Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Linh
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Thị Mai Yến MSV: 13121539
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Linh
DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU
SV: Nguyễn Thị Mai Yến MSV: 13121539
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Linh
LỜI MỞ ĐẦU
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là điều kiện, là cơ sở vật chất cần
thiết giúp cho Doanh nghiệp có thể tiến hành các kế hoạch đầu tư và phương án
kinh doanh của mình. Doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trong cạnh tranh
phải chú trọng quan tâm đến vốn để tạo lập quản lý và sử dụng đồng vốn sao cho có
hiệu quả nhất.
Chính vì vậy, vấn đề bức thiết đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là phải
xác định và phải đáp ứng được nhu cầu vốn thường xuyên cần thiết và hiệu quả sử
dụng đồng vốn ra sao?. Đây là một vấn đề nóng bỏng có tính chất thời sự không chỉ
được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm, mà còn thu hút được sự chú ý của các
nhà đầu tư trong lĩnh vực tài chính khoa học và doanh nghiệp
Xuất phát từ vị trí, vai trò vô cùng quan trọng của vốn lưu động (VLĐ) và
thông qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin, Viễn thông
và Tự động hóa Dầu khí PAIC tôi xin chọn đề tài: “Công tác sử dụng vốn lưu
động tại Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin, Viễn thông và Tự động hóa Dầu
khí PAIC” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp gồm 3
chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ Phần Công nghệ thông tin, Viễn thông
và Tự động hóa Dầu khí PAIC.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ Phần
Công nghệ thông tin, Viễn thông và Tự động hóa Dầu khí PAIC.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ
phần Công nghệ thông tin, Viễn thông và Tự động hóa Dầu khí PAIC.
Automation Joint Stock Company
Viết tắt: PAIC, JSC
Loại hình: Doanh nghiệp cổ phần, đơn vị thành viên của Tổng công ty cổ phần
Dịch Vụ Kỹ Thuật Dầu Khí Việt Nam
Cổ đông thành lập:
- Tổng công ty CP dịch vụ kỹ thuật dầu khí Việt Nam (43.35%)
- Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí ( 8.5%)
- Tổng công ty Dầu ( 8.5%)
- Công ty dịch vụ kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam PVPS ( 11.9%)
- Tổng công ty kinh doanh vốn nhà nước SCIC ( 13.6%)
Ngành nghề: Công nghệ thông tin, Viễn thông và Tự động hóa, năng lượng
sạch
Biểu tượng công ty:
SV: Nguyễn Thị Mai Yến MSV: 13121539
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Linh
Địa chỉ: Tầng 17, tòa nhà DMC số 535 Kim Mã – Ba Đình - Hà nội
Điện thoại: 04-44564888
Fax: 04-37725942
Website:
Vốn điều lệ: 42.352.900.000 đồng
Giấy đăng ký kinh doanh: 0103349508
Mã số thuế: 0103349508
Tài khoản tại NH: TMCP Quân đội – chi nhánh Thăng Long
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 3/8/2006 Tập đoàn dầu khí Việt Nam được hình thành với nhiệm vụ
trọng tâm là đầu mối phát triển các ứng dụng về công nghệ thông tin, viễn thông và
tự động hóa, Trung tâm PITAC đã tiếp quản và vận hành hệ thống công nghệ thông
tin của tập đoàn và triển khai thành công dự án nâng cấp và mở rộng hệ thống thông
tin toàn ngành Dầu khí.
Phát triển các công nghệ giải pháp khai thác giá trị gia tăng trong lĩnh vực
truyền thông, phần mềm hỗ trợ thiết kế.
Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và bảo hành bảo dưỡng hệ thống Công nghệ thông tin
và Tự động hóa.
Dịch vụ tư vấn và đào tạo.
Dịch vụ cung cấp dữ liệu Dầu khí và bản tin nội bộ Tập đoàn Dầu khí.
1.2 Bộ máy tổ chức quản lý
1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Ngay từ khi mới thành lập, Công ty đã có một đội ngũ CB – CNV có năng lực
kỹ thuật có tay nghề cao luôn luôn đáp ứng được với sự phát triển của khoa học
công nghệ và của thời đại. Trong quá trình hoạt động Công ty không ngừng nâng
cao năng lực quản lý và năng lực kỹ thuật tiến tới sự hoàn thiện về bộ máy tổ chức
SV: Nguyễn Thị Mai Yến MSV: 13121539
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Linh
và cơ cấu nhân lực đưa Công ty tiến tới sự phát triển đồng đều, ổn định và vững
mạnh.
Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát,
Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các phòng ban được phân cấp quản lý rõ ràng
hoạt động dưới sự chỉ đạo, lãnh đạo của Ban giám đốc Công ty. Cơ cấu tổ chức của
Công ty được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)
Việc xây dựng các mối quan hệ này nhằm tránh xung đột giữa các cơ quan
quản lý, điều hành và kiểm soát, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động
cho Tổng Công ty, đảm bảo tất cả các cơ quan quản lý, điều hành cùng nhau làm
việc vì mục đích chung của Tổng Công ty, chịu trách nhiệm cá nhân về nhiệm vụ
được phân công và cùng chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và trước
pháp luật về hoạt động quản lý và điều hành Tổng Công ty. Theo đó, nguyên tắc
phối hợp giải quyết công việc giữa 3 cơ quan trên là:
Ông Nguyễn Việt Anh Phó Giám đốc
Ông Trần Ngọc Đăng Thi Phó Giám đốc
Ban giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hàng năm phản
ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động
kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Ban giám đốc
SV: Nguyễn Thị Mai Yến MSV: 13121539
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Linh
Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp
để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào
và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ
thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam. Ban
giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực
hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát triển các hành vi gian lận và sai
phạm khác.
- Ban kiểm soát: Có nhiệm vụ giám sát thường xuyên và định kỳ các hoạt
động kinh doanh; công tác quản lý vốn và tài sản; công tác quản trị; công tác điều
hành; thẩm định báo cáo tài chính và các công việc khác theo đúng quyền hạn, trách
nhiệm của Ban kiểm soát đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua. Trên cơ sở đó
đưa ra các kiến nghị cho HĐQT và Ban điều hành để nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, kiểm soát rủi ro và nâng cao vai trò, trách nhiệm
của HĐQT và Ban điều hành trong công tác quản lý, điều hành. Lập báo cáo kiểm
tra, giám sát quý, năm theo quy định của Điều lệ và Quy chế hoạt động của Ban
kiểm soát. Xây dựng kế hoạch hoạt động của Ban kiểm soát hàng năm và đề xuất
với Đại hội đồng cổ đông chỉ định Công ty TNHH Deloitte Việt Nam kiểm toán báo
cáo tài chính năm của Công ty. Trao đổi thường xuyên với các thành viên của Ban
kiểm soát qua điện thoại và Email về các vấn đề liên quan tới nhiệm vụ chức năng
của Ban kiểm soát.
Giúp việc cho Ban giám đốc là các Phòng , Ban
Tổ chức Đảng Công ty: Đ/c Hoàng Thế Dũng, Chủ tịch HĐQT, Bí Thư
vụ Công ty và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong phòng để thực
hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
+ Có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu thuộc phạm vi chức năng, nhiệm
vụ được giao cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của Pháp luật Nhà nước và
quy định của Công ty.
+ Tổ chức, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và giám sát mọi hoạt động tài chính,
kế toán, chế độ báo cáo tài chính của Công ty theo quy định hiện hành của Nhà
nước và Công ty.
+ Tổng hợp báo cáo, phân tích các hoạt động tài chính, cung cấp thông tin và
SV: Nguyễn Thị Mai Yến MSV: 13121539
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Linh
tư vấn cho Ban lãnh đạo Công ty về quản lý và sử dụng các nguồn tài chính của
Công ty có hiệu quả.
+ Xây dựng, kiện toàn công tác tài chính kế toán trong Công ty, đảm bảo phản
ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ toàn bộ tình hình hoạt động tài chính
cũng như tài sản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, phục vụ
điều hành sản xuất kinh doanh.
+ Tổ chức thực hiện kiểm tra và giám sát các hoạt động tài chính, kế toán của
Công ty, đảm bảo tuân thủ luật pháp, các quy định về chế độ, kế toán và quản lý tài
nghiệp và các quy định của quy chế tài chính của Công ty.
+ Cung cấp thông tin chính xác và kịp thời.
+ Đề xuất các biện pháp và đảm bảo cân đối nguồn vốn phục vụ hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty theo kế hoạch tài chính đã được phê duyệt.
+ Phối hợp với các đơn vị, phòng/ban liên quan xây dựng phương án và đề
xuất ý kiến về các vấn đề: đơn giá mua bán hàng hóa, đơn giá tiền lương
+ Có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản và bảo mật các tài liệu, chứng từ kế toán
và số liệu trong hoạt động tài chính kế toán và chỉ được phép cung cấp thông tin
cho các cơ quan, cá nhân khác theo quy định của Công ty hoặc khi có ý kiến đồng ý
của Giám đốc Công ty.
+ Tham mưu và tư vấn trực tiếp cho lạnh đạo Công ty về định hướng, chiến
lược, phương án triển khai đối với lĩnh vực TĐH trong và ngoài ngành.
+ Khảo sát, tư vấn, thiết kế các dự án thuộc lĩnh vực Tự động hóa trong và
ngoài xăng dầu.
+ Quản lý và triển khai thi công các dự án tự động hóa của Công ty
+ Nghiên cứu, phát triển, ứng dụng các công nghệ và thiết bị thuộc lĩnh vực tự
động hóa
+ Kinh doanh các vật tư thiết bị thuộc lĩnh vực tự động hóa và các vật tư thiết
bị thuộc dự án phòng TĐH quản lý.
+ Thay mặt Công ty tham gia các hội thảo chuyên đề, đề tài khoa học kỹ thuật
cấp ngành, cấp Bộ, cấp Nhà nước trong lĩnh vực Công nghệ Tự động hóa.
SV: Nguyễn Thị Mai Yến MSV: 13121539
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Linh
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực công nghệ Tự động hóa
+ Đề xuất các phương án triển khai dự án đem lại hiệu quả kinh tế mà không
nhất thiết phải triển khai trực tiếp trọn gói toàn bộ dự án.
+ Đảm bảo doanh số và lợi nhuận đặt ra của Công ty dựa trên khả năng của
phòng, nhu cầu khách hàng và các quy định của Tổng Công ty.
+ Trực tiếp tổ chức triển khai và điều hành các dự án Tự động hóa, chịu trách
nhiệm về khả năng thành công và thất bại của việc triển khai các dự án trong lĩnh
vực công nghệ Tự động hóa.
+ Nghiên cứu công nghệ
+ Đào tạo nâng cao trình độ: Hàng năm đề xuất các nhu cầu đào tạo nâng cao
trình độ và chất lượng các Cán bộ nhân viên trong phòng. Phối hợp với phòng Tổ
chức Hành chính mở các khóa học nâng cao trình độ cho Cán bộ nhân viên trong
phòng đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển bền vững và quyền lợi đào
tạo hàng năm của Cán bộ nhân viên.
- Phòng giải pháp phần mềm
Gồm Trưởng phòng và các Phó trưởng phòng giúp việc, được biên chế đủ số
đáng kể trong giai đoạn này, điều này khiến cho lợi nhuận trước thuế đã giảm từ
5.395,867 triệu đồng năm 2009 xuống (-5,975) triệu đồng năm 2012. Từ năm 2009
sang năm 2010 thì doanh thu thuần tăng từ 65.108,53 triệu đồng lên 103.732,94
triệu đồng (tăng 59,32%), tuy nhiên từ năm 2010 sang 2011 doanh thu thuần lại bị
giảm xuống còn 101.816,4 triệu đồng, tương đương với giảm 1.85% so với 2010.
Sang năm 2012 doanh thu vẫn tiếp tục giảm xuống còn 45.593 triệu đồng, đến quý
3/2013 doanh thu có dấu hiệu tăng, lên tới 172.364,74 triệu đồng.
SV: Nguyễn Thị Mai Yến MSV: 13121539
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Linh
Bảng 1: Kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2009 – quý 3/2013
Chỉ tiêu\Năm 2009 2010 2011 2012
Quý
3/2013
Doanh thu
thuần (triệu
VNĐ)
65.108,53 103.732,94 101.816,4 45.593 172.364,74
Tăng trưởng
DTT (%) - 59,32 -1,85 -44,78 164,73
Lợi nhuận
trước thuế
5.395,867 6.566,28 4.805,627 -5.975
-
1.929,585
Thuế TNDN 1.348,967 1.641,57 1.201,407 5.479
Lợi nhuận
sau thuế
(triệu VNĐ)
4.046,9 4.924,71 3.604,22
đặc biệt là mua săm đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông và tự
động hóa dẫn đến thị trường trực tiếp của PAIC bị ảnh hưởng, sụt giảm nghiêm
trọng.
- Một số dự án lớn mà PAIC là nhà thầu tham gia bị chậm tiến độ, ảnh hưởng
trực tiếp đến doanh thu, lợi nhuận
- Một số hợp đồng, dự án thực hiện từ những năm trước đây, do không đánh
giá hết những rủi ro có thể xảy ra, và đến những năm 2012 thì các rủi ro đó trực tiếp
SV: Nguyễn Thị Mai Yến MSV: 13121539
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Linh
ảnh hưởng đến tình hình SXKD của PAIC.
Nguyên nhân chủ quan:
- Bản thân công ty đã đánh giá được những khó khăn chung của năm 2012, tuy
nhiên trong công tác điều hành vẫn chưa thực sự quyết liệt cho công tác SXKD, tập
trung nhiều nguồn lực vào dự án năng lượng mặt trời APP-CVD.
- Công tác xúc tiến thương mại, mở rộng quan hệ khách hàng, đối tác còn yếu.
Chưa tạo được nhiều khách hàng truyền thống, thường xuyên.
- Năng lực cán bộ quản lý, thực hiện dự án còn thiếu nhiều về số lượng, yếu về
chuyên môn. Một số dự án phụ thuộc nhiều vào các nhà thầu phụ.
- Từ các lý do về năng lực, trách nhiệm của cán bộ dẫn đến chưa đánh giá
được đầy đủ các rủi ro có thể xảy ra, và chưa có được phương án để kiểm soát rủi
ro.
- Công tác phối hợp, phân định trách nhiệm giữa các phòng, ban, bộ phận
trong Công ty chưa tốt, dẫn đến nhiều khi lúng túng trong xử lý công việc.
1.3.2 Kết quả hoạt động khác
- PAIC được công nhận “Sản phẩm Vàng” Việt Nam năm 2012
Triển khai thực hiện chỉ thị 42/TW-BCT của Bộ chính trị về tăng cường hoạt
động của các tổ chức Hội thuộc Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam; Cục sở hữu
trí tuệ - Bộ Khoa học & Công nghệ; Viện sở hữu trí tuệ - Hội sở hữu trí tuệ Việt
Nam phối hợp cùng công ty CP đầu tư Thương mại và quảng cáo Hoàng Gia tổ
3. Tennis: Đạt giải nhì Đôi Nam;
4. Cầu Lông: Đạt giải ba Đôi Nam và Đơn Nam, Đơn Nữ
Các bộ môn đạt giải tại vòng loại sẽ tiếp tục đi đấu vòng chung kết tại TP.
Vũng Tàu từ ngày 17/05/2012 – 20/05/2012.
- PAIC tham gia hỗ trợ Hội nghị và Triển lãm ASCOPE 2013
Vừa qua, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (Petrovietnam) đã tổ chức
thành công Hội nghị và Triển lãm ASCOPE 2013. Theo chỉ đạo của lãnh đạo Tập
đoàn, PAIC tham gia vận hành hệ thống Touch Screen, màn hình LED tại trung
tâm triển lãm SCIC và hỗ trợ mạng máy tính cho Hội nghị.
1.4 Các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
lưu động tại Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin, Viễn thông và Tự động hóa
Dầu khí PAIC
1.4.1 Đặc điểm về nguồn vốn
Vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu được để thành lập một doanh
SV: Nguyễn Thị Mai Yến MSV: 13121539
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Linh
nghiệp và tiến hàng các hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn phản ánh nguồn lực tài
chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp phải huy động cho mình
một lượng vốn nhất định để thực hiện đầu tư, đổi mới công nghệ, mua sắm trang
thiết bị, thực hiện mở rộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Nếu dựa vào đặc điểm
chu chuyển vốn thì vốn của doanh nghiệp được chia thành: vốn lưu động và vốn cố
định. Trong đó, vốn lưu động là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành tài
sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình
sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục. Số vốn này nếu sử dụng hiệu quả sẽ không mất
đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình.
Vốn lưu động có hai đặc điểm chính đó là: Vốn lưu động của doanh nghiệp
không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh (dự trữ sản xuất,
sản xuất và lưu động), quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại
theo chu kỳ, qua mỗi chu kỳ vốn lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện từ hình
Đối tượng khách hàng của Công ty là những doanh nghiệp lớn có tiềm năng
tài chính vững mạnh, khả năng thanh khoản nhanh, khách hàng chấp hành kỷ luật
thanh toán theo các quy định phương thức thanh toán trong từng hợp đồng khiến
hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng cao. Tình trạng nợ khó đòi, các khoản phải thu
có xu hướng giảm mạnh trong giai đoạn 2009 – 2012, và sang đến 2013 thì khoản
phải thu có dấu hiệu tăng lên.
1.4.3 Đặc điểm về sản phẩm
Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin, Viễn thông và Tự động hoá Dầu khí
với phạm vi hoạt động chủ yếu là cung cấp các dịch vụ gia tăng thuộc lĩnh vực công
nghệ thông tin, viễn thông, tự động hóa, cung cấp nguồn năng lượng sạch
Phương thức bán hàng của Công ty chủ yếu là thông qua đấu thầu các hợp
đồng. Nếu trong thời gian khối lượng các gói thầu đạt được lớn thì Công ty phải
tăng cường sản xuất, thuê thêm lao động ngoài để đạt được đúng thời gian yêu cầu
của hợp đồng. Ngoài ra, nếu các hợp đồng lớn mang tính đột phá thì Công ty phải
tăng cường sự đầu tư trang thiết bị hiện đại, mời các chuyên gia trên thế giới, điều
này sẽ ảnh hưởng lớn tới việc huy động và sử dụng vốn lưu động của Công ty.
Sản phẩm của Công ty là các dự án công nghệ chất lượng cao, đòi hỏi mất
nhiều thời gian đối với các dự án lớn, đầu tư công nghệ hiện đại khiến quá trình thu
hồi vốn chậm, giảm vòng quay của vốn lưu động, giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu
động.
Nếu như các dự án của Công ty không hoàn thành đúng theo tiến độ hợp đồng
do thiếu công nghệ, nhân lực dẫn đến tình trạng bán hàng không thu được tiền, vốn
bị chiếm dụng làm phát sinh nhu cầu vốn cho sản xuất dẫn đến Công ty phải đi vay
ngoài kế hoạch làm phát sinh chi phí sử dụng vốn lẽ ra không có (nếu như thanh
SV: Nguyễn Thị Mai Yến MSV: 13121539
19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Linh
toán tốt), đồng thời vốn bị chiếm dụng còn là một rủi ro khi thành nợ khó đòi làm
thất thoát vốn lưu động của Công ty.
1.4.4 Đặc điểm về lao động
năm 2012 số cán bộ công nhân viên của Công ty đã được bổ sung thành 129 người,
đến quý 3/2013 thì số lao động Công ty đã tăng lên thành 138 người. Điều này cho
thấy Công ty khá chú trọng tới việc bổ sung nhân lực cho kế hoạch mở rộng phát
triển Công ty, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, VIỄN THÔNG VÀ
TỰ ĐỘNG HÓA DẦU KHÍ PAIC
2.1. Tổ chức bộ máy quản lý hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty
Cổ phần Công nghệ thông tin, viễn thông và tự động hóa Dầu khí PAIC
2.1.1. Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý Vốn lưu động.
Quản lý vốn lưu động là một bộ phận trọng yếu của công tác quản lý tài chính
doanh nghiệp. Quản lý vốn lưu động không những đảm bảo sử dụng vốn lưu động
hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm, tiết kiệm chi phí bảo quản, đồng thời thúc đầy hoàn thành các hợp
SV: Nguyễn Thị Mai Yến MSV: 13121539
21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Linh
đồng dự án đúng tiến độ, thanh toán công nợ một cách kịp thời. Do đó kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển hay không phần lớn là do
chất lượng của công tác quản lý vốn lưu động quyết định. Nắm vững vai trò quản
trọng của việc quản lý vốn lưu động đó, Ban lãnh đạo cùng các bộ phận liên quan
luôn cố gắng kết hợp chặt chẽ để có thể xây dựng các kế hoạch, điều chỉnh vốn lưu
động kịp thời và phù hợp nhất.
Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức phía dưới có thể thấy đứng đầu trong bộ máy lãnh
đạo của Công ty là Đại hội đồng cổ đông với trọng trách lãnh đạo toàn diện các mặt
hoạt động của Công ty theo đúng đường lối chính sách, nghị quyết của Đảng và
pháp luật của Nhà nước, đề ra đường lối chiến lược mang tính quyết định. Các cổ
đông, đại diện cho nhóm cổ đông có quyền tham dự Đại hội đồng cổ đông sẽ đưa ra
biểu quyết để quyết định thực hiện kế hoạch, dự thảo mới nào cho thời gian tới liên
quan đến mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty như việc sử dụng vốn
- Phòng tổ chức hành chính: bao gồm Trưởng phòng và các chuyên viên
giúp việc cho Trưởng phòng có chức năng, nhiệm vụ đó là đảm bảo hệ thống cơ sở
vật chất kỹ thuật và các điều kiện vật chất kỹ thuật cho mọi mặt hoạt động của Công
ty, đảm bảo các hoạt động phải được diễn ra xuyên suốt, các dự án được trang bị
SV: Nguyễn Thị Mai Yến MSV: 13121539
23