Trường Trung Cấp KTKT Bình Phước Báo Cáo Kiến Tập
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình CNH – HĐH đất nước, mà đặc biệt trong nền kinh tế
thị trường đang bị lạm phát như hiện nay, điều mà các nhà doanh nghiệp
luôn quan tâm là làm thế nào để tồn tại và phát triển, vì vậy mục tiêu hàng
đầu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu chi phí. Để
đạt được các mục tiêu trên thì tiền lương là một trong những vấn đề cơ bản
quan trọng nhất để tính giá thành sản phẩm. Vì nếu chi phí cao thì sản
phẩm khó cạnh tranh được trên thị trường. vấn đề cơ bản đặt ra hiện nay là
phải làm thế nào để nhân công phù hợp với đời sống hiện nay và hạ giá
thành sản phẩm mà vẫn giữ được chất lượng sản phẩm.
Đối với nhu cầu cần thiết của ngành là để mau chóng bắp kịp những
trình độ về KHKT,công nghệ thông tin hiện đại của các nước trên thế giới
mà đặc biệt là trong thời kì mà ngành viễn thông cạnh tranh gay gắt như
hiện nay, thì đòi hỏi doanh nghiệp phải bỏ ra rất nhiều chi phí để đầu tư
trang thiết bị, nhiều chương trình khuyến mại cho khách hàng …vv, vì thế
vấn đề tiền lương công nhân Viễn thông Bình Phước được lãnh đạo hết sức
quan tâm và suy nghĩ.
Xuất phát từ thực tế trên, kết hợp với kiến thức được học ở trường
em đã chọn và quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài tiền lương và các khoản
trích theo lương để làm báo cáo kiến tập của mình.
Tuy nhiên, với sự hiểu biết còn hạn hẹp trên cơ sở kiến thức đã học,
thời gian kiến tập quá ngăn nên em không thể tránh khỏi những thiếu sót
nhất định, những khó khăn về phương pháp luận và phương pháp trình bày.
Em xin chân thành đón nhận những ý kiến đóng góp của quý cơ
quan, thầy cô để củng cố, mở rộng thêm vốn kiến thức của mình nhằm
hoàn thiện báo cáo được tốt hơn.
SVTH: Nguyễn Thị Luân 1
Trường Trung Cấp KTKT Bình Phước Báo Cáo Kiến Tập
SVTH: Nguyễn Thị Luân 2
LỜI CẢM ƠN
SVTH: Nguyễn Thị Luân 3
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ KIẾN TẬP
Tên cơ quan: VIỂN THÔNG BÌNH PHƯỚC
Địa chỉ: Lầu 3, 4 – Tòa nhà Bưu Điện tỉnh Bình Phước.
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Bình Phước, ngày ……. Tháng …….. năm 2010
TL. GIÁM ĐỐC
TP. KTTKTC
Trường Trung Cấp KTKT Bình Phước Báo Cáo Kiến Tập
PHẦN I
TỔNG QUÁT VỀ VIỄN THÔNG BÌNH PHƯỚC
I. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ
1. Khái quát chung
a. Tên đơn vị: Viễn Thông Bình Phước
- Vốn ngân sách cấp: 3.789.802.197 đồng
- Vốn tập đoàn bổ sung: 20.405.892.210 đồng
- Vốn đơn vị tự bổ sung: 9.709.102.454 đồng
b.Hình thức hoạt động: Doanh nghiệp nhà nước
II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐƠN VỊ
1. Quá trình hình thành của đơn vị
- Ngày 01/01/2008 Viễn thông Bình Phước được tách ra từ Bưu Điện
tỉnh Bình Phước theo quyết định số 601/QĐ – TCCB/HĐQT của Hội đồng
quản trị tập đoàn BCVT Việt Nam ngày 06/12/2007.
Viễn Thông bình Phước là một tổ chức kinh tế - đơn vị thành viên,
hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Bưu chính – Viễn Thông Việt Nam theo
điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt
Nam, là một bộ phận cấu thành của hệ thống tổ chức và hoạt động của hệ
thống tập đoàn, hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích cùng các đơn
vị thành viên khác trong dây chuyền công nghệ liên hoàn,thống nhất cả
nước, có mối quan hệ mật thiết với nhau về tổ chức mạng lưới, lợi ích kinh
tế, tài chính, phát triển dịch vụ Bưu chính – Viễn thông để thực hiện những
mục tiêu, kế hoạch Nhà nước do Tập đoàn giao.
Tổ chức và hoạt động theo điều lệ được hội đồng quản trị tập đoàn
Bưu Chính – Viễn thông Việt nam phê chuẩn tại quyết định số: 602/QĐ –
TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007.
Viễn thông Bình Phước do mới thành lập nên còn rất nhiều khó khăn
do có sự cạnh tranh giữa các công ty kinh doanh viễn thông như: viettel,
Viễn thông Điện lực. Ban giám đốc và CB – CNV, đơn vị đã cố gắng hoàn
thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch được Tập đoàn giao.
Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện
Doanh thu 132.000.000.000 150.000.000.000
Lợi nhuận 6.500.000.000 7.000.000.000
SVTH: Nguyễn Thị Luân 5
Trường Trung Cấp KTKT Bình Phước Báo Cáo Kiến Tập
SƠ ĐỒ VIỄN THÔNG BÌNH PHƯỚC
SVTH: Nguyễn Thị Luân 7
GIÁM ĐỐC
PGĐ. KỸ THUẬT PGĐ.NGHIỆP VỤ
PHÒNG
QLM VÀ DV
PHÒNG
KTTKTC
PHÒNG
KH KD
PHÒNG
TCBLĐ
BAN QL
DỰ ÁN
TTVT LỘC
NINH
TTVT BÙ
ĐĂNG
TTVT ĐỒNG
PHÚ
TTVT CHƠN
THÀNH
TT DV
KHÁCH
HÀNG
TTVT
TIN HỌC
TTVT
ĐỒNG
XOÀI
- Trung tâm tin học
- Trung tâm Dịch vụ Khách Hàng
- Trung tâm Viễn thông Đồng Xoài
- Trung tâm Viễn thông Bình Long
- Trung tâm Viễn thông Lộc Ninh
- Trung tâm Viễn thông Phước Long.
- Trung tâm Viễn thông Bù Đăng.
- Trung tâm Viễn thông Đồng Phú.
- Trung tâm Viễn thông Chơn Thành.
d. Lực lượng lao động:
Tổng số CB – CNV trong toàn hệ thống Viễn Thông Bình Phước là:
339 người, trong đó:
- Văn phòng
- Các đơn vị trực thuộc: 282 người.
* Trình độ chuyên môn:
SVTH: Nguyễn Thị Luân 8
Trường Trung Cấp KTKT Bình Phước Báo Cáo Kiến Tập
+ Cán bộ tốt nghiệp Đại học: 64 người.
+ Cán bộ tốt nghiệp cao đẳng: 11 người.
+ Cán bộ tốt nghiệp trung cấp chuyên môn: 117 người.
+ Công nhân kỹ thuật: 147 người.
IV. Tổ chức nội dung công tác kế toán tại Viễn Thông Bình
Phước.
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Viễn thông Bình Phước tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức hạch
toán tập trung doanh thu – chi phí tại Văn phòng Viễn Thông Bình Phước.
Sơ đồ bộ máy kế toán:
2. Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán thống kê tài chính.
- Kế toán trưởng: Là giúp Giám đốc chỉ đạo tổ chức công tác kế toán,
thống kê, tài chính, thôing tin kinh tế của đơn vị. Chỉ đại và phân công trực
sản cố định, các khoản trích trước sửa chữa lớn TSCĐ đặc thù và theo dõi
trích khấu hao TSCĐ theo quy định.
- Kế toán tổng hợp: Thực hiện tổng hợp số liệu từ các chứng từ, bảng
kê của các phần hành kế toán. Kế toán tổng hợp doanh thu – chi phí toàn
Viễn Thông Bình Phước để ghi sổ kế toán, đối soát kiểm tra sổ cái và lập
báo cáo tài chính.
- Kế toán vật tư: Phản ánh, giám sát và cung cấp vật tư ấn phẩm theo
nhu cầu phát sinh tại các đơn vị phụ thuộc. Ngoài ra kế toán vật tư còn có
nhiệm vụ kiểm kê vật tư định kỳ theo quy định.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi và bảo quản các khoản tiền mặt, liên
hệ trực tiếp với ngân hàng để gửi và rút tiền mặt. Tổ chức kiểm quỹ tiền
mặt và báo cáo quỹ tiền mặt theo qui định. Thủ quỹ chịu trách nhiệm trước
kế toán trưởng, giám đốc và pháp luật nếu xảy ra mất mát.
- Thủ kho: Đảm nhận trách nhiệm xuất, nhập kho theo dõi hiện vật, vật
tư, thiết bị. Cuối kỳ phối hợp với kế toán vật tư kiểm kê theo quy định.
- Kế toán XDCB: Phụ trách công tác kế toán XDCB và sửa chửa lớn
tài sản cố định như: Theo dõi khối lượng, tạm ứng, thanh quyết toán vốn và
chi tiết công nợ các công trình của nhà thầu, chịu trách nhiệm tổng hợp, lập
báo cáo XDCB và các báo biểu khác theo yêu cầu.
3. Hình thức sổ kế toán:
- Viễn thôing Bình Phước ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng
từ ghi sổ.
- Quy trình ghi sổ kế toán:
SVTH: Nguyễn Thị Luân 10
Trường Trung Cấp KTKT Bình Phước Báo Cáo Kiến Tập
- Giải thích quy trình ghi sổ kế toán:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
a. Luân chuyển chứng từ:
sổ, tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của tài khoản trên bảng cân đối số phát
sinh phải khớp nhau và số dư của từng tài khoản (dư Nợ, dư Có) trên bảng
cân đối phải khớp với số dư của tài khoản tương ứng trên bảng cân đối chi
tiết thuộc phần kế toán chi tiết. Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp với số liệu
mới trên bảng cân đối phát sinh được sử dụng để lập bảng cân đối kế toán
và các báo biểu kế toán khác.
b. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng:
Hệ thống tài khoản kế toán tại Viễn Thông Bình Phước áp dụng đúng
với hệ thốngtài khoản kế toán do Nhà nước ban hành theo quyết định số:
1141 –TC/QĐ – CĐKT ngày 01/01/1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính Tập
đoàn Bưu chính - Viễn thông đã ban hành hệ thống tài khoản kế toán áp
dụng cho các đơn vị thành viên và Tập đoàn.
c. Sổ sách kế toán sử dụng:
- Chứng từ ghi sổ: Được ghi chép hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc
- Sổ chi tiết: Được ghi chép hàng ngày, bao gồm các sổ sau: Sổ tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng; sổ kho hàng hoá; sổ quỹ; sổ chi tiết về thu chi; sổ
chi tiết theo dõi công nợ, sổ tổng hợp.
- Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết (các báo cáo quý của bộ phận kế toán)
Lưu ý: Hai sổ cuối này được lập vào cuối tháng và cuối quý
SVTH: Nguyễn Thị Luân 12