Tăng cường kiểm soát chi phí tại công ty cổ phần xi măng vật liệu xây dựng - xây lắp Đà Nẵng - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ TRINH TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG
VẬT LIỆU XÂY DỰNG - XÂY LẮP ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Kế toánMã số: 60.34.30

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH


n
đ
ã
đượ
c b

o v

t

i H

i
đồ
ng ch

m Lu

n
văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
họp tại Đại học Đà
Nẵng vào ngày 24
tháng 9 năm 2013. Có thể tìm hiểu luận văn tại:

2
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Luận văn nghiên cứu thực trạng kiểm soát chi phí tại Công ty
cổ phần xi mặng, vật liệu xây dựng xây lắp Đà Nẵng tìm ra những
mặt còn hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp đảm bảo tính khoa học
và thực tiễn nhằm hoàn thiện kiểm soát chặt chẽ chi phí tại Công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm soát chi phí tại Công ty
cổ phần xi măng, vật liệu xây dựng xây lắp Đà Nẵng
Phạm vi nghiên cứu: Lĩnh vực kinh doanh xi măng và sản xuất
vật liệu xây dựng, vỏ bao xi măng tại công ty cổ phẩn xi măng, vật
liệu xây dựng – xây lắp Đà Nẵng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Tiến hành thu thập thông tin, phân tích số liệu, tổng hợp, so
sánh, thống kê để phục vụ công tác nghiên cứu. Sử dụng số liệu sơ cấp
tại Công ty kết hợp với các dự toán chi phí và thực tế chi phí thực hiện
tại các đơn vị trực thuộc và văn phòng Công ty nhằm nắm bắt thực tế
về công tác kiểm soát chi phí và các vấn đề khác để tìm ra những hạn
chế về kiểm soát chi phí tại công ty.
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Về mặt lý luận: Luận văn hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về
kiểm soát nội bộ chi phí trong doanh nghiệp
- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở những hạn chế về kiểm soát nội
chi phí ở Công ty, luận văn đã đưa ra những giải pháp hoàn thiện
nhằm tăng cường kiểm soát chi phí, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được trình bày thành 3
chương:
3

doanh
Đảm bảo ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác và đúng thể thức
về các nghiệp vụ và hoạt động kinh doanh.
Đảm bảo các báo cáo tài chính được lập kịp thời, hợp lệ và
tuân thủ các yêu cầu có liên quan.
Bảo vệ các tài sản và thông tin không bị lạm dụng và sử dụng
sai mục đích, bị thât thoát, mất cắp…
1.2. Ý NGHĨA VÀ CÁC YẾU TỐ CẦU THÀNH HỆ THỐNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.2.1. Ý nghĩa của hệ thống KSNB
- Giúp cho việc quản lý hoạt động kinh doanh của đơn vị hiệu quả
- Bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát, hao hụt, gian lận, sử
dụng sai mục đích
- Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình
hoạt động của tổ chức cũng như các quy định của pháp luật.
- Đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu và đạt
được mục tiêu đề ra.
1.2.2. Các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB
a. Môi trường kiểm soát
b. Đánh giá rủi ro
c. Hoạt động kiểm soát
d. Thông tin và truyền thông
e. Giám sát
1.3. KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP
1.3.1. Khái quát về chi phí trong doanh nghiệp
a. Bản chất của chi phí
Chi phí là toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động
5
vật hoá được biểu hiện bang tìên phát sinh trong quá trình sản xuất
kinh doanh của đơn vị mà đơn vị đã bỏ ra trong một kỳ nhất định.

* Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp.
* Phân tích biến động chi phí sản xuất chung.
* Phân tích biến động chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đạt hiệu quả, doanh thu tăng đồng thời chi phí giảm, các doanh
nghiệp cần phải kiểm soát được chi phí sản xuất kinh doanh thông
qua hệ thống KSNB hoạt động một cách thường xuyên và hiệu quả.
Trong chương 1, luận văn tập trung đã trình bày các vấn đề lý
luận chung về kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp . Cụ thể:
- Trình bày khái niệm hệ thống KSNB, ý nghĩa của hệ thống
KSNB cũng như các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB;
- Trình bày những nội dung cơ bản về công tác kiểm soát chi
phí trong doanh nghiệp;
Tất cả các vấn đề lý luận trong chương này làm tiền đề cho
việc nghiên cứu thực trạng và các giải pháp về kiểm soát chi phí tại
Công ty CP xi măng, vật liệu xây dựng – xây lắp Đà Nẵng.

7
CHƯƠNG 2
KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
VÀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XI MĂNG, VẬT LIỆU XÂY DỰNG
XÂY LẮP ĐÀ NẴNG

2.1. KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG, VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực
tuyến chức năng. Công ty có 4 phòng chức năng và 14 đơn vị trực
thuộc. Các đơn vị sản xuất kinh doanh thực hiện hạch toán nội bộ
còn các đơn vị kinh doanh thương mại thực hiện hạch toán báo sổ.
b. Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận
 Các bộ phận quản lý
 Các đơn vị sản xuất kinh doanh
2.1.3. Tổ chức Kế toán của Công ty cổ phần xi măng,
VLXD – xây lắp Đà Nẵng
a. Tổ chức bộ máy kế toán ở Văn phòng Công ty:
Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán vừa tập trung vừa
phân tán vì công ty có địa bàn hoạt động rộng lớn, trực tiếp quản lý
14 đơn vị trực thuộc.
b. Tổ chức bộ máy kế toán tại các Xí nghiệp:
* Khái quát bộ máy kế toán tại các Xí nghiệp
* Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế toán:
c. Hình thức kế toán và các chế độ kế toán áp dụng ở công ty
Hình thức kế toán
Hiện nay công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung.
9
Công tác kế toán của công ty được hỗ trợ bằng phần mềm kế toán.
* Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam,
ban hành theo quyết định số: 15/2006/QĐ – BTC ngày 30/03/2006,
hệ thống chuẩn mực
2.1.4. Một số nét cơ bản về môi trường kiếm soát ở Công ty
a. Cơ cấu tổ chức quản lý
Mô hình quản lý ở công ty là mô hình trực tuyến chức năng,
đảm bảo được sự thông suốt trong việc ủy quyền và phân công trách
nhiệm giữa các đon vị trưc thuộc hay giữa các bộ phận phòng ban
trong công ty. Sự phân chia này tạo sự rõ ràng và thiết lập được sự

phòng công ty xi măng Hoàng Thạch, 2 ủy viên: 1 Phó phòng kế
hoạch thị trường, 1 chuyên viên phòng tổ chức hành chính, cả 3 đều là
cán bộ kiêm nhiệm.
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI PHÍ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG, VLXD – XÂY LẮP ĐÀ
NẴNG
2.2.1 Xây dựng dự toán chi phí ở Công ty
a.Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trên cơ sở định mức tiêu hao nguyên vật liệu và sản lượng sản
phẩm cần sản xuất, Phòng kế hoạch lập dự toán lượng nguyên vật liệu
cần cho năm đến

= x Trên cơ sở dự toán NVLTT sử dụng nhân với đơn giá nguyên
vật liệu sẽ có được dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Dự toán
NVLTT
sử dụng
Sản lượng sản
phẩm sản xuất dự
kiến
Định mức
NVLTT
tiêu hao cho 1 SP
11
b. Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Để lập dự toán về tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất,
trước hết lập dự toán doanh thu tiêu thụ các sản phẩm. Dựa trên

phận i
Tổng hệ số lương
12
2.2.2 Tổ chức thông tin kế toán phục vụ công tác kiểm soát
chi phí ở Công ty xi măng, vật liệu xây dựng – xây lắp Đà Nẵng
a. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và lập báo cáo chi phí đối
với các đơn vị sản xuất
a1. Kế toán tập hợp chi phí
* Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- Đối với các Xí nghiệp sản xuất vỏ bao xi măng, kế toán tại Xí
nghiệp, nhà máy căn cứ vào chứng từ phát sinh để hạch toán trực tiếp
vào TK 621 “ Chi phí NVL trực tiếp.
- Căn cứ vào sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu, cuối tháng, kế
toán tổng hợp toàn bộ những chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh
cho các công đoạn trong tháng.
- Đối với Xí nghiệp gạch Lai Nghi và Nhà máy gạch An Hòa :từ
các nghiệp vụ phát sinh, kế toán tại các Xí nghiệp lập sổ chi tiết TK
621 phản ánh các nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu, làm sơ sở tập hợp chi
phí nguyên vật liệu trong kỳ. Cuối kỳ, từ sổ chi tiết TK 621, kế toán tập
hợp để tính giá thành sản phẩm.
* Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Kế toán căn cứ vào bảng
chấm công, số sản phẩm nhập kho, đơn giá tiền lương cho mỗi công
đoạn sản xuất, của công nhân trực tiếp sản xuất để tính và lập bảng
thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương. Căn cứ vào các chứng
từ trên, kế toán vào sổ chi tiết TK 622 và cuối kỳ tập hợp để tính giá
thành sản phẩm.
* Kế toán chi phí sản xuất chung:
- Xí nghiệp sản xuất vỏ bao xi măng, từ các phiếu xuất kho công
cụ, dụng cụ, chứng từ thanh toán tiền điện, nước, kế toán tại xí nghiệp
vào sổ chi tiết TK 627 và chi phí này được kết chuyển vào chi phí sản

14
Giám đốc phê duyệt sẽ chuyển cho thủ kho, tiến hành làm thủ tục xuất
kho.
- Phiếu xuất kho (liên 1) và giấy đề nghị được chuyển về Phòng
tài chính kế toán, liên 2 giao cho thủ kho, liên 3 giao cho người đề nghị
nhận nguyên vật liệu
- Kế toán sẽ căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán và phiếu xuất
kho, hạch toán ghi sổ.
a2. Thủ tục kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp
- Các tổ trưởng các bộ phận theo dõi việc chấm công để kiểm
soát thời gian làm việc của từng lao động
- Cuối tháng, Tổ trưởng sản xuất chuyển bảng chấm công, phiếu
xác nhận sản phẩm hoàn thành lên Phòng tài chính – kế toán. Kế toán
nhập liệu các chứng từ vào máy để lập Bảng thanh toán lương và phụ
cấp, chuyển cho Giám đốc xét duyệt.
a3. Thủ tục kiểm soát chi phí sản xuất chung
* Thủ tục kiểm soát chi phí nhân viên phân xưởng
Công việc kiểm soát được thực hiện trên tiền lương cơ bản, đồng
thời căn cứ vào hệ số lương. Việc kiểm soát chi phí nhân viên phân
xưởng tương tự như kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp
* Thủ tục kiểm soát đối với chi phí công cụ, dụng cụ xuất dùng ở
phân xưởng: Dựa trên số liệu chi phí công cụ, dụng cụ chờ phân bổ.
Kế toán lập bảng phân bổ chi phí CCDC, bảng phân bổ được kế toán
trưởng kiểm tra số liệu chờ phân bổ, số liệu được phân bổ, ký kiểm
soát.
* Thủ tục kiểm soát đối với chi phí điện, nước: Đối với khoản
chi phí này, Công ty không lập định mức sử dụng, kế toán chỉ căn cứ
vào các chứng từ gốc như Hóa đơn tiền điện, nước… để lập phiếu chi
thanh toán.
15

Khi bộ phận sử dụng có nhu cầu sử dụng thì làm giấy đề nghị
cấp vật tư trình lên cho quản lý bộ phận ký duyệt rồi chuyển cho kế
toán theo dõi CCDC xem xét ký duyệt.
* Kiểm soát chi phí điện thoại, internet: Công ty quy định mức
sử dụng là: 200.000 đ/tháng cho mỗi phòng ban, đối với chi phí điện
thoại di động, các thành viên trong HDQT, Ban giám đốc, phó giám
đốc là 300.000 đ / tháng, trưởng các phòng ban là 200.000 đ/tháng.
Chi phí dịch vụ internet, công ty chưa kiểm soát được khâu sử
dụng.
* Kiểm soát chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền:
.Khi phát sinh nghiệp vụ, căn các chứng từ có liên quan, sẽ được
kế toán thanh toán kiểm tra về mặt hình thức, nội dung chứng từ rồi lâp
phiếu chi trình kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt. Sau đó chuyển
cho thủ quỷ để thanh toán.
Khoản mục chi phí tiếp khách, công ty không quy định định
mức, kiểm soát chủ yếu tập trung vào việc kiểm tra tính hợp lý.
Ở các chi nhánh: công ty giao cho các chi nhánh định mức chi
trong năm.
2.2.4. Đánh giá công tác kiểm soát chi phí ở Công ty cổ
phẩn xi măng, vật liệu xây dựng – xây lắp Đà Nẵng
a. Ưu điểm
- Về môi trường kiểm soát:
+ Cơ cấu tổ chức hợp lý, mỗi bộ phận tự chịu trách nhiệm về
hoạt động của mình đã làm cho việc quản lý được chặt chẽ, sâu sát
hơn.
- Về xây dựng dự toán: Công ty thực hiện tốt việc xây dựng
các định mức về chi phí , giúp kiểm soát các khoản chi phí liên quan
17
đến hoạt động của Công ty, giúp Công ty có kế hoạch hơn về nguồn
lực, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả.

nhiệm, có thái độ hợp tác tốt, đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực và
kinh nghiệm; Công ty cũng đã xây dựng được một số chính sách, quy
trình kiểm soát chi phí hiệu quả.
Bên cạnh những mặt đạt được, kiểm soát chi phí của Công ty
vẫn còn những tồn tại làm cho hiệu quả quản lý chi phí thấp, từ đó
ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Công ty cũng như hạn chế khả
năng cạnh tranh của Công ty trên thương trường. Do vậy, vấn đề đặt
ra đối với Công ty hiện nay là phải tìm biện pháp khắc phục các tồn
tại trên để nâng cao tính hữu hiệu của KSNB về chi phí nói riêng và
của hệ thống KSNB nói chung.

CHƯƠNG 3
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI PHÍ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG, VẬT LIỆU XÂY DỰNG
– XÂY LẮP ĐÀ NẴNG
3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM
SOÁT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG, VẬT
LIỆU XÂY DỰNG – XÂY LẮP ĐÀ NẴNG
Kiểm soát chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp là rất quan
trọng. Chi phí mang ý nghĩa quyết định cho sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp, Trong nhiều năm qua, Công ty cổ phần xi măng,
vật liệu xây dựng – xây lắp Đà Nẵng đã tập trung đổi mới công tác tổ
19
chức, quản lý điều hành sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên công tác
kiểm soát chi phí tại Công ty trong thời gian qua vận còn tồn tại
những hạn chế. Hoàn thiện kiểm soát chi phí giúp Công ty tiết kiệm
được chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
3.2. NỘI DUNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
PHỈ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG, VẬT LIỆU XÂY
DỰNG – XÂY LẮP ĐÀ NẴNG

Khi xuất nguyên vật liệu vận chuyển đến khu vực sản xuất cần
mở sổ theo dõi số chuyến xe chuyển nguyên vật liệu và khối lượng
vận chuyển của mỗi xe.
Khi nhận nguyên vật liệu phục vụ sản xuất cần mở sổ theo dõi
số chuyến xe vận chuyển đến, đồng thời kiểm tra khối lượng vận
chuyển mỗi xe.
Định kỳ hàng tháng phải có sự đối chiếu giữa sổ giao nhận
nguyên vật liệu tại bộ phận kho và sổ giao nhận nguyên vật liệu tại
bộ phận sản xuất để phát hiện sai sót thừa hoặc thiếu trong giao nhận
nguyên vật liệu.
b. Hoàn thiện thủ tục kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp
Để đảm bảo tính chính xác trong việc chấm công, bảng chấm
công nên được chấm hằng ngày và dán công khai tại mỗi bộ phận
sản xuất.
Để hạn chế chi lương sai do tính lương sai hệ số, Bảng thanh
toán lương nên giao cho nhân viên Phòng tổ chức lao động tiền
lương thực hiện
c. Hoàn thiện thủ tục kiểm soát chi phí sản xuất chung
- Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền:
Cần phải xây dựng định mức cho các chi phí này bao gồm: chi
21
phí điện, nước, điện thoại, internet. Cần kiểm soát đối với các hóa
đơn được cung cấp từ bên ngoài để tránh tình trạng sử dụng hóa đơn
khống làm gia tăng chi phí.
- Đối với chi phí khấu hao TSCĐ: Cần kiểm soát việc trích
đúng, đủ khấu hao bằng cách kiểm tra hiện trạng, hồ sơ tăng giảm
của TSCĐ.
- Đối với chi phí nhân viên: việc chấm công làm ngoài giờ cho
bộ phận quản lý phân xưởng cần có sự giám sát về mặt thời gian của
bảo vệ

b. Phân tích chi phí kinh doanh
- Phân tích tình hình thực hiện giá vốn hàng bán: So sánh
thực tế và dự toán về GVHB và xác định nguyên nhân dẫn đến sự
biến động. GVHB thay đổi do sự thay đổi số lượng hàng hóa tiêu thụ
và giá xuất kho hàng hóa trong kỳ.
Phân tích tình hình thực hiện GVHB cần làm rõ cả hai mặt
lượng và giá đã tác động như thế nào đến biến động chung.
- Phân tích tình hình thực hiện chi phí bán hàng
So sánh kết quả thực hiện và dự toán để đánh giá, sau đó tìm
nguyên nhân gây nên sự biến động của chi phí bán hàng. Căn cứ
vào báo cáo chi phí bán hàng, lập bảng phân tích:
- Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp
Phân tích tình hình thực hiện chi phí QLDN là so sánh kết quả
giữa thực hiện với dự toán và xác định các nguyên nhân gây nên sự
biến động.
Qua các nội dung phân tích chi phí trên sẽ giúp nhà quản lý
Công ty xác định đúng nguyên nhân gây ra biến động để có biện
23
pháp đúng đắn và kịp thời chấn chỉnh hoặc phát huy theo hướng có
lợi nhất cho Công ty. Tổ chức phân tích chi phí được thực hiện một
cách thường xuyên, giúp Công ty nắm bắt kịp thời sự biến động chi
phí, tìm ra nguyên nhân và đưa ra các giải pháp chấn chỉnh phù hợp,
kịp thời nhằm kiểm soát tốt hơn chi phí, nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Công ty

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Để kiểm soát có hiệu quả chi phí, các doanh nghiệp phải có
hệ thống KSNB với môi trường kiểm soát, thủ tục kiểm soát cũng
như thông tin kế toán phục vụ kiểm soát hữu hiệu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status