Đánh giá tác động của một số yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng văn hóa chất lượng tại trường đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC
NGUYỄN VINH SAN

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ
ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG VĂN HÓA CHẤT LƢỢNG
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ



Chuyên ngành: Đo lƣờng và đánh giá trong giáo dục
Mã số: 60140120

LUẬN VĂN THẠC SĨ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. HOÀNG THỊ XUÂN HOA

Hà Nội – Năm 2013 3 LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến:

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các
nội dung khác trong luận văn của mình.

Hà Nội, ngày 15 tháng 07 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Vinh San

5 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Bộ GD&ĐT Bộ giáo dục và Đào tạo
ĐHĐN Đại học Đà Nẵng
CĐ Cao đẳng
ĐH Đại học
GD Giáo dục
GDĐH Giáo dục đại học
CBVC Cán bộ viên chức
CBGV Cán bộ giảng viên
GV Giảng viên
SV Sinh viên
HĐGD Hoạt động giảng dạy
KTĐG Kiểm tra đánh giá 6

Hình 3.7 Điểm đánh giá của SV về hệ thống văn bản theo tỉ lệ %
Hình 3.8 Điểm đánh giá của CBGV về hệ thống văn bản theo tỉ lệ %
Hình 3.9 Điểm đánh giá của SV về nhận thức, thái độ, hành vi theo tỉ lệ %
Hình 3.10 Điểm đánh giá của CBGV về nhận thức, thái độ, hành vi theo tỉ lệ %
Hình 3.11: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa
Hình 3.12: Biểu đồ phân tán phần dư và giá trị dự đoán của mô hình hình quy
tuyến tính
Hình 3.13: Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết

8 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 10
1. Lý do chọn đề tài 10
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 12
3. Giới hạn nghiên cứu của đề tài 12
4. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 13
5. Câu hỏi nghiên cứu/ giả thuyết nghiên cứu 14
6. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 14
7. Phạm vi khảo sát 15
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CÁC
NGHIÊN CỨU VỀ VĂN HÓA CHẤT LƢỢNG 16
1.1. Lịch sử các vấn đề nghiên cứu 16
1.2. Một số vấn đề lý luận cơ bản 20
1.2.1. Chất lượng giáo dục 20
1.2.2. Đảm bảo chất lượng 22
1.2.3. Làm việc có chất lượng 25
1.2.4. Văn hóa chất lượng 27
1.2.5. Một số vấn đề về lãnh đạo và quản lý 42

3.2.2 Đánh giá mối tương quan lãnh đạo, công tác quản lý,
hệ thống văn bản và sự thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi 77
3.3. Xây dựng mô hình hồi quy 79
3.3.1. Phân tích hồi quy 79
3.3.2 Kết quả phân tích hồi quy đa biến 82
3.3.3 Mô hình hồi quy đa biến 82
3.3.4. Kiểm định các giả thuyết H1, H2, H3 82
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 91

10
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thập niên đầu tiên của thế kỉ XXI, khi nền kinh tế Việt Nam có
những bước phát triển mạnh mẽ, yêu cầu giáo dục cần có sự phát triển tương
ứng để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội thì nền giáo dục Việt Nam
chưa đáp ứng được yêu cầu đó, nhất là GDĐH. Tình trạng thừa thầy, thiếu
thợ, đào tạo không đáp ứng yêu cầu của xã hội, SV sau khi ra trường buộc
phải đào tạo lại mới có thể thích ứng với công việc của cơ quan chủ quản.
Vấn đề chất lượng giáo dục được đưa ra xem xét bàn luận tại các hội nghị của
Quốc hội, Bộ Giáo dục Đào tạo tổ chức tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo bàn
về đổi mới giáo dục. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI yêu cầu
“Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân” thể hiện chất lượng
giáo dục đang được Đảng, Nhà nước và toàn xã hội quan tâm.
Có rất nhiều các nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nói
chung và GDĐH nói riêng. Một trong những giải pháp nâng cao chất lượng

triển khai, lãnh đạo trường cần phải có kế hoạch xây dựng thành công “Văn
hoá chất lượng” trong toàn Trường. Và Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN
cũng không nằm ngoài xu thế đó.
Từ năm 2009 Trường bắt đầu tiến hành lấy ý kiến SV về GV, lấy ý kiến
SV tốt nghiệp về chất lượng đào tạo của nhà trường. Năm 2011 trường đã xây
dựng thành công bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008, tiếp tục lấy ý kiến SV về GV
và chất lượng đào tạo của nhà trường. Xúc tiến lấy ý kiến của các nhà tuyển
dụng về chất lượng SV do nhà trường đào tạo. Và Trường quyết định một
bước tiến mới trong công tác đảm bảo chất lượng đó là quyết tâm xây dựng
thành công văn hóa chất lượng tại trường.
Văn hoá chất lượng là một khái niệm quan trọng trong kiểm định chất
lượng nhưng còn khá mới mẻ và đang bị bỏ ngỏ. Thực tế này khiến công tác

12 đảm bảo chất lượng đào tạo trở thành trách nhiệm riêng của một bộ phận nào
đó trong nhà trường, đồng thời tác động thực sự của công tác này còn chưa
được như mong đợi. Để xây dựng thành công văn hóa chất lượng thì cần phải
hiểu rõ văn hoá chất lượng là gì? Những yếu tố nào ảnh hưởng tới việc hình
thành và phát triển văn hoá chất lượng bên trong các trường ĐH, mức độ tác
động của các yếu tố này ra sao, đang là những câu hỏi nghiêm túc được đặt ra
để giải bài toán “chất lượng”. Với mong muốn kết quả của đề tài sẽ mang lại
một cái nhìn chính xác và sâu sắc về xây dựng văn hóa chất lượng ở Việt
Nam, là tiền đề để các cơ sở giáo dục vận dụng xây dựng văn hóa chất lượng
ở đơn vị mình, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “Đánh giá tác động của một số
yếu tố ảnh hƣởng đến việc xây dựng văn hóa chất lƣợng ở trƣờng Đại học
Sƣ phạm – ĐHĐN”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát

bằng phiếu hỏi là phương pháp thu thập thông tin trên phổ rộng, với số lượng
khách thể lớn, có thể cho phép người nghiên cứu rút ra kết luận có độ tin cậy
cao. Nhằm mục đích thu thập thông tin về: thực trạng công tác xây dựng văn
hóa chất lượng, chúng tôi tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi đối với các cán
bộ, GV là cán bộ lãnh đạo, quản lý các khoa phòng và sinh viên là cán bộ lớp,
cán bộ đoàn.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: phân tích, tổng hợp các
văn bản quản lý; các kế hoạch hoạt động; các biên bản họp Hội đồng đảm bảo
chất lượng; hồ sơ minh chứng; các báo cáo của các trường về công tác đảm
bảo chất lượng và xây dựng văn hóa chất lượng.
4.3. Nhóm phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng các công thức toán học để tính toán, thống kê kết quả khảo sát
từ đó phân tích thực trạng công tác xây dựng văn hóa chất lượng ở trường Đại
học Sư phạm - ĐHĐN.

14 5. Câu hỏi nghiên cứu/ giả thuyết nghiên cứu
5.1. Câu hỏi nghiên cứu
Câu 1: Lãnh đạo ảnh hưởng như thế nào đến sự thay đổi nhận thức và
hành vi của CBGV, SV trong việc xây dựng văn hóa chất lượng ở Trường Đại
học Sư phạm – ĐHĐN?
Câu 2: Công tác quản lý ảnh hưởng như thế nào đến sự thay đổi nhận
thức và hành vi của CBGV, SV trong việc xây dựng văn hóa chất lượng ở
Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN?
Câu 3: Hệ thống văn bản ảnh hưởng như thế nào đến sự thay đổi nhận
thức và hành vi của CBGV, SV trong việc xây dựng văn hóa chất lượng ở
Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN?
5.2. Giả thuyết nghiên cứu

1.1. Lịch sử các vấn đề nghiên cứu về văn hóa chất lƣợng
1.1.1. Văn hóa chất lƣợng và xây dựng văn hóa chất lƣợng
Bản báo cáo (EUA 2006, tr. 11) lưu ý rằng hầu hết các nhóm tư vấn sử dụng
quan niệm “văn hóa chất lượng” để biểu dương các hoạt động có chất lượng cao và
mang tính chất lâu dài, bền vững. Trong bài nghiên cứu của EUA, chỉ có mạng lưới
các dịch vụ hỗ trợ SV là phù hợp với định nghĩa văn hóa chất lượng chính thức, là
môi trường tổ chức mà ở đó các nhóm làm việc với nhau để xác định những công
việc cụ thể của họ.
Một quan niệm khác cho rằng khái niệm văn hóa chất lượng nặng về các tham
vọng chính trị nhằm thay đổi cách các cơ sở đào tạo hoạt động và cách họ thể hiện
chức năng cơ bản của mình hơn. Theo quan điểm này, văn hóa chất lượng là một
công cụ nhằm chuẩn bị cho các cơ sở đào tạo có được sự tự chủ, cả cách họ nắm bắt
các nhu cầu từ bên ngoài, và sự phát triển các giá trị bên trong trong quản trị. Như
thế, văn hóa chất lượng, thực tế, là mọi thứ đối với mọi người. Và cũng như thế, khái
niệm văn hóa chất lượng của EUA thì không thể áp dụng chung cho tất cả các cơ sở
đào tạo vì mỗi cơ sở có rất nhiều đặc trưng và mục tiêu khác nhau.
Theo một quan điểm khác, văn hóa chất lượng được xem chủ yếu như là
phương tiện nhằm quản lý việc xem xét và đánh giá. Trường Đại học Uludag (2002)
cho rằng văn hóa chất lượng là một khái niệm đa chiều phụ thuộc vào bối cảnh mang
tính ngữ cảnh nhằm hướng đến đạt được sự xuất sắc trong giáo dục gắn với tầm nhìn
và sứ mạng của từng chương trình cụ thể cũng như của từng trường đại học. Trường
Đại học Uludag tin rằng sự thành lập và quản lý quy trình chất lượng liên tục, kiểm
soát, đánh giá và cải tiến chính nó là điều cốt lõi tạo và duy trì văn hóa chất lượng.
Ở Việt Nam các nghiên cứu về văn hóa chất lượng chủ yếu mang tính chất
nghiên cứu, tìm hiểu, định hướng xây dựng chứ chưa có nghiên cứu nào thực sự đi

17 sâu vào việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng, đánh giá tác động của văn hóa chất


là hướng tới khách hàng - sản phẩm giáo dục đặc biệt, thì chắc chắn kết quả đạt
được sẽ như mong muốn.
Theo tác giả Nguyễn Chí Hoà và Vũ Minh Hiền (2011) thì văn hoá chất
lượng là một nét văn hoá trong văn hoá của tổ chức. Một vấn đề có tính chất trọng
tâm của việc tạo lập và phát triển văn hoá chất lượng là tạo ra những giá trị và
những đặc điểm, ưu thế riêng và làm lan toả khái niệm chất lượng và những tác
dụng của nó để tác động vào việc thực hành của các tập thể, các cá nhân. Phát triển
văn hoá chất lượng là một quá trình dài lâu yêu cầu cần có những phương tiện để
“hiệu chỉnh” sự phát triển “nét riêng” của nó. Việc đánh giá “nét riêng” được dựa
vào những gì người ta nói và làm. Cả hai phương diện này rất quan trọng đối với sự
ăn sâu bám rễ của văn hoá chất lượng vào một trường ĐH.
Theo nhận định của tác giả Đỗ Diên (2011) chất lượng giáo dục được đảm bảo
khi có sự tham gia của tất cả các thành viên, các tổ chức ở tất cả mọi lĩnh vực hoạt
động, mọi quá trình và được cải tiến liên tục, nghĩa là khi “văn hóa chất lượng”
được xây dựng và phát triển trong nhà trường. Các bước để triển khai văn hóa chất
lượng là: Xác lập chuẩn chất lượng, Phổ biến tuyên truyền, triển khai thực hiện,
KTĐG, công khai thông tin, điều chỉnh bổ sung. Quy trình này mang tính tuần
hoàn.
1.1.2. Các yếu tố cấu thành và ảnh hƣởng đến việc xây dựng văn hóa chất
lƣợng.
Hiệp hội các trường Đại học châu Âu (EUA) cho rằng văn hóa chất lượng được
xem xét dựa trên 02 yếu tố khác nhau. Yếu tố thứ nhất của văn hóa chất lượng là một
tập hợp các giá trị, các niềm tin, những mong đợi hướng đến chất lượng. Yếu tố thứ
hai, yếu tố quản lý/cơ cấu có các quy trình đảm bảo chất lượng và các nỗ lực hợp tác
được xác định từ trước (EUA 2006, tr. 10).
Khi nghiên cứu về các yếu tố cấu thành văn hóa chất lượng của một tổ chức:
Davison (2005) cho rằng văn hóa chất lượng của một tổ chức được thể hiện qua 8 yếu
tố sau: Cam kết và thể hiện thực tế của lãnh đạo đối với các hoạt động chất lượng;


tính phổ biến, tính kế thừa.

20 Theo nghiên cứu của tác giả Ngô Doãn Đãi (2012) những thách thức chủ yếu
đối với các trường ĐH Việt Nam trong việc xây dựng và phát triển văn hóa chất
lượng là nhận thức hạn chế của đội ngũ cán bộ quản lý các cấp về vấn đề quản lý
chất lượng. Cụ thể là hạn chế trong nhận thức hai vấn đề quan trọng trong công tác
quản lý GDĐH đó là quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình và hạn chế trong nhận
thức của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các trường ĐH về vấn đề đảm bảo chất
lượng và kiểm định chất lượng.
Các công trình này chủ yếu dừng lại ở mức độ tìm hiểu một vài khía cạnh
của văn hóa chất lượng, chưa có công trình nghiên cứu nào đi vào đánh giá vai trò
các động của các yếu tố ảnh hưởng tới văn hóa chất lượng ở một cơ sở giáo dục đại
học cụ thể.
1.2. Một số vấn đề lý luận cơ bản
1.2.1. Chất lƣợng giáo dục
Từ trước tới nay cụm từ nhất lượng giáo dục đã được đề cập rất nhiều
trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong hoạt động chuyên môn của
ngành giáo dục và cũng gây tranh cãi nhiều trong dư luận - xã hội. Thế
nhưng, hiện nay chúng ta vẫn chưa có một định nghĩa nào thật hoàn chỉnh.
Từ cách nhìn khác nhau, mỗi nhóm người hay mỗi người cũng có thể có
nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng giáo dục. Chẳng hạn như: giáo viên
đánh giá chất lượng học tập bằng mức độ mà học sinh nắm vững các kiến
thức kỹ năng, phương pháp và thái độ học tập của cá nhân. Học sinh có thể
đánh giá chất lượng học tập bằng việc nắm vững kiến thức và vận dụng vào
thực hành các bài tập, bài kiểm tra, bài thi Cha mẹ học sinh đánh giá chất
lượng bằng điểm số kiểm tra - thi, xếp loại. Người sử dụng sản phẩm đào tạo
thì đánh giá chất lượng bằng khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao, khả

người đó, còn giá trị của con người thì phải gắn liền với đòi hỏi của xã hội.
Theo quan niệm hiện đại, chất lượng giáo dục phải bảo đảm hai thuộc tính cơ
bản: tính toàn diện và tính phát triển.

22 Tác giả Bùi Mạnh Nhị (2005) nhận định về cách hiểu phổ biến hiện nay
về chất lượng giáo dục là sự đáp ứng mục tiêu đề ra của giáo dục: Chẳng hạn
mục tiêu GDĐH toàn diện gồm có: phẩm chất công dân, lý tưởng, kỹ năng
sống; tri thức (chuyên môn, xã hội, ngoại ngữ, tin học ) và khả năng cập nhật
thông tin; giao tiếp, hợp tác; năng lực thích ứng với những thay đổi và khả
năng thực hành, tổ chức và thực hiện công việc, khả năng tìm việc làm và tự
tạo việc làm có ích cho bản thân và người khác Hoặc mục tiêu giáo dục là
nhằm đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức,
sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc
và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng
lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
Như vậy theo chúng tôi, định nghĩa “chất lượng giáo dục là sự phù hợp
với mục tiêu” là một định nghĩa có thể được xem là phù hợp và được sử dụng
xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu đề tài này.
1.2.2. Đảm bảo chất lƣợng
Trong môi trường kinh doanh, đảm bảo chất lượng được xem là một quá
trình “nơi mà một nhà sản xuất đảm bảo với khách hàng là sản phẩm hay dịch
vụ của mình luôn đáp ứng được các chuẩn mực”. Lí thuyết chủ đạo của hệ
thống đảm bảo chất lượng xuất phát từ lĩnh vực kinh doanh sau đó được đưa
vào giáo dục. Quá trình này bắt đầu khi thuyết “mười bốn điểm dành cho việc
quản lí” của Edwards Deming được giới thiệu rộng rãi. Sau Deming, Juran
(1988 ; 1989) và Crosby (1979) đã phát triển các ý tưởng nhằm quản lí và củng

những cách thức đã được đồng ý từ trước để giải quyết.
Những điều kiện và nguyên tắc cơ bản này đã được các trường ĐH
phương Tây áp dụng trong những thập kỉ gần đây.

24 Trong GDĐH, chất lượng dạy và học thường được phát huy khi vấn đề
chất lượng được mọi người trong một trường ĐH quan tâm như một vấn đề
quan trọng của trường ĐH đó. Đối với trường ĐH phương Tây, các nguyên tắc
của Freeman (1994) có vẻ thích hợp, tuy nhiên, vấn đề thiếu hụt cơ sở vật chất
và các nguồn lực nhằm đảm bảo chất lượng cũng là các khó khăn quan trọng
cho các trường ĐH của các nước đang phát triển.
ISO định nghĩa đảm bảo chất lượng là: “tất cả các hoạt động có hoạch
định hay có hệ thống cần thiết nhằm cung cấp sự đủ tự tin rằng một sản phẩm
hay một dịch vụ là đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng”. Trong GDĐH,
đảm bảo chất lượng được xem là “tổng số các cơ chế và qui trình được áp
dụng nhằm đảm bảo chất lượng đã được định trước hoặc việc cải tiến chất
lượng liên tục – bao gồm việc hoạch định, việc xác định, khuyến khích, đánh
giá và kiểm soát chất lượng”.
Không giống như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng phải diễn ra
trước và trong tiến trình sự kiện nhằm tránh lỗi và dựa rất nhiều vào việc trình
bày công khai. Mục đích đầu tiên của đảm bảo chất lượng là tránh các lỗi có
thể có ngay từ đầu (Sallis, 1993) và trong quá trình tạo ra các sản phẩm.
Một hệ thống đảm bảo chất lượng hiệu quả là là một hệ thống có thể học
cách tránh, tìm ra và sửa các lỗi có thể xảy ra trong quá trình. Nó được thiết kế
nhằm hỗ trợ một tổ chức đạt được các mục tiêu đã được đề ra. Freeman (1994 :
17) gọi đảm bảo chất lượng là một hệ thống học tập và tự sửa lỗi: “nó thay đổi
để thể hiện các nhu cầu đang thay đổi”. Đảm bảo chất lượng vượt khỏi việc chỉ
chấp nhận hay loại bỏ sản phẩm. Người ta mong muốn rằng hệ thống này được

thực hiện sao cho đạt được mục tiêu đề ra. Đặt mục tiêu là 1 và thực hiện trọn
vẹn được 1.
Có chất lượng còn thể hiện qua tác phong làm việc nhanh nhạy, khoa
học kết hợp với việc nắm vững về kiến thức chuyên môn.

Trích đoạn Phân tích hồi quy
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status