào các chính sách lương, thưởng, phúc lợi,cơ hội thăng chức
và văn hóa công ty để nắm giữ và trọng dụng nhân tài.
- Chính sách lương : Luôn duy trì mức lương cao so với các công ty trong
ngành. Thu nhập của người lao động dực trên năng lực, sự tiến bộ và thành quả
đóng góp của từng cá nhân.
N5-QTDNCNB Page 20
Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm
Mức lương bình quân hàng tháng của người lao động trong công ty thuộc loại
cao so với các doanh nghiệp trong vúng và trong ngành mía đường Việt Nam.
Cụ thể :
Năm 2009 Năm 2010
Tiền lương bình
quân(đ/người/tháng)
4645000 6000000
(Nguồn số liệu : phòng nhân sự)
Thu nhập bình quân của CBCNV hàng năm được tăng lên rõ rệt (bình
quân 12% năm), đáp ứng yêu cầu tái sản xuất, người lao động luôn yên tâm,
gắn bó với Công ty. Thu nhập năm 2010 gấp 1,29 lần so với năm 2009, chứng tỏ
ban lãnh đạo công ty luôn quan tâm đến chất lượng cuộc sống của người lao
động, giúp họ yên tâm công tác và gắn bó lâu dài vì sự phát triển không ngừng
của công ty trong những năm tới.
- Chính sách thưởng : Áp dụng khen thưởng đột xuất cho các cá
nhân/tập thể hoàn thành nhiệm vụ ở mức sang tạo cao hoặc có sang kiến cải tiến
kĩ thuật-quản lý..để làm tăng cao hiệu suất trong công việc. Áp dụng khen
thưởng khi cá nhân/tập thể đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu quan trọng do Đại hôi
đồng cổ đông đề ra.
- Phúc lơi : BHXH và BHYT cho CBCNV theo quy định của Nhà Nước.
Bảo hiểm tai nạn 24/24 cho CBCNV. Và một số trợ cấp khác theo Luật Lao
TÀI SẢN MÃ
SỐ
31/12/2010 31/12/2009
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 1.185.526.562.754 585057706971
I Tiền các khoản tương
đương tiền
110 463299096.059 160157710501
1 Tiền 111 15899096059 10157710501
2 Các khoản tương đương
tiền
112 447400000000 150000000000
II Các khoản phải thu tài
chính ngắn hạn
130 60777426000 124448582350
1 Đầu tư ngắn hạn 120 104272860.688 162625181038
2 Dự phòng giảm giá đầu tư
chứng khoán ngắn hạn
129 43495434.688 38176598688
III Các khoản phải thu ngắn
hạn
130 418018212.658 159196538983
1 Phải thu khách hang 131 56148639.612 42185143309
2 Trả trước cho người bán 132 348329654503 99160699953
3 Các khoản phải thu khác 135 14606748557 18748046647
4 Dự phòng các khoản phải
thu khó đòi
139 1066830014 897339926
IV Hàng tồn kho 140 149241128157 124490232101
1 Hàng tồn kho 141 149420837571 124490232101
2 Dự phòng giảm giá hàng
Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ 0 1
1,338,243,077.29
6 1,099,587,215,179
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 2 0 8,571,429
3 Doanh thu thuần 10
1,338,243,077,29
6 1,099,578,643,750
4
Giá vốn hàng bán và dịch vụ
cung cấp 11 860,214,846,740 872,161,855,003
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ 20 478,028,230,556 227,416,788,747
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 52,144,216,568 40,420,081,826
7 Chi phí tài chính 22 28,284,907,974 (15,107,839,702)
8 Chi phí bán hàng 24 20,678,243,975 19,586,392,372
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 86,564,232,015 51,289,417,644
1
0
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
KD 30 394,645,063,160 212,068,900,259
1
1 Thu nhập khác 31 6,986,014,376 17,493,613,320
1
2 Chi phí khác 32 6,729,199,852 18,907,196,752
1
3 Lợi nhuận khác 40 256,814,524 (1,413,583,432)
1
4 Lỗ lãi trong công ty liên kết 45 817,523,741 1,326,239,520
Giá vốn hàng bán năm 2010 giảm 172 tỷ đồng tức là giảm 19,7% so với
năm 2009, do công ty tích cực giảm đầu tư vào sản xuất, năng cao năng suất lao
động.
II. PHÂN TÍCH CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH
2.1 Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí
Chi phí SX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và
lao động vật hóa mà dn bỏ ra để tiến hành hoạt động sxkd trong 1 thời kỳ nhất
định.
Trong giai đoạn hiện nay, khi mà nền kinh tế gặp khó khăn, sản lượng tiêu
thụ bị giảm sút, do đó muốn cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác cùng
ngành đòi hỏi tất cả các công ty phải thực hành tiết kiệm chi phí triệt
N5-QTDNCNB Page 25