Phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh Bình Dương trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 28


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o TRẦN TỐ UYÊN
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƢ NHÂN Ở TỈNH BÌNH DƢƠNG
TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội - 2015



Hà Nội - 2015

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chƣa từng đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc
cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Học viên Trần Tố Uyên


1.2.1. Một số vấn đề cơ bản về kinh tế tư nhân 12
1.2.2. Phát triển kinh tế tư nhân trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 29
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của KTTN
trong quá trình hội nhập KTQT 33
1.3 Kinh nghiệm của một số địa phƣơng trong nƣớc về phát triển KTTN và bài học
đối với tỉnh Bình Dƣơng. 40
1.3.1. Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc 40
1.3.2 Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh 46
1.3.3. Bài học kinh nghiệm đối với Tỉnh Bình Dương 48
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 51
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng. 51
2.1.1.Các phương pháp nghiên cứu sử dụng chung cho toàn bộ luận văn 51
2.1.2. Các phương pháp nghiên cứu điển hình của từng chương 52
2.2 Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu 54

CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG KINH TẾ TƢ NHÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG
TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 55
3.1. Các nhân tố về tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dƣơng ảnh hƣởng tới sự
phát triển của KTTN 55
3.1.1. Điều kiện tự nhiên của Bình Dương 55
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 56
3.1.3. Hệ thống kết cấu hạ tầng 58
3.2. Thực trạng phát triển kinh tế tƣ nhân ở Bình Dƣơng giai đoạn 2009 – 2013 60
3.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế cá thể, tiểu chủ ở Bình Dương 60
3.2.2. Thực trạng phát triển loại hình doanh nghiệp dân doanh 63
3.2.3. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh: 69
3.2.4. Tác động của kinh tế tư nhân tới phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương 73
3.3. Đánh giá chung về thực trạng kinh tế tƣ nhân trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng 78
3.3.1. Những thành tựu chủ yếu. 78
3.3.2. Hạn chế. 80

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
2
DNDD
Doanh nghiệp dân doanh
3
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
4
GDP
Tổng sản phẩm nội địa
5
KTQT
Kinh tế quốc tế
6
KTTN
Kinh tế tƣ nhân
7
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
8
WTO
Tổ chức thƣơng mại thế giới
ii

Bảng 3.4
Quy mô nguồn vốn doanh nghiệp thuộc thành
phần kinh tế tƣ nhân đang hoạt động trên địa bàn
tỉnh Bình Dƣơng tính đến 31/12
65
6
Bảng 3.5
Lãi/lỗ của các doanh nghiệp thuộc thành phần
kinh tế tƣ nhân đang hoạt động tại thời điểm
31/12
69
7
Bảng 3.6
Tổng sản phẩm trong tỉnh phân theo loại hình
kinh tế (theo giá thực tế)
72

iii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

STT
Biểu đồ
Nội dung
Trang
1
Biểu đồ 3.1
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Bình Dƣơng
qua các năm
73

Dƣơng nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là một trong những tỉnh có
tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao, phát triển công nghiệp năng động của cả nƣớc. Khu
vực kinh tế tƣ nhân của tỉnh Bình Dƣơng thời gian qua có bƣớc phát triển mạnh mẽ
- đặc biệt từ năm 2000 trở lại đây khi Luật Doanh nghiệp bắt đầu có hiệu lực, đã
2

từng bƣớc phát huy lợi thế địa lý, tiềm năng, đóng vai trò không nhỏ vào sự phát
triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa của tỉnh
Bình Dƣơng. Tuy nhiên, trong bối cảnh mới của quá trình hội nhập kinh tế thế giới
khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO, thì khu vực KTTN của tỉnh Bình
Dƣơng cũng bộc lộ không ít những hạn chế: quy mô phát triển không đồng đều,
chƣa định hƣớng phát triển dài hạn, năng lực cạnh tranh, trình độ quản lý, công
nghệ, nhân lực, nhận thức chƣa rõ về các vấn đề liên quan đến quá trình hội
nhập…cơ chế chính sách của chính quyền tỉnh cho khu vực KTTN chƣa thực sự
hữu ích đồng thời vẫn còn nhiều tiềm năng và lợi thế của tỉnh chƣa đƣợc khai thác
đầy đủ và có hiệu quả….Vì vậy việc nghiên cứu thực trạng phát triển cũng nhƣ tác
động của kinh tế tƣ nhân đến sự phát triển kinh tế - xã hội là rất cần thiết, từ đó kịp
thời đề ra những giải pháp, phát huy mặt mạnh và hạn chế những tác động tiêu cực,
có cơ chế thúc đẩy kinh tế tƣ nhân tiếp tục phát triển, đóng góp nhiều hơn nữa cho
kinh tế tỉnh Bình Dƣơng trên con đƣờng hội nhập nói riêng và cả nƣớc nói chung.
Xuất phát từ các lý do trên học viên chọn đề tài “Phát triển kinh tế tư nhân
ở tỉnh Bình Dương trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế” làm luận văn thạc
sỹ- chuyên ngành Kinh tế chính trị.
Câu hỏi nghiên cứu: Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế tác động nhƣ thế
nào đến khu vực kinh tế tƣ nhân tỉnh Bình Dƣơng? Những giải pháp mang tính đặc
thù để phát triển kinh tế tƣ nhân trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng trong quá trình hội
nhập KTQT.
2. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn.
* Mục đích:
Mục đích nghiên cứu của luận văn là trên cơ sở xem xét quá trình phát triển

kinh tế tƣ nhân và phát triển kinh tế tƣ nhân trên địa bàn tỉnh trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng kinh tế tƣ nhân của tỉnh Bình Dƣơng trong
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế trên cả 2 mặt: thành tựu, hạn chế và nguyên nhân
của những hạn chế đó.
4

- Đề xuất phƣơng hƣớng và những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy sự phát
triển của kinh tế tƣ nhân ở tỉnh Bình Dƣơng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính
của luận văn đƣợc trình bày theo 4 chƣơng.
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề cơ bản về phát
triển kinh tế tƣ nhân trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng của kinh tế tƣ nhân tỉnh Bình Dƣơng trong quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế
Chƣơng 4: Phƣơng hƣớng và giải pháp để kinh tế tƣ nhân hội nhập và phát
triển ở tỉnh Bình Dƣơng
5


6

+ Đối với kinh tế tƣ bản tƣ nhân, cần khuyến khích phát triển sản xuất – kinh
doanh trong tất cả các ngành nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, dịch vụ kể kể
hoạt động xuất nhập khẩu và thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài và đầu tƣ kinh doanh ra
nƣớc ngoài.
- Tiếp tục đổi mới pháp luật và các chính sách phát triển KTTN
+ Về pháp luật: tiếp tục đổi mới pháp luật, tạo cơ sở pháp lý minh bạch,
thông thoáng để KTTN hoạt động nhƣ thống nhất hóa Luật Doanh nghiệp với Luật
Doanh nghiệp Nhà nƣớc và Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài với Luật Đầu tƣ trong nƣớc.
+ Về chính sách: Tiếp tục hoàn thiện các chính sách ruộng đất, chính sách
đầu tƣ, chính sách thuế, chính sách vốn và tín dụng ngân hàng, chính sách khoa học
và công nghệ, chính sách thƣơng mại và giá cả, chính sách lao động việc làm và đào
tạo nguồn nhân lực
- Tăng cƣờng chức năng tổ chức của hệ thống quản lý nhà nƣớc về kinh tế
đối với KTTN
+ Tổ chức các doanh nghiệp thuộc KTTN đó là cơ chế, chính sách để mọi
ngƣời ra kinh doanh công khai và hợp pháp khắc phục tình trạng kinh doanh ngầm,
trốn tránh pháp luật;
+ Thành lập các tổ chức đại diện, tổ chức hỗ trợ đối với các doanh nghiệp
thuộc khu vực KTTN
+ Phát triển các hình thức hợp tác trong khu vực KTTN
+ Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nƣớc đối với KTTN cụ thể là: thực hiện tốt
việc phân công, phân cấp trong việc quản lý khu vực KTTN, quy định rõ chức năng,
quyền hạn, trách nhiệm và mối quan hệ quản lý, tránh chồng chéo, lấn sân nhau
hoặc bỏ trống trận địa giữa các cơ quan chức năng quản lý nhà nƣớc về kinh tế, đẩy
mạnh cải cách thủ tục hành chính; tăng cƣờng kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt
động sản xuất kinh doanh của khu vực KTTN.
3. Cuốn sách “ KTTN Việt Nam sau hai thập kỷ đổi mới thực trạng và những
vấn đề đặt ra” (2005, NXB Khoa học xã hội) của tác giả Đinh Thị Thơm. Đây là

- Thứ hai, đề xuất 8 chính sách đổi mới có tính hệ thống và đồng bộ về phát
triển KTTN trong cơ chế thị trƣởng ở Việt Nam. Các chính sách này đƣợc xoay
8

quanh tiêu điểm là bảo đảm sự phát triển lâu dài, bình đẳng, công nhận quyền lợi
hợp pháp và không hạn chế đối với KTTN trong các lĩnh vực, nhằm hƣớng KTTN
đóng góp tích cực vào công cuộc xây dựng CNXH ở Việt Nam, thích ứng với quá
trình phát triển kinh tế trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu.
- Thứ ba, dự báo về phƣơng hƣớng xã hội hóa sở hữu tƣ nhân và KTTN
trong phát triển kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN, trong đó phác họa bƣớc đi,
hình thức, phƣơng pháp xã hội hóa trên cơ sở tuân thủ một cách linh hoạt quy luật
quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lƣợng
sản xuất trong từng giai đoạn.
Nhƣ vậy, các công trình nghiên cứu đều thừa nhận KTTN là khu vực cung
cấp khối lƣợng sản phẩm lớn nhất cho xã hội. Sự tồn tại nhiều hình thức sở hữu,
nhiều thành phần kinh tế, trong đó có KTTN là tất yếu bắt nguồn từ quy luật về sự
phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tình chất và trình độ phát triển của lực lƣợng sản
xuất. Đây là khu vực kinh tế năng động và có khả năng thích ứng nhanh nhạy với
những đặc trƣng của nền kinh tế thị trƣờng, có tiềm năng lớn trong việc nâng cao
năng lực nội sinh của đất nƣớc, tăng trƣởng kinh tế. Các tác giả cũng nhất trí với
quan điểm phát triển KTTN là có lợi cho CNXH và đƣợc coi là điều kiện không thể
thiếu để xây dựng thành công nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
1.1.2. Vấn đề kinh tế tư nhân với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Toàn cầu hóa và hội nhập KTQT ngày nay đã trở thành xu thế bao trùm, chi
phối các mối quan hệ kinh tế và qua đó chị phối sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi
quốc gia. Một quốc gia tham gia hội nhập KTQT thì tất yếu chịu sự tác động của quá
trình này, khu vực KTTN là bộ phận của nền kinh tế cũng không nằm ngoài xu thế đó.
Liên quan đến vấn đề này cũng có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu nhƣ:
1. Cuốn sách: “ KTTN trong tiến trình hội nhập” (năm 2003, NXB Khoa học
xã hội) của Viện thông tin khoa học xã hội, giới thiệu những nét khái quát về khu

chấp và cơ chế kiểm điểm chính sách thƣơng mại của WTO. Tác giả cũng phân tích
sự ảnh hƣởng của chế độ hoạt động thƣơng mại và cơ chế giải quyết tranh chấp của
WTO với các nƣớc đang phát triển. Thông qua việc giới thiệu một số hiệp định
trong WTO ( hiệp định GATS, TRIPR, hiệp định kiểm tra hàng hóa trƣớc khi xuống
10

tàu, hiệp định về chống phá giá và thuế đối kháng…) tác giả đã đƣa ra những cơ hội
và thách thức cho doanh nghiệp Việt Nam khi gia nhập WTO nhƣ: Vấn đề tạo dựng
thƣơng hiệu, tiêu chuẩn chất lƣợng hàng hóa của Việt Nam; cơ hội và thách thức
đối với doanh nghiệp trong một số ngành (viễn thông, dệt may, du lịch, nông sản).
- Cuốn: “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong
xu thế hội nhập KTQT” (2009, NXB CTQG) của tác giả Nguyện Hữu Thắng. Các
cuốn sách này đề cập tới các vấn đề nhƣ:
+ Khái niệm toàn cầu hóa, hội nhập KTQT cơ hội và thách thức của toàn cầu
hóa đối với các nƣớc; Vấn đề cạnh tranh trong quá trình toàn cầu hóa ( quan niệm
về cạnh tranh trƣớc nửa đầu thế kỷ XX và nửa sau thế kỷ XX); Các yếu tố ảnh
hƣởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; đo lƣờng và các tiêu chí xác định
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp
khi tham gia hội nhập quốc tế; yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh đối với các
doanh nghiệp Việt Nam.
+ Thực trạng doanh nghiệp: số lƣợng, quy mô vốn và lao động, ngành nghề,
cơ cấu doanh nghiệp (bao gồm các DNTN); thực trạng năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp Việt Nam; thị phần và năng lực chiếm lĩnh thị phần, cạnh tranh sản
phẩm, hiệu quả hoạt động của sản xuất kinh doanh, năng suất các yếu tố ( sử dụng
vốn, tài sản, lao động), khả năng thu hút nguồn lực, khả năng liên kết, hợp tác của
các doanh nghiệp.
+ Một số quan điểm, phƣơng hƣớng và giả pháp nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập KTQT: nâng cao
năng lực hoạt động của doanh nghiệp (đổi mới tổ chức quản lý, hoạt động
Marketing…), sử dụng hiệu quả nguồn lực của doanh nghiệp, cải thiện môi trƣờng

công trình nghiên cứu chuyên biệt phát triển kinh tế tƣ nhân trong tiến trình hội
nhập kinh tế quốc tế ở tỉnhBình Dƣơng.
Xuất phát từ thực tế đó đề tài “ Phát triển kinh tế tƣ nhân ở tỉnh Bình Dƣơng
trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế” đƣợc lựa chọn để thực hiện luận văn thạc
sĩ chuyên ngành kinh tế chính trị.
12

Đề tài tiếp tục nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế tƣ
nhân trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; phân tích đánh giá thực trạng phát
triển kinh tế tƣ nhân trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; từ đó đề xuất một số
giải pháp mang tính đặc thù để phát triển kinh tế tƣ nhân trong quá trình hội
nhậpkinh tế quốc tế ở tỉnh Bình Dƣơng trong thời gian tới.
Các công trình nghiên cứu nêu trên là tài liệu tham khảo về lý luận và thực tiễn
quý báu để tác giả kế thừa, sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn của mình.
1.2. Một số vấn đề cơ bản về kinh tế tƣ nhân và phát triển kinh tế tƣ
nhân trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
1.2.1. Một số vấn đề cơ bản về kinh tế tư nhân
1.2.2.1. Quan niệm về kinh tế tư nhân
Kinh tế tƣ nhân ( KTTN) có nguồn gốc phát sinh, tồn tại và phát triển tự
nhiên của nó. Nhƣ đã biết, sở hữu là phạm trù lịch sử, biển đổi cùng với sự phát
triển của nền sản xuất xã hội. Sở hữu bắt nguồn từ mối quan hệ giữa con ngƣời và
quá trình chinh phục thiên nhiên. Trong lịch sử loài ngƣời sở hữu nguyên thủy đƣợc
dựa trên nền sở hữu tập thể. Với quá trình hình thành sở hữu tƣ nhân, gắn với quá
trình phân công lao động xã hội và sự phát sinh của nền kinh tế hàng hóa. Trên thực
tế, chiếm hữu tƣ nhân xuất hiện cùng với sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên
thủy, nó tồn tại và phát triển cho đến nay là cơ sở của KTTN. Có nhiều quan niệm
khác nhau về kinh tế tƣ nhân:
- Quan niệm của các nhà kinh điển Mác-Lênin về kinh tế tƣ nhân.
Trong quá trình nghiên cứu phƣơng thức sản xuất tƣ bản chủ nghĩa, thiên tài
của Các Mác là đã phát hiện ra quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất

đến mức cần thiết để xây dựng một nền kinh tế công hữu, việc xóa bỏ chế độ sở hữu
tƣ nhân là do quy luật khách quan trong quá trình phát triển của xã hội loài ngƣời
quyết định (không thể vƣợt qua sự phát triển đầy đủ của lực lƣợng sản xuất và sự
chín muồi của các điều kiện kinh tế xã hội, tức là cƣỡng chế, đi ngƣợc quy luật),
cũng nhƣ sẽ là ấu trĩ và phi lý nếu cho rằng trái đất cuối cùng sẽ bị hủy diệt, rồi từ
đó không tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào nữa, tƣơng tự sẽ là ấu
trĩ và vu vơ nếu cho rằng xóa bỏ sở hữu tƣ nhân là kết quả tất yếu của sự phát triển
14

xã hội loài ngƣời, để rồi từ đó không cho phép chế độ sở hữu tƣ nhân, kinh tế tƣ
nhân tồn tại và phát triển.
Phát triển quan điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen, trong điều kiện vừa mới
giành đƣợc chính quyền, đặc biệt là ngay khi nội chiến chấm dứt vào năm 1921,
V.I.Lêninđã chủ trƣơng phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần và là ngƣời
đầu tiên đề cập tới kinh tế tƣ nhân với tƣ cách là một trong những thành phần kinh
tế cấu thành của nền kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH và việc sử dụng kinh tế
tƣ nhân thông qua thực hiện chính sách kinh tế mới (NEP). Ông cho rằng: ở một
mức độ nào đó chủ nghĩa tƣ bản là không thể tránh khỏi và tƣơng ứng với nó vẫn
còn sở hữu tƣ nhân và kinh tế tƣ nhân. Các thành phần thuộc kết cấu kinh tế - xã hội
thời đó bao gồm: "Nông dân kiểu gia trƣởng, nghĩa là một phần lớn có tính chất tự
nhiên; Sản xuất hàng hóa nhỏ (trong đó bao gồm đại đa số nông dân bán lúa mì);
Chủ nghĩa tƣ bản tƣ nhân; Chủ nghĩa tƣ bản nhà nƣớc; Chủ nghĩa xã hội” [31,
tr.284]. Trong đó nông dân cũng nhƣ những ngƣời sản xuất nhỏ nói chung, vừa là
ngƣời lao động, vừa là ngƣời tiểu tƣ hữu, vừa là ngƣời đầu cơ, còn thành phần kinh
tế tƣ bản tƣ nhân có đặc trƣng cơ bản là dựa trên quan hệ sở hữu tƣ nhân về tƣ liệu
sản xuất và sử dụng sức lao động làm thuê. Nhà tƣ bản với tƣ cách là chủ sở hữu sẽ
chiếm đoạt giá trị thặng dƣ, còn công nhân với tƣ cách là chủ sở hữu sức lao động,
chỉ đƣợc nhận tiền công. Đƣơng nhiên trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
dƣới sự quản lý của chính quyền Xô viết, kinh tế tƣ nhân không hoàn toàn giống
kinh tế tƣ nhân dƣới chế độ tƣ bản chủ nghĩa, nhƣng chiếm đoạt giá trị thặng dƣ vẫn

KTTN vẫn đƣợc coi là tồn tại tạm thời và giữ vai trò thứ yếu, bổ trợ cho kinh doanh
quốc doanh.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (tháng 12/1986) đánh dấu bƣớc quan
trọng trong việc phát triển nền kinh tế nhiều thành phần và khẳng định sự tồn tại lâu
dài của KTTN, Đại hội khẳng định đƣờng lối đổi mới, chỉ rõ “nền kinh tế có cơ cấu
nhiều thành phần là một đặc trƣng của thời kỳ quá độ”. Trong đó KTTN đƣợc coi là
“sự cần thiết khách quan để phát triển lực lƣợng sản xuất, tận dụng các tiềm năng,
tạo thêm việc làm cho ngƣời lao động”. Tuy nhiên KTTN vẫn bị giới hạn phạm vi

Trích đoạn Những thành tựu chủ yếu Nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế Dự báo về bối cảnh kinhtế quốc tế, trong nước và trên địa bàn tỉnhBình Phương hướng phát triển kinhtế xã hội của tỉnhBình Dương trong những Định hướng chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status