Luận văn thạc sĩ Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Á Châu, chi nhánh Đà Nắng (full) - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN THỊ HẰNG NGA

KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU –
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. VÕ THỊ THÚY ANH
Đà Nẵng - Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hằng Nga

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Câu hỏi nghiên cứu 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5. Phương pháp nghiên cứu 3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3
7. Bố cục của luận văn 3
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI 7

TMCP Á CHÂU - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 41
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH ĐÀ
NẴNG 41
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Á Châu –
Chi nhánh Đà Nẵng 41
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh
Đà Nẵng 41
2.1.3. Bộ máy tổ chức của ngân hàng TMCP Á Châu – CN Đà Nẵng 42
2.1.4. Bối cảnh kinh doanh của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh
Đà Nẵng 44
2.2. TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
Á CHÂU – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG QUA BA NĂM 2011 - 2013 48
2.3. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH ĐÀ
NẴNG TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2013 49
2.3.1. Các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp tại ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Đà Nẵng 49
2.3.2. Kết quả hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp tại ACB Đà Nẵng trong ba năm 2011-2013 61
2.4. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI
NHÁNH ĐÀ NẴNG 66
2.4.1. Những kết quả đạt được 66
2.4.2. Những mặt còn tồn tại 67
2.4.3. Nguyên nhân của những vấn đề còn tồn tại 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT
RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG TMCP Á CHÂU - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 72
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỤC TIÊU KIỂM SOÁT RRTD

DN Doanh nghiệp
DPRR Dự phòng rủi ro
GHTD Giới hạn tín dụng
KH Khách hàng
KHDN Khách hàng doanh nghiệp
NH Ngân hàng
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
RR Rủi ro
RRTD Rủi ro tín dụng
TCTD Tổ chức tín dụng
TD Tín dụng
TL Tỷ lệ
TT Tỷ trọng
TSĐB Tài sản đảm bảo

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số hiệu
bảng
Tên bảng Trang
2.1
Kết quả kinh doanh của NH TMCP Á Châu_CN Đà
Nẵng qua 3 năm 2011 – 2013
46
2.2
Tình hình dư nợ cho vay doanh nghiệp của NH TMCP
Á Châu_CN Đà Nẵng qua 3 năm 2011 – 2013
48
2.3

thế giới. Trong đó, phải kể đến sự đóng góp lớn của hệ thống các Ngân hàng
thương mại đã đáp ứng các nguồn vốn phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh
doanh của xã hội.
Ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian thực hiện nghiệp
vụ kinh doanh tiền tệ và cung ứng các dịch vụ tài chính. Trong đó, tín dụng là
một hoạt động kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng và mang lại nguồn
thu nhập lớn cho các NHTM. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng luôn gắn liền với
rủi ro tín dụng, chúng tiềm ẩn và xuất hiện rất đa dạng với các mức độ khác
nhau. Nếu RRTD xảy ra sẽ ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của chính
NHTM đó và liên đới là sự tác động xấu đến cả hệ thống ngân hàng. Do đó,
quản trị rủi ro tín dụng là một trong những công tác quan trọng và cần thiết
nhằm để giảm thiểu tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra và đảm bảo cho Ngân
hàng hoạt động có hiệu quả. Trong các nội dung của Quản trị rủi ro tín dụng
thì hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng đóng vai trò quan trọng. Rủi ro không
thể loại bỏ hoàn toàn mà phải tìm kiếm những biện pháp để kiểm soát mức độ
rủi ro nhằm giảm thiểu những tổn thất khi có rủi ro xảy ra.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu – chi nhánh Đà Nẵng (ACB Đà
Nẵng) là một ngân hàng hoạt động lâu năm với quy mô tín dụng lớn nhưng
vấn đề RRTD nhất là trong cho vay doanh nghiệp vẫn còn những vấn đề tồn
tại và ngân hàng cần hoàn thiện liên tục trong quá trình hoạt động. Xuất phát
từ thực tế trên tại chi nhánh và với mong muốn hoàn thiện công tác kiểm soát
RRTD để chi nhánh hoạt động hiệu quả hơn, tôi đã chọn đề tài để nghiên cứu
làm luận văn Thạc sĩ là “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Đà Nẵng”.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp của ngân hàng thương mại.
- Phân tích và đánh giá thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay doanh nghiệp tại ACB Đà Nẵng trong thời gian ba năm 2011 – 2013.

rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại.
- Trên cơ sở lý luận đã xây dựng cũng như thực tiễn về kiểm soát RRTD
trong cho vay doanh nghiệp tại NH, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác kiểm soát rủi ro rín dụng trong CVDN tại ngân hàng.
Kết quả nghiên cứu này góp phần giúp cho ngân hàng kiểm soát được rủi
ro tín dụng và giảm thiểu những tổn thất xảy ra.
7. Bố cục của luận văn
Luận văn nghiên cứu ngoài phần mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh
mục bảng biểu, mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo thì nội dung
chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Đà Nẵng.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát RRTD trong cho vay
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Đà Nẵng.
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn này, tác giả có tham khảo nhiều tài
liệu, công trình nghiên cứu tiêu biểu có liên quan đến đề tài như:
4
[1] Nguyễn Bá Phương (2013), Kiểm soát và tài trợ RRTD trong cho vay
doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng – CN Đà Nẵng,
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng.
- Trong luận văn tác giả đã hệ thống hóa khá đầy đủ cơ sở lý luận liên
quan đến cho vay DN, nội dung công tác kiểm soát RRTD trong cho vay DN
tại các NHTM.
- Điểm nổi bật của đề tài là phần phân tích thực trạng và đánh giá kết quả
kiểm soát RRTD trong cho vay DN tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
vượng – CN Đà Nẵng.
Đề tài này đã kế thừa được các nghiên cứu lý luận về nội dung kiểm soát

Đà Nẵng được tác giả đầu tư khá hoàn chỉnh, nhất là phần nghiên cứu về thực
trạng kiểm soát RRTD tác giả viết khá sâu, thực tế.
- Tuy nhiên, đề tài của tác giả có hạn chế là chưa đề cập đến các biện
pháp đa dạng hóa và chấp nhận rủi ro trong công tác kiểm soát RRTD.
- Đề tài của tác giả là cơ sở để đề tài này tham khảo các nội dung công
tác kiểm soát RRTD và các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát RRTD,
xem xét nghiên cứu với tình hình tại chi nhánh giai đoạn hiện nay.
[5] Lê Hồng Tuấn (2013), Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển – CN Khánh Hòa, Luận văn Thạc sĩ
Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng.
- Tác giả đã hệ thống hóa, phân tích, tổng hợp các vấn đề lý luận liên
quan đến quản trị RRTD, các chỉ tiêu đánh giá kết quả kiểm soát RRTD.
Đề tài này đã kế thừa các chỉ tiêu đánh giá kết quả kiểm soát RRTD, tham
khảo các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát RRTD từ đề tài và xem
xét nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Đà Nẵng.
6
[6] Đào Thị Thanh Thủy (2013), Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín
dụng doanh nghiệp tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Bắc Đà Nẵng,
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng.
- Tác giả đã trình bày chi tiết cơ sở lý luận về hậu quả rủi ro tín dụng;
nội dung công tác kiểm soát RRTD cho vay doanh nghiệp tại NHTM.
Đề tài đã có những nhận định, phân tích, đánh giá về thực trạng kiểm
soát RRTD doanh nghiệp tại VietinBank Bắc Đà Nẵng. Đề tài là cơ sở để đề
tài này tham khảo, kế thừa và phát triển cho phù hợp với tình hình tại Ngân
hàng TMCP Á Châu – CN Đà Nẵng.
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI

- Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, nhằm tài trợ
cho việc đầu tư vào các dự án đầu tư.
b. Theo mục đích sử dụng vốn của doanh nghiệp vay vốn
Theo căn cứ phân loại này, hoạt động cho vay doanh nghiệp có thể phân
thành các loại sau:
- Cho vay bất động sản là khoản cho vay để mua sắm và xây dựng nhà ở,
đất đai hay bất động sản trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp, dịch vụ.
- Cho vay công nghiệp và thương mại thường là khoản cho vay bổ sung
vốn lưu động cho các doanh nghiệp.
- Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất
trong ngành nông nghiệp.
- Cho vay các định chế tài chính như các ngân hàng khác, công ty tài
chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng, và các định
chế tài chính khác.
- Cho vay cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, mua sắm thường
ngày.
- Cho thuê bao gồm cho thuê vận hành và cho thuê tài chính. Tài sản
cho thuê thường là bất động sản và động sản chủ yếu là máy móc thiết bị.

9
c. Theo hình thức đảm bảo tiền vay
Theo căn cứ phân loại này, hoạt động cho vay doanh nghiệp có thể phân
thành các loại sau:
- Cho vay có bảo đảm là loại cho vay được cấp phát trên cơ sở có tài sản
thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba.
- Cho vay không có bảo đảm là loại cho vay không cần tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba mà là dựa trên uy tín của chính
khách hàng hay còn gọi là tín chấp.
d. Theo phương thức cho vay
Theo căn cứ phân loại này, hoạt động cho vay doanh nghiệp có thể phân

tiêu hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế, là tìm kiếm lợi nhuận và
để đạt mục đích này thì các doanh nghiệp cần đến nguồn vốn vay của ngân
hàng để đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, qua đó gia tăng thị phần
cũng như lợi nhuận kỳ vọng.
- Đối tượng cho vay doanh nghiệp là tất cả các DN hoạt động hợp pháp
tại Việt Nam, bao gồm: doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty
TNHH, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hoạt động
theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, DN có vốn đầu tư nước ngoài, hợp
tác xã, các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty
hoặc chi nhánh), hộ kinh doanh cá thể có đăng ký kinh doanh theo quy định
của Chính Phủ.
- Nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp rất đa dạng; thể hiện qua nhiều kỳ
hạn vay vốn: cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; hình thức vay vốn cũng
11
khá đa dạng: cho vay vốn lưu động, cho vay vốn theo dự án, vay vốn theo
công trình xây dựng…
- Quy mô các khoản vay doanh nghiệp thường lớn và cao hơn các khoản
vay cá nhân, hộ gia đình. Nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất, xây dựng nhà
xưởng, mua nguyên vật liệu, thuê nhân công, vận hành thiết bị… lớn. Do đó
ngoài nguồn vốn tự có giới hạn, các DN cần tìm thêm nguồn tài trợ khác mà
trong đó ngân hàng là một kênh rất quan trọng và được DN nghĩ đến đầu tiên
khi thiếu vốn. Vì vậy DN luôn là những đối tượng khách hàng tiềm năng cần
được các ngân hàng quan tâm triệt để.
- Doanh nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật nên các hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp được phản ánh ghi chép đầy đủ và rõ ràng.
Thông tin tài chính của doanh nghiệp vay vốn được thể hiện rõ ràng qua báo
cáo tài chính, qua đó giúp cho NHTM dễ dàng giám sát được các hoạt động
của DN. Hơn nữa hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp cũng rất rõ ràng nên
NHTM cũng không quá khó để đánh giá tư cách pháp lý của doanh nghiệp và
những người liên quan.

nhưng để làm được điều đó cần có vốn. Trong khi đó vốn tự có là có hạn và
khả năng tích lũy của DN thấp buộc các DN phải tìm đến các tổ chức tín
dụng. Với các chính sách hợp lý, nguồn vốn ngân hàng giúp cho các doanh
nghiệp giải quyết các khó khăn nâng cao khả năng cạnh tranh của DN, giúp
các DN đứng vững trên thị trường.
- Cho vay doanh nghiệp góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho
doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường hiếm có doanh nghiệp nào có thể tự đáp
ứng các nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, điều này làm hạn chế khả năng
13
sản xuất của doanh nghiệp và tăng giá vốn cho doanh nghiệp. Thông thường
ngoài vốn tự có, các DN phải sử dụng vốn vay của ngân hàng hay các tổ chức
tín dụng. Tuy nhiên không phải doanh nghiệp muốn vay bao nhiêu cũng được
mà quy mô của khoản vốn vay tùy thuộc vào các điều kiện của DN, chính
sách của ngân hàng. Ngoài ra nếu vay quá nhiều thì sẽ làm giảm lợi nhuận
của doanh nghiệp do tăng chi phí lãi suất. Do vậy buộc các doanh nghiệp phải
xây dựng cho mình cơ cấu vốn tối ưu. Đó là sự kết hợp giữa nguồn vốn tự có
với nguồn vốn tín dụng nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận với mức giá vốn
bình quân là tối thiểu.
- Cho vay doanh nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp vay vốn thì DN phải tuân thủ các quy định trong hợp
đồng tín dụng, phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi đầy đủ đúng hạn cho
ngân hàng cho dù là doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không. Nếu quá
hạn ngân hàng đưa ra mà doanh nghiệp không trả được nợ vay thì hoàn toàn
phải chịu tổn thất do mức lãi suất quá hạn rất cao và hơn nữa là làm mất lòng
tin đối với ngân hàng cho vay. Hơn nữa, khi thực hiện phương án đi vay, ngân
hàng chỉ quan tâm đến những khách hàng có uy tín làm ăn hiệu quả, có khả
năng tài chính lành mạnh, có khả năng trả nợ cho ngân hàng. Chính vì vậy
ngay từ khâu lập phương án sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải quan tâm

rỗi được giải phóng ra khỏi quá trình tuần hoàn của tái sản xuất và các khoản
tiền gửi, tiền tiết kiệm của các tầng lớp khác nhau trong xã hội được tập trung
vào các ngân hàng với một khối lượng rất lớn. Số vốn này được các ngân
hàng cho các nhà sản xuất vay bất kể họ sản xuất ở ngành nào. Do vậy mà tín
dụng phục vụ việc phân phối lại vốn giữa các ngành.
15
Mặt khác, quá trình cạnh tranh trong sản xuất đã dẫn đến các nhà sản
xuất từ bỏ ngành nào có lợi nhuận thấp để chuyển sang sản xuất ở ngành khác
có lợi nhuận cao hơn. Do vậy mà có sự dịch chuyển vốn từ ngành này sang
ngành khác. Sự dịch chuyển vốn này gặp rất nhiều khó khăn như cơ sở vật
chất, nhà xưởng, máy móc Đòi hỏi phải có một số lượng vốn lớn mới đáp
ứng được yêu cầu. Để giải quyết các khó khăn này, các nhà sản xuất đã dựa
vào quan hệ tín dụng. Tức là họ xin vay vốn tại các ngân hàng để đầu tư vào
ngành sản xuất có lợi nhuận cao. Khi có sự tham gia của tín dụng, sự dịch
chuyển vốn giữa các doanh nghiệp được giải quyết nhanh chóng đã kích thích
quá trình tái sản xuất xã hội, tăng sức cạnh tranh làm thay đổi lợi nhuận cá
biệt vốn có của các ngành tạo nên tỷ suất lợi nhuận bình quân của toàn bộ nền
kinh tế.
Ngoài ra, cho vay doanh nghiệp góp phần gia tăng tốc độ tích luỹ vốn.
Từng doanh nghiệp muốn tích luỹ vốn để phát triển sản xuất phải trải qua một
thời gian dài. Nhờ có tín dụng mà các khoản vốn nhàn rỗi được tập trung lại
vào các ngân hàng và các ngân hàng đã cho các doanh nghiệp vay kịp thời
làm cho sản xuất phát triển mạnh, nhanh chóng tăng cường tích luỹ vốn cho
từng doanh nghiệp.
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của
ngân hàng thương mại
Vấn đề vận may và rủi ro luôn gắn liền với thực tiễn đời sống con người
và ước vọng con người.

Trích đoạn Nhóm giải pháp chuyển giao rủi ro tín dụng Nhóm các giải pháp hỗ trợ kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay Đối với ngân hàng TMCP Á Châu Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status