PHần I: giới thiệu tổng quan về công ty viễn thông
liên tỉnh và trung tâm viễn thông khu vực i.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Viễn thông liên tỉnh và
trung tâm Viễn thông khu vực I:
Công ty Viễn thông liên tỉnh, tên giao dịch là Việt Nam Telecom National,
tên viết tắt là VTN, trụ sở 123 Thái Hà - Thành phố Hà Nội, đợc thành lập theo
quyết định số 374/QĐ-TCCB ngày 31/3/1990 của tổng cục trởng tổng cục Bu
điện là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Bu chính viễn thôngViệt Nam
(VNPT), là đơn vị hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích trong lĩnh vực
viễn thông liên tỉnh.
Các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc VTN gồm:
- Trung tâm Viễn thông khu vực I, trụ sở 97 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội.
- Trung tâm Viễn thông khuc vực II, trụ sở 37 Pasteur, Thành phố Hồ Chí
Minh.
- Trung tâm Viễn thông khu vực III, trụ sở số 5 Ông ích Khiêm, Thành phố
Đà Nẵng.
Trung tâm Viễn thông khu vực I là đơn vị sản xuất kinh doanh phụ thuộc
một bộ phận cấu thành trong tổ chức và hoạt động của công ty Viễn thông liên
tỉnh, đợc thành lập theo quyết định số 1001/QĐ - TTCB ngày 20/12/1990 của
tổng giám đốc Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam. Đợc thành lập và
hoạt động đến nay đã 13 năm, trung tâm Viễn thông khu vực I đã từng bớc
khẳng định vị trí của mình trong ngành Viễn thông nói riêng và trong ngành
kinh tế nói chung. Vợt qua những khó khăn nh địa bàn hoạt động rộng, ảnh h-
ởng thất thờng của thời tiết, các tuyến cáp quang dọc theo quốc lộ đang trong
thời kì sửa chữa nâng cấp Toàn bộ cán bộ công nhân viên trung tâm vẫn
từng ngày, từng giờ bám tuyến, đảm bảo thông tin đợc thông suốt trong mọi
tình huống. Trong điều kiện hiện nay,trung tâm không chỉ có sự mở rộng về
qui mô mà chất lợng các hoạt động dịch vụ cũng không ngừng tăng lên, đáp
ứng kịp thời nhu cầu của xã hội.
2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty Viễn thông liên tỉnh và
trung tâm Viễn thông khu vực I.
- Ký kết và thực hiện hợp đồng theo phân cấp hoặc ủy quyền.
c, Quyền hạn:
- Quản lý sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên, và các nguồn lực đợc giao để
thực hiện chức năng của công ty. Phân cấp lại cho các đơn vị trực thuộc
quản lý, sử dụng nguồn lực đợc giao và điều chỉnh nguồn lực nếu cần.
2
- Đợc đề xuất đối tác góp vốn, hoặc chủ động góp vốn kinh doanh theo quy
định cụ thể của tổng công ty.
2.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của trung tâm viễn thông khu vực I
a, Chức năng:
Là một đơn vị trực thuộc công ty Viễn thông liên tỉnh, trung tâm Viễn thông
liên tỉnh khu vc I có nhiệm vụ tổ chức, xây dựng quản lý, vận hành, khai thác
tất cả các thiết bị, phơng tiện kỹ thuật viễn thông, làm đầu mối kết nối giữa
mạng viễn thông của ba khu vực trong cả nớc, thực hiện tốt công tác phục vụ,
đáp ứng nhu cầu thông tin xã hội của Đảng, nhà nớc, các cấp chính quyền, các
tổ chức kinh tế xã hội và nhân dân từ Đèo Ngang Hà Tĩnh trở ra, đồng thời
phối hợp trung tâm II và III đảm bảo phục vụ thông tin liên tỉnh trong cả nớc.
b, Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể:
- Quản lý toàn bộ mạng viễn thông liên tỉnh khu vực I bao gồm các phơng
thức thông tin vi ba, cáp quang theo phân cấp của công ty.
- Kết hợp chặt chẽ với bu điện các tỉnh, thành phố để bảo đảm trong khai
thác kỹ thuật, kinh doanh có hiệu quả mạng viễn thôngtrong cả nớc. Đảm
bảo thờng xuyên lu thoát lu lợng thông tỉn trên toàn mạng theo quy định
của công ty và của toàn ngành. Kinh doanh viễn thông trên các phơng thức
truyền dẫn, cho thuê kênh viễn thông theo quy định, Đợc mở tài khoản, ký
kết hợp đồng kinh tế, tiến hành giao dịch trong địa phận do trung tâm quản
lý.
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kỹ thuật tài chính dài hạn, trung hạn,
ngắn hạn phù hợp tài chính của công ty, tổ chức thực hiện hoàn thành vợt
mức kế hoạch. Xây dựng quy hoạch phát triển đơn vị trên cơ sở chiến lợc
- Phòng kinh doanh.
- Ban thanh tra, bảo vệ, tự vệ.
- Trạm y tế.
1, Phòng Kế hoạch vật t Xây dựng cơ bản:
Phòng KHVT XDCB là phòng chức năng của trung tâm, có nhiệm vụ
tham mu giúp giám đốc quản lý công tác kế hoạch hóa và kinh doanh, cung
ứng vật t, XDCB theo phân cấp của công ty. Cụ thể nh sau:
- Nghiên cứu xây dựng phơng hớng, nhiệm vụ, mục tiêu và các chỉ tiêu kế
hoạch hàng năm của trung tâm theo quy định và hớng dẫn của công ty.
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của công tygiao, giúp giám đốc
lập kế hoạch sản xuất kinh doanh kỹ thuật tài chính của trung tâm và
giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị sản xuất trong trung tâm theo tháng,
quý, năm.
- Hớng dẫn các đơn vị lập kế hoạch SXKD, kiểm tra trình giám đốc duyệt và
giao kế hoạch cho đơn vị.
4
- Theo dõi việc thực hiện kế hoạch, đề xuất các biện pháp điều tiết tạo điều
kiện cho các đơn vị thực hiện kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết.
- Lập kế hoạch sửa chữa lớn, đầu t phát triển và mở rộng, tổ chức giám sát
đảm bảo khối lợng, chất lợng vật t, kỹ mỹ thuật công trình, tiến độ thực
hiện, an toàn và phân tích đánh giá hiệu quả đầu t.
- Căn cứ nhiệm vụ đợc giao, khối lợng xây dựng cơ bản, khối lợng sửa chữa
lớn, thờng xuyên tổng hợp nhu cầu vật t, cân đối và lập kế hoạch vật t theo
từng chủng loại. Đối với vật t thuộc nhà nớc, ngành quản lý, trung tâm lập
kế hoạch báo cáo công ty. Thực hiện mua và cấp phát cho các đơn vị của
trung tâm theo chủng loại, quy cách, số lợng, theo kế hoạch hoặc theo nhu
cầu đột xuất, đảm bảo kịp thời. Theo dõi tình hình sử dụng vật t.
- Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả của việc quản lý và sử dụng vật t.
Đề xuất đối tác liên doanh, hợp tác kinh tế.
- Quản lý hợp đồng nhập khẩu, thuê kênh ban đầu, mua bán vật t. Tổ chức
1. ATFH.
2. SIS NEC.
3. SAT.
4. AWA.
5. Fujisu DM 1000 2G, DM 10007G.
6. Bóch 155 Mb/s.
7. Siemens 140Mb/s.
+ Thiết bị cáp quang hiện đang sử dụng là :
1. Nortel.
2. Marconi.
3. Siemens.
4. Fujitsu.
5. Bosch.
+ Thiết bị quản lý mạng hiện nay của trung tâm viễn thông khu vực I hiện đã
đạt đến tốc độ 2,5 GB/s (STM 16).
3, Phòng Nhân sự Lao động tiền lơng :
Có nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng và quản lý tổ chức bộ máy lao động sản
xuất của trung tâm. Quản lý, kiện toàn bộ máy tổ chức sản xuất cho phù hợp
với tình hình phát triển mạng viễn thông. Tuyển chọn bố trí lực lợng lao động
cho phù hợp, đúng ngời, đúng việc. Tổ chức thực hiện chế độ chính sách đối
với ngời lao động theo quy định hiện hành của nhà nớc và của ngành.
Thực hiện kiểm tra lại, đối chiếu bảng chấm công do các đơn vị gửi tới đảm
bảo việc theo dõi chi trả lơng cũng nh củng cố nội quy, quy chế của trung tâm.
4, Phòng Tài chính Kế toán thống kê :
6
Có nhiệm vụ theo dõi quản lý vốn và tài sản cho các hoạt động sản xuất
kinh doanh của trung tâm. Kế toán trởng là ngời giúp giám đốc chỉ đạo, tổ
chức thực hiện và giám sát công tác kế toán, thống kê của đơn vị, có quyền và
nghĩa vụ theo quy định của trung tâm và công ty.
Mô hình tổ chức kế toán tại trung tâm đợc bố trí sắp xếp khoa học và hợp lý
tiên
mặt
Kế
toán
Ngân
hàng
Kế
toán
Tổng
hợp
Kế
toán
Công
nợ
Kế
toán
thuế
lương
5, Phòng Hành chính Quản trị:
Có nhiệm vụ nhận chuyển phát nhanh những công văn và theo dõi số hiệu
thực hiện sao chụp, đánh máy, các văn bản khi cần thiết. Quản lý con dấu của
trung tâm theo quy định hiện hành của nhà nớc, quản lý nhà tạm do công ty
bàn giao, mua sắm và quản lý các đồ dùng vật t cho sinh hoạt và cho văn
phòng.
6, Tổ tính cớc và kinh doanh tiếp thị :
Có nhiệm vụ tính cứơc các dịch vụ viễn thông mà trung tâm đợc phép kinh
doanh. Trên phạm vi toàn miền Bắc, trung tâm đợc phép kinh doanh các dịch
vụ sau :
1. Điện thoại liên tỉnh.
2. Điện báo.
Với đội ngũ kỹ s đợc tuyển chọn và đào tạo cơ bản đã tiếp thu nhanh và vận
dụng sáng tạo khoa học kỹ thuật để khai thác điều hành toàn bộ mạng lới viễn
thông từ Hà Nội đi các tỉnh cũng nh từ các tỉnh về Hà Nội giữa các tỉnh với
nhau, theo dõi giám sát toàn bộ số phát điện thoại trong kỳ lập báo cáo doanh
thu.
4, Đài viễn thông Hà Nội:
Có nhiệm vụ quản lý vận hành khai thác toàn bộ tuyến cáp quang dẫn đi các
tỉnh và trạm vi ba Núi Nản, ánh Tòng, trạm Phổ Yên và trạm Thái Nguyên với
một khối lợng lớn thiết bị tài sản máy móc đợc trang bị tại đài và trên các trạm
có nhiệm vụ nối liền toàn mạng viễn thông liên tỉnh.
5, Đài viễn thông Nam Định:
Có nhiệm vụ quản lý, vận hành, khai thác 9 trạm viễn thông và một số trạm,
đờng cáp quang dẫn đi qua hệ thống các tỉnh Hà Tây, Hà Nam, Nam Định,
Thái Bình và tỉnh Thanh Hóa.
6, Đài viễn thông Vinh :
Có nhiệm vụ quản lý, vận hành, khai thác 9 trạm viễn thông và một số trạm,
đoạn cáp quang đi qua địa phận các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và tỉnh Hà
Tĩnh.
7, Tuyến viễn thông Hà Nội Hng Yên Hải Dơng Hải Phòng
Quảng Ninh :
Có nhiệm vụ quản lý, vận hành khai thác 5 trạm viễn thông và một số trạm,
đờng cáp quang đi qua địa phận tỉnh Hng Yên, Hải Dơng, Hải Phòng và
Quảng Ninh.
8, Tuyến viễn thông Hà Nội Tuyên Quang Lào Cai Yên Bái :
Có nhiệm vụ vận hành khai thác 17 trạm vi ba và một số đờng cáp quang đi
qua địa phận các tỉnh Phú Thọ, tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Yên Bái, Tuyên Quang,
Hà Giang và tỉnh Lào Cai.
9
9, Tuyến viễn thông Hà Nội Lạng Sơn Cao Bằng:
Có nhiệm vụ quản lý, vận hành, khai thác 11 trạm viễn thông đi qua các tỉnh
3.Hệ số thanh toán tức 3,8 4,1 3,3
10