165 Phân tích chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản Xuất - Pdf 21

Lờ i n ói đ ầ u
Thay đổi theo xu thế toàn cầu hoá về kinh tế diễn ra vô cùng mạnh mẽ ở tất cả
các nớc trên thế giới. Hầu hết tất cả các nớc trên thế giới đều tham gia rất mạnh mẽ, vì
thế không có một quốc gia nào có thể tách rời nền kinh tế thế giới, không một dân tộc
nào có thể phát triển đất nớc mình bằng cách tự cung, tự cấp và đóng cửa nền kinh tế
của nớc mình. Chính vì vậy Đảng và Nhà nớc ta đã chủ trơng tiến hành chuyển nền
kinh tế nớc ta sang nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh hoàn hảo dới sự quản lý của
Nhà nớc, theo định hớng XHCN.
Hiện nay trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh, lợi nhuận của doanh nghiệp
cao hay thấp là phụ thuộc vào chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá
trình sản xuất nhiều hay ít dẫn đến giá cả sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra có
phù hợp với giá cả chung trên thị trờng và thị hiếu của ngời tiêu dùng hay không. Vì giá
cả là chỉ tiêu quan trọng trong mỗi doanh nghiệp sản xuất. Giá bán ra càng thấp thì lợi
thế cạnh tranh càng lớn. Do vậy công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm các doanh nghiệp cần phải quan tâm và nghiên cứu nhiều hơn để đem lại lợi
nhuận cao cho doanh nghiệp. Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là 2 chỉ tiêu
kinh tế quan trọng. Nó phản ánh hoạt động sản xuất của doanh nghiệp từ đó xác định đ-
ợc vốn, cơ cấu sản xuất, chất lợng hoạt động sản xuất. Từ đó thì các cán bộ quản lý của
doanh nghiệp mới có các chính sách quản lý tốt để đạt đợc mục tiêu hoạt động của
doanh nghiệp là thu đợc lợi nhuận tối đa. Vì vậy nên trong mỗi doanh nghiệp những
ngời làm công tác kế toán phải quan tâm đến vấn đề chi phí và tính giá thành sản phẩm
cho phù hợp.
Nhận thức đợc sự cần thiết của việc phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở các doanh nghiệp trong thời gian đợc đào tạo khoá học kế toán trởng kết
hợp với quá trình thực tập tốt nghiệp tại các công ty. Em chọn đề tài.
Phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
sản xuất để góp phần nhỏ bé, cùng với những ý kiến đề xuất qua thực tiễn cho công
tác kế toán của doanh nghiệp.
Bài viết của em gồm:
Lời nói đầu
Nội dung:

của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí. Tổng số phát sinh chi phí trong kỳ
của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ giá trị tài sản hao phí hoặc tiêu dùng hết cho quá
trình sản xuất kinh doanh tính vào kỳ này. Chi tiêu và chi phí ngoài khác nhau về lợng
2
còn khác nhau về thời gian, trong đó có những khoản chi tiêu của kỳ này nhng lại tính
vào chi phí của kỳ sau (chi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho nhng cha sử dụng) và
có những khoản tính vào chi phí kỳ này nhng thực tế cha chi tiêu (chi phí phải trả).
Để tính chính xác đợc giá thành sản phẩm phải là bao nhiêu cho phù hợp thì
công tác hạch toán chi phí sản xuất phải đầy đủ thông tin chính xác bằng cách phân chi
phí thành các loại khác nhau tập hợp chúng theo một nội dung.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí đợc phân thành nhiều loại khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng
và công tác quản lý. Vậy nên ta phải phân loại từng khoản mục chi phí để phục vụ trong
công tác quản lý một cách có hiệu qủa nhất. Về mặt hạch toán, chi phí sản xuất thờng
đợc phân theo các tiêu thức sau:
- Phân theo yếu tố chi phí
- Phân theo khoản mục
- Phân theo cách thức kết chuyển chi phí
- Phân theo quan hệ của chi phí với khối lợng công việc, sản phẩm hoàn thành.
a. Phân theo yếu tố chi phí
Đây chính là phân theo nội dung kinh tế ban đầu, theo tiêu thức này thì chi phí
đợc phân thành 7 yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên liêu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, vật
liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loại
trừ giá trị dùng không hết nhập kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, động lực).
- Chi phí nhiên liêu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất
- Chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp theo lơng là toàn bộ số tiền lơng và
phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viên chức.
- Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: Trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền l-
ơng và phụ cấp lơng phải trả cho công nhân viên.

một giới hạn nhất định thì nó là chi phí bất biến vợt quá mức trở thành chi phí khả biến.
4
Sau khi phân loại chi phí ta phải tập hợp tất cả các chi phí lại dựa vào đối t ợng
chi phí nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí. Tính ra sản phẩm hoàn thành cần phải tính
giá thành một đơn vị.
- Nếu phát sinh trong phân xởng, tổ đội thì tập hợp 3 khoản mục 621, 622,627.
Tính giá thành sản phẩm.
- Nếu phát sinh trongbán hàng, quản lý doanh nghiệp thì tập hợp hai khoản
mục 641, 642 để xác định kết quả kinh doanh.
2. Giá thành sản phẩm
2.1. Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản phẩm, lao vụ đã
hoàn thành trong kỳ. Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia
trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải đợc bồi hoàn để tái sản
xuất. ở doanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh
của doanh nghiệp. Những chi phí đa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh đợc giá trị
thực của các t liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác
có liên quan đến việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống. Muốn có một giá thành
chính xác ta phải phân bổ tập hợp chi phí sản xuất một cách phù hợp.
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm .
Vì giá cả sản phẩm cùng thay đổi theo thị trờng hàng hoá do vậy mà yêu cầu
của những ngời quản lý cũng cần phải phân loại giá thành sản phẩm thành các loại sau:
- Theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
- Theo phạm vi phát sinh chi phí.
a. Theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
- Giá thành kế hoạch: Loại giá này đợc xác định trớc khi bớc vào kinh doanh
trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế
hoạch.
- Giá thành định mức: Cũng giống nh giá thành kế hoạch, cũng đợc xác định tr-

3. Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành.
a. Mối quan hệ
Chi phí và giá thành có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau khi mà chi phí sản
xuất mà tăng thì dẫn đến giá thành sản phẩm cũng phải tăng theo. Để tránh sự sai lệch
trong khi tính giá thành thì kế toán phải xác định chính xác đối tợng tính giá thành tức
là xác định sản phẩm , bán thành phẩm. Công việc lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá
thành 1 đơn vị. Đối tợng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay
đang trên dây truyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ tiêu thụ sản
phẩm.
Khi tính chi phí thì phải xác định đối tợng tính chi phí phù hợp với sản phẩm
hoàn thành. Còn giá thành thì xác định các chi phí ảnh hởng đến giá thành trực tiếp của
dây truyền sản xuất .
b. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là một phơng pháp hay hệ thống phơng
pháp đợc sử dụng để tính giá thành sản phẩm và đơn vị sản phẩm . Tuỳ theo đặc điểm
quy trình công nghệ, trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp . Đặc điểm đối tợng
kịp hợp chi phí đối tợng tính giá thành sản phẩm cụ thể. Vậy nên ta có các phơng pháp
tính giá sau:
7
- Phơng pháp trực tiếp ( phơng pháp giản đơn): phơng pháp này đợc áp dụng
trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lợng mặt hàng ít, sản xuất
với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn. Giá thành sản phẩm theo phơng pháp này đ-
ợc tính bằng cách trực tiếp lấy tổng số chi phí sản xuất cộng hoặc trừ số chênh lệch
giữa giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ so với cuối kỳ chia cho số lợng sản phẩm hoàn
thành.
- Phơng pháp tổng cộng chi phí: áp dụng cho doanh nghiệp mà quá trình sản
xuất sản phẩm đợc thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất , nhiều giai đoạn công nghệ.
Giá thành sản phẩm = Z
1
+Z

i
Trong đó: Q
0
: Tỏng số sản phẩm gốc đã quy đổi.
Q
i
: Số lợng sản phẩm i (i=1,n)
H
i
: Hệ số quy đổi sản phẩm i (i=1,n)
Tổng giá thành sản
xuất các loại sản
phẩm
= Giá sản
phẩm dở
dang dầu
+ Tổng chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
- Giá trị sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
8
kỳ
- Phơng pháp tỷ lệ: áp dụng với các doanh nghiệp sản xuất cùng loại sản phẩm
nhng với quy cách khác nhau và chi phí sản xuất đợc tập hợp chung cho các loại sản
phẩm .
Tỷ lệ chi phí =
Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm
Tổng giá thành định mức hoặc kế hoạch của các loại sản phẩm

chính
=
Giá sản
phẩm
chính
+
Tổng chi
phí sản
xuất
-
Giá trị sản
phẩm phụ thu
hồi ớc tính
-
Giá trị sản phẩm
chính dở dang
cuối kỳ
- Phơng pháp liên hợp: áp dụng đối với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất
đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phơng pháp. Kết hợp giữa giản đơn và
tổng cộng chi phí, giản đơn và phơng pháp hệ số.
9
II. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1. Hạch toán chi phí sản xuất
Các doanh nghiệp sản xuất áp dụng các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
khác nhau, có 2 phơng pháp chủ yếu:
- Hạch toán chi phí theo phơng pháp kê khai thờng xuyên .
- Hạch toán chi phí theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
10
1.1 Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Theo phơng pháp này kế toán tính chi phí cho từng lần phát sinh không phân

Có: TK 152 Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng.
- Mua nguyên vật liệu đa thẳng vào bộ phận sản xuất .
+ Sản phẩm thuộc đối tợng chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ thuế.
Nợ TK 621: Giá trị nguyên vật liệu mua cha có thuế VAT
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status