ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o
PHAN THỊ HỒNG HOA
HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƢỜNG XUYÊN
Ở TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. MAI THỊ THANH XUÂN Hà Nội – 2014 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của
riêng tôi. Các số liệu, những kết luận nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận
văn này trung thực và chƣa từng đƣợc công bố dƣới bất cứ hình thức nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó Giáo sƣ - Tiến
sĩ Mai Thị Thanh Xuân, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận văn.
Với những lời chỉ dẫn, những tài liệu, sự tận tình hƣớng dẫn và những lời
động viên của Cô đã giúp tôi vƣợt qua nhiều khó khăn trong quá trình thực
hiện luận văn này.
quy luật khách quan của thị trƣờng sẽ phân bố và sử dụng hiểu quả các nguồn
lực cho tăng trƣởng cao, thu đƣợc những thành quả lớn về kinh tế, văn hoá, xã
hội. Tuy nhiên, mặt trái của kinh tế thị trƣờng: phân hoá giàu nghèo, chạy
theo lối sống thực dụng suy giảm đạo đức, lối sống, thất nghiệp, tệ nạn xã hội
gia tăng… là những nguyên nhân làm tăng đối tƣợng yếu thế. Đây là nhóm
đối tƣợng cần có sự hỗ trợ về vật chất và tinh thần của Nhà nƣớc và xã hội.
Những năm qua, hoạt động trợ giúp xã hội ở tỉnh Quảng Bình đã quan
tâm, chăm lo và tạo điều kiện kiện tốt nhất cho các đối tƣợng yếu thế trên địa
bàn tỉnh có cuộc sống ổn định và hòa nhập tốt hơn vào cộng đồng. Tuy nhiên,
công tác TGXH thƣờng xuyên trên địa bàn tỉnh vẫn còn những hạn chế, có
nơi, có lúc những đối tƣợng yếu thế trong tỉnh vẫn chƣa đƣợc quan tâm chăm
sóc một cách đúng mức, chƣa tạo điều kiện để họ có thể tự tin vƣơn lên và
hòa nhập cộng đồng.
Từ các yêu cầu đặt ra đối với hoạt động trợ giúp xã hội thƣờng xuyên ở tỉnh
Quảng Bình, tiếp cận dƣới góc độ kinh tế chính trị, luận văn sử dụng phƣơng
pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, phƣơng pháp trừu tƣợng hoá khoa học và các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể nhƣ:
phƣơng pháp loogic - lịch sử để xem xét và trình bày quá trình phát triển của
hoạt động trợ giúp xã hội theo một trình tự liên tục và nhiều mặt; phƣơng
pháp thống kê - so sánh để thống kê về thực trạng và so sánh số đối tƣợng yếu
thế đƣợc trợ giúp, kinh phí trợ giúp qua các năm, từ đó để có những giải pháp
trong việc thực hiện hoạt động trợ giúp xã hội thƣờng xuyên có hiệu quả;
phƣơng pháp phân tích-tổng hợp để đƣa ra những đánh giá khái quát và cụ thể
nhất về thực trạng hoạt động trợ giúp xã hội thƣờng xuyên ở tỉnh Quảng Bình.
Sau khi nghiên cứu, luận văn đã phân tích rõ, đánh giá đúng thực trạng
và những vấn đề đặt ra, những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hoạt
động TGXH thƣờng xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Qua đó tác giả đã
tập trung đƣa ra các nhóm giải pháp: Hoàn thiện chính sách tài trợ cho hoạt
1.2. Những vấn đề lý luận cơ bản về trợ giúp xã hội thƣờng xuyên. 16
1.2.1. Một số vấn đề chung về trợ giúp xã hội 16
1.2.2. Trợ giúp xã hội thường xuyên 22
1.3. Kinh nghiệm hoạt động trợ giúp xã hội thƣờng xuyên của một số địa phƣơng 37
1.3.1. Khái quát hoạt động TGXH của một số tỉnh, thành phố 37
1.3.2. Bài học rút ra cho tỉnh Quảng Bình 42
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
2.1. Phƣơng pháp luận 45
2.2. Phƣơng pháp cụ thể 47
2.2.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 47
2.2.2. Phương pháp thống kê – so sánh 49
2.2.3. Phương pháp phân tích - tổng hợp 49
2.2.4. Phương pháp lôgic - lịch sử 50
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƢỜNG
XUYÊN Ở TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2008-2014 51
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình ảnh hƣởng đến
công tác trợ giúp xã hội thƣờng xuyên trên địa bàn. 51 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 51
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 51
3.2. Tình hình thực hiện TGXH thƣờng xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai
đoạn 2008 - 2014 53
3.2.1. Xác định đối tượng cần được trợ giúp xã hội 53
3.2.2. Huy động nguồn tài chính cho hoạt động trợ giúp xã hội thường xuyên 61
3.2.3. Kết quả thực hiện trợ giúp xã hội thường xuyên 65
3.3. Đánh giá chung 75
3.3.1 Những thành tựu cơ bản 75
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 77
CHƢƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TRỢ
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
ASXH
An sinh xã hội
2
BHXH
Bảo hiểm xã hội
3
BHYT
Bảo hiểm y tế
4
CP
Chính phủ
5
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
6
HIV/AIDS
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc
phải
7
NĐ
Nghị định
8
TGXH
Trợ giúp xã hội
9
UBND
Kết quả TGXHTX phân theo đối tƣợng
hƣởng giai đoạn 2008-2014
67
5
Bảng 3.5
Số đối tƣợng đƣợc cấp thẻ BHYT giai đoạn
2008-2014
68 DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT
BIỂU ĐỒ
Trang
3.1
Số ngƣời đƣợc nhận trợ giúp xã hội thƣờng xuyên giai
đoạn 2008-2014
54 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong cuộc sống, các cá nhân, gia đình và nhiều khi cả cộng đồng không
may gặp phải những rủi ro do thiên tai hay những biến động do đời sống kinh
tế, xã hội gây ra hoặc những lý do bất khả kháng khác mà bản thân họ cũng
nhƣ những ngƣời thân của họ không thể tự khắc phục đƣợc; cũng có một số
ngƣời bị thiệt thòi, yếu thế bởi nhiều lý do khác nhau nhƣ ngƣời già cô đơn
không nơi nƣơng tựa, trẻ mồ côi, ngƣời tàn tật, trẻ bị nhiễm HIV/AISD. . .
gia tăng… Hơn nữa vấn đề già hóa dân số ở Việt Nam là vấn đề cấp thiết
đang là những nguyên nhân làm tăng đối tƣợng xã hội: Ngƣời già cô đơn,
ngƣời lang thang, ngƣời tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, …
Đây là nhóm đối tƣợng cần có sự hỗ trợ về vật chất và tinh thần của Nhà nƣớc
và xã hội. Trợ giúp xã hội là một hoạt động nhằm đảm bảo các quyền cơ bản
của con ngƣời, đồng thời cũng mang tính chất nhân đạo, nhân văn, tƣơng thân
tƣơng ái giúp đỡ nhau của con ngƣời trong cộng đồng, xã hội.
Quảng Bình là một tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, từng là một trong
những tâm điểm phá hoại của đế quốc Mỹ, vì vậy hậu quả cuộc chiến để lại
cũng nặng nề hơn và lâu dài hơn. Điều đó gây áp lực không nhỏ cho Đảng bộ
và nhân dân trong tỉnh, trong khi đó, nền kinh tế Quảng Bình lại kém phát
triển (do điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt). Hiện nay, trong tỉnh vẫn còn một
bộ phận khá lớn dân cƣ không tự nuôi sống mình, họ rất cần đƣợc trợ giúp
của xã hội. Những năm qua, hoạt động trợ giúp xã hội ở tỉnh Quảng Bình đã
quan tâm, chăm lo và tạo điều kiện kiện tốt nhất cho các đối tƣợng yếu thế
trên địa bàn tỉnh có cuộc sống ổn định và hòa nhập tốt hơn vào cộng đồng.
Tuy nhiên, công tác TGXH thƣờng xuyên trên địa bàn tỉnh vẫn còn những
hạn chế, có nơi, có lúc những đối tƣợng yếu thế trong tỉnh vẫn chƣa đƣợc 3
quan tâm chăm sóc một cách đúng mức, chƣa tạo điều kiện để họ có thể tự tin
vƣơn lên và hòa nhập cộng đồng.
Vì vậy, để công tác TGXH thƣờng xuyên của tỉnh thực sự trở thành hoạt
động hữu ích nhằm giúp đỡ, bù đắp phần nào những thiệt thòi của các đối tƣợng
yếu thế, góp phần đảm bảo ASXH, tiến tới sự công bằng về mọi mặt trong đời
sống xã hội của địa phƣơng thì việc nghiên cứu chính sách và hoạt động TGXH
thƣờng xuyên, để tìm ra những nguyên nhân làm ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt
động TGXH từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh các hoạt động TGXH
trên địa bàn tỉnh Quảng Bình là đòi hỏi khách quan và cần thiết.
3. 2 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi nội dung: trợ giúp xã hội là hoạt động có nội dung rộng, bao
gồm nhiều hợp phần, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động trợ giúp xã
hội thƣờng xuyên đối với 3 nhóm đối tƣợng chính: nhóm trẻ em có hoàn cảnh
khó khăn, nhóm ngƣời cao tuổi và nhóm ngƣời khuyết tật nặng.
+ Phạm vi không gian: luận văn nghiên cứu hoạt động TGXH thƣờng
xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Tuy nhiên, luận văn cũng nghiên cứu
hoạt động này tại một số địa phƣơng khác để rút ra bài học kinh nghiệm.
+ Phạm vi thời gian: từ năm 2008 – 2014.
4. Những đóng góp khoa học của luận văn
- Hệ thống hoá và làm rõ hơn cở sở lý luận về TGXH thuờng xuyên.
- Đánh giá thực trạng hoạt động trợ giúp xã hội thƣờng xuyên ở Quảng
Bình và chỉ rõ các vấn đề đặt ra cần giải quyết.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động trợ giúp xã hội
thƣờng xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. 5
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo luận văn đƣợc
kết cấu thành 4 chƣơng.
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực
tiễn về trợ giúp xã hội thƣờng xuyên.
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hoạt động trợ giúp xã hội thƣờng xuyên ở
tỉnh Quảng Bình
Chương 4: Quan điểm và giải pháp đẩy mạnh hoạt động trợ giúp xã
hội thƣờng xuyên ở tỉnh Quảng Bình đến năm 2020.
7
Thông qua những số liệu đƣợc cập nhật, phân tích cặn kẽ, cuốn sách đã cung cấp
cái nhìn tổng quan về thực trạng hệ thống ASXH Việt Nam hiện nay trên khía
cạnh các chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, ƣu đãi xã hội và trợ giúp
xã hội. Tác giả đã đánh giá chính sách trợ giúp xã hội thƣờng xuyên hiện hành,
đặc biệt đã phân tích chỉ rõ những hạn chế, yếu kém của hệ thống chính sách
ASXH từ đó đề xuất một số phƣơng hƣớng, giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống
chính sách ASXH, tiến tới xây dựng mô hình ASXH phù hợp với điều kiện kinh
tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Cuốn sách này là tài liệu tham khảo
hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách trong lĩnh vực an sinh xã hội.
”Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và thực hiện chính sách an sinh xã hội ở nước ta trong quá trình hội
nhập”, Nguyễn Hữu Dũng, tạp chí lao động xã hội (số 332), 4/2008. Tác giả
đã làm rõ kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, nêu rõ các chính
sách ASXH ở nƣớc ta trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập
kinh tế toàn cầu. Dựa vào kinh nghiệm của Hoa Kỳ, Thụy Điển, Đức và thực
trạng chính sách ASXH Việt Nam, tác giả phân tích mối quan hệ giữa phát
triển kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và thực hiện chính sách
ASXH ở nƣớc ta trong quá trình hội nhập từ đó đƣa ra những kiến nghị cần
xây dựng mức chuẩn trợ cấp chung và từ mức chuẩn trợ cấp này xác định
mức trợ cấp cho mỗi loại chính sách cụ thể của hệ thống ASXH. Mức chuẩn
này đƣợc xác định trên cơ sở mức chi tiêu bình quân để bảo đảm mức sống tối
thiểu. Từ mức chuẩn trợ cấp này, xác định mức cho mỗi loại chính sách, bộ
phận của chính sách ASXH. Tác giả còn cho rằng TGXH là một bộ phận hợp
thành của hệ thống ASXH và phải đƣợc xây dựng trên cơ sở quan điểm gắn
kết chặt chẽ phát triển kinh tế và phát triển hệ thống ASXH của Quốc gia.
”An sinh xã hội ở Việt Nam hướng tới 2020” của Vũ Văn Phúc, Nhà xuất
bản Chính trị Quốc gia, 2012. Cuốn sách này tập hợp các bài viết trình bày về
9
hội và hoà nhập cộng đồng tốt hơn. Để thực hiện đƣợc mục tiêu chính đó thì
trong bài viết cũng đã đƣa ra đƣợc một số vấn đề cần tập trung giải quyết nhƣ:
Bảo đảm thu nhập, ổn định cuộc sống cho ngƣời già; tăng ý nghĩa bảo vệ và
giảm thiểu chi phí của bảo hiểm thất nghiệp; tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân;
giải quyết tốt thách thức bệnh nghề nghiệp. Hệ thống an sinh xã hội ở Việt
Nam đang hƣớng tới bảo đảm công bằng trong các chính sách hỗ trợ, không
để sót đối tƣợng, nhằm bảo đảm cho mọi thành viên trong xã hội đƣợc bảo vệ
về cuộc sống. Đa dạng hoá các hình thức hỗ trợ, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của
đối tƣợng trên cơ sở mở rộng sự tham gia của các đối tƣợng vào các hoạt
động trợ giúp. Từ đó có cái nhìn tổng quan hơn về hệ thống an sinh xã hội ở
Việt Nam nói chung và hoạt động TGXH nói riêng.
“Phát triển hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam đến năm 2020”, Nguyễn
Thị Lan Hƣơng, 2013, Viện khoa học Lao động và Xã hội, Hà Nội. Cuốn sách
này đã giới thiệu một cách có hệ thống và logich những vấn đề chung của an
sinh xã hội, nội dung cơ bản của Nghị quyết 15-NQ/TW ngày 1/6/2012 của
Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng về “Một số vấn đề chính sách xã hội giai
đoạn 2012 - 2020” khẳng định: đến năm 2020 cơ bản hình thành hệ thống an
sinh xã hội bao phủ toàn dân với các yêu cầu: bảo đảm để ngƣời dân có việc
làm, thu nhập tối thiểu; tham gia bảo hiểm xã hội, bảo đảm hỗ trợ những
ngƣời có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn, ngƣời cao tuổi thu nhập thấp, ngƣời khuyết tật nặng, ngƣời nghèo…);
bảo đảm cho ngƣời dân tiếp cận đƣợc các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối
thiểu (y tế, giáo dục, nhà ở, nƣớc sạch, thông tin), góp phần từng bƣớc nâng
cao thu nhập, bảo đảm cuộc sống an toàn, bình đẳng và hạnh phúc của nhân
dân. Cuốn sách cũng nêu lên những kết quả đạt đƣợc, những tồn tại của chính
sách an sinh xã hội hiện hành và các định hƣớng chính sách cho giai đoạn từ
nay đến năm 2020. Cuốn sách đã nêu lên những khái niệm về an sinh xã hội
11
dựng và thực hiện chính sách đảm bảo ASXH cho nông dân trong điều kiện
kinh tế thị trƣờng. Đồng thời, công trình cũng đã đƣa ra nhiều giải pháp và
khuyến nghị nhằm đảm bảo ASXH cho nông dân.
Nhóm 2, gồm những công trình nghiên cứu về bảo trợ xã hội:
"Thiết kế và triển khai các mạng lưới an sinh hiệu quả về bảo trợ xã hội
và thúc đẩy xã hội", của Ngân hàng thế giới, Nhà xuất bản Văn hoá Thông
tin, 2008. Cuốn sách bao gồm nhiều bài nghiên cứu về kinh nghiệm của các
nƣớc trong việc xây dựng chính sách an sinh xã hội. Các tác giả đã phân tích
và cung cấp những cơ sở lý luận về ASXH, chỉ rõ sự cần thiết phải xây dựng
mạng lƣới ASXH hiệu quả. Cuốn sách cũng đƣa ra nhiều bài học kinh nghiệm
của các nƣớc trong việc xây dựng chính sách ASXH. Tuy nhiên, chƣa có
khuyến nghị trực tiếp cho Việt Nam trong hoạt động trợ giúp xã hội.
”Công bằng xã hội, trách nhiệm và đoàn kết xã hội”, của tập thể tác giả
do Phạm Văn Đức, Đặng Hữu Toàn, Trần Văn Đoàn và Ulrich Dornberg (chủ
biên), 2008, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội. Đây là công trình gồm tập hợp
một số bài viết về những vấn đề lý luận và thực tiễn thực hiện công bằng xã
hội, trách nhiệm xã hội và đoàn kết xã hội trong sự nghiệp đổi mới ở Việt
Nam. Trong bài “ Công bằng xã hội, trách nhiệm xã hội và đoàn kết xã hội
trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam” tác giả Trần Đức Cƣờng khẳng định:
“Trong việc hoạch định các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, quốc gia
nào, bằng cách này hay cách khác cũng phải xem xét và tính toán đến các vấn
đề về công bằng xã hội, trách nhiệm xã hội và đoàn kết xã hội. Nếu một quốc
gia chỉ chú trọng đến tăng trƣởng kinh tế nhƣng không quan tâm đến sự công
bằng giữa các tầng lớp, các giai cấp, các nhóm dân cƣ, thì sự phát triển của
quốc gia đó không bền vững” [18, tr. 21]. Mặc dù không trực tiếp đề cập đến
những nội dung căn bản của chính sách ASXH, song từ cách tiếp cận đã cho 12
sách bộ phận khác của chính sách trợ giúp xã hội thƣờng xuyên.
" Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên cộng đồng ở Việt Nam",
Nguyễn Ngọc Toản, luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế quốc dân, 2010. Công
trình nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách TGXH
thƣờng xuyên cộng đồng Việt Nam, trong đó đƣa ra khái niệm TGXH toàn
diện bao gồm cả vai trò của Nhà nƣớc và xã hội. Quan điểm này khác so với
quan điểm trƣớc đây vốn cho rằng TGXH chủ yếu là sự giúp đỡ của xã hội,
xem nhẹ đến vai trò của Nhà nƣớc; Luận án đã đƣa ra các nguyên tắc trong đó
bổ sung 4 nguyên tắc mới (đảm bảo tính hiệu lực, đảm bảo tính hiệu quả đảm
bảo tính công bằng, dảm bảo sự ổn định bền vững), chỉ tiêu đánh giá chính
sách chẳng hạn tỷ lệ đối tƣợng chƣa đƣợc hƣởng chính sách, tỷ lệ đối tƣợng
thay đổi cuộc sống sau hƣởng chính sách, mức độ tƣơng quan với các chính
sách khác để đánh giá về hiệu lực, hiệu quả, công bằng, bền vững và tính kinh
tế của chính sách. Kết quả nghiên cứu đã đánh giá thực trạng đối tƣợng cần
trợ giúp xã hội và nhu cầu đƣợc trợ giúp thƣờng xuyên của các đối tƣợng là
khác nhau. Từ những kết quả và đóng góp này, luận án đã góp phần hoàn
thiện cơ sở chính sách và khắc phục những hạn chế trong quan niệm TGXH,
làm cơ sở để phân tích đánh giá và đƣa ra một số định hƣớng giải pháp hoàn
thiện chính sách TGXH thƣờng xuyên tại cộng đồng ở Việt Nam.
"Chính sách bảo trợ xã hội đối với một số đối tượng yếu thế ở Việt Nam
trong giai đoạn hiện nay", của Phạm Đại Đồng, luận văn thạc sĩ kinh doanh
và quản lý, Học viện Chính trị Quốc Gia Hồ Chí Minh, 2011. Công trình
nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của chính sách bảo trợ xã hội
đối với những ngƣời yếu thế; đánh giá tình hình thực hiện chính sách bảo trợ
xã hội đối với một số đối tƣợng yếu thế ở nƣớc ta trong thời gian qua. Từ đó, 14
tác giả đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện chính sách bảo trợ xã
hội đối với một số đối tƣợng yếu thế ở nƣớc ta trong thời gian tới.