Thực trạng hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần sải gòn hà nội chi nhánh bắc ninh - Pdf 28


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


LÊ THỊ QUỲNH HOA
THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN HÀ NỘI CHI NHÁNH BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.01.02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN HỮU ðẠT Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn với ñề tài: “Thực trạng hoạt ñộng cho vay tại
ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Bắc Ninh.” Tôi
ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của các Thầy Cô giáo và các anh chị nhân viên
của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội Chi nhánh Bắc Ninh.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Hữu
ðạt người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và
thực hiện ñề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô giáo trong Ban quản lý ñào tạo,
khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh, ñặc biệt là các Thầy Cô trong Bộ môn Tài
chính (Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội) ñã ñóng góp nhiều ý kiến quý báu
ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà
Nội - Chi nhánh Bắc Ninh ñã giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi thu thập

1.3. Phạm vi nghiên cứu 2
2. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ðỘNG CHO VAY TẠI NGÂN
HÀNG 3
2.1 Các vấn ñề cơ bản về hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng thương
mại 3
2.1.1 Các hoạt ñộng cơ bản của ngân hàng thương mại 3
2.1.2 Khái niệm và phân loại hoạt ñộng cho vay tại ngân hàng 5
2.1.3 Quy trình cho vay ngân hàng 7
2.1.4 Vai trò của hoạt ñộng cho vay ngân hàng trong nền kinh tế 9
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng cho vay của ngân hàng thương
mại 10
2.3. Nguyên tắc quản lý tiền cho vay 13
2.3.1 Sàng lọc và giám sát 13
2.3.2 Thế chấp tài sản và số chi bù 14
2.3.3 Hạn chế cho vay 15
2.4. Những vấn ñề về chất lượng cho vay 15
2.4.1. Quan ñiểm về chất lượng 15
2.4.2. Quan ñiểm về chất lượng cho vay 16
2.4.3. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay 17

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

iv

2.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng cho vay của NHTM 20
3.1. ðặc ñiểm của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội. 25
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng thương mại cổ phần
Sài Gòn - Hà Nội 25
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn –
Hà Nội Chi nhánh Bắc Ninh 27

4.4. Giải pháp hoàn thiện hoạt ñộng cho vay tại ngân hàng TMCP Sài
Gòn - Hà Nội – Chi nhánh Bắc Ninh 68
4.4.1. ða dạng hóa danh mục ñầu tư nhằm phân tán và kiểm soát rủi ro tín
dụng hiệu quả 68
4.4.2 Tách bộ phận thẩm ñịnh tín dụng hoạt ñộng ñộc lập với phòng kinh
doanh ñể thẩm ñịnh các khoản vay của khách hàng 69
4.4.3 Nâng cao khả năng thiết lập và phân tích, quản lý hồ sơ 69
4.4.4 Giám sát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau khi cho vay 70
4.4.5 Tăng cường hiệu quả xử lý nợ có vấn ñề 71
4.4.6 Các giải pháp về nhân sự 71
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
5.1. Kết Luận 74
5.2. Kiến nghị 75
5.2.1. Kiến nghị ñối với Quốc hội và Chính phủ 75
5.2.2. Kiến nghị ñối với Ngân hàng Nhà nước 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

vii

DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ðỒ

STT TÊN HÌNH VÀ BIỂU ðỒ TRANG
Hình 3.1: Mô hình tổ chức Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội 31
Biểu ñồ 4.1: Cơ cấu dư nợ cho vay theo ngoại tệ 41
Biểu ñồ 4.2: Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn 42
Biểu ñồ 4.3: Cơ cấu dư nợ cho vay theo quy mô kinh doanh 43
Biểu ñồ 4.4: Cơ cấu dư nợ cho vay theo tài sản ñảm bảo 44
Biểu ñồ 4.5. Cơ cấu một số ngành chiếm tỷ trọng lớn và tăng trưởng mạnh
năm 2010 46
Biểu ñồ 4.6. Cơ cấu một số ngành chiếm tỷ trọng lớn và tăng trưởng mạnh
năm 2011 46
Biểu ñồ 4.7. Cơ cấu một số ngành chiếm tỷ trọng lớn và tăng trưởng mạnh
năm 2012 47
Biểu ñồ 4.8: Tỷ lệ nợ quá hạn năm 2010 – 2012 56 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1

1. MỞ ðẦU1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Hệ thống các ngân hàng thương mại là một bộ phận của ngân hàng trung
gian, chiếm một vị trí quan trọng nhất về quy mô tài sản và về thành phần các
nghiệp vụ. Bởi lẽ nằm trong hệ thống ngân hàng trung gian cho nên ngân hàng
thương mại cũng có hoạt ñộng thu gom nguồn tích luỹ nhỏ từ các doanh nghiệp, các
tổ chức kinh tế, cá nhân ñể tạo thành vốn kinh doanh của nó rồi tiến hành cho vay.
Cứ như vậy tạo nên dòng luân chuyển vốn trong nền kinh tế. ðiều ñó một mặt ñáp
ứng nhu cầu về vốn của những người ñi vay ñể phát triển sản xuất, mặt khác lại làm
gia tăng những khoản vốn nhàn rỗi, ñồng thời cũng ñem lại lợi nhuận cho ngân
hàng. Hoạt ñộng của ngân hàng thương mại bao gồm 3 lĩnh vực: nghiệp vụ nợ (huy
ñộng vốn), nghiệp vụ có (cho vay kinh doanh) và nghiệp vụ môi giới trung gian
(dịch vụ thanh toán, ñại lý, tư vấn, thông tin…). Trong ba lĩnh vực này thì nghiệp
vụ cho vay là nghiệp vụ ñem lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng thương mại,
ñồng thời cũng là nghiệp vụ chứa ñựng nhiều rủi ro. Nghiệp vụ này luôn ñược ñặt
trong mối quan tâm hàng ñầu của các ngân hàng thương mại bởi nó ảnh hưởng lớn
ñến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại cũng như ñảm bảo cung ứng
vốn cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong toàn bộ nền kinh tế.
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội nói chung và chi nhánh Bắc
Ninh nói riêng, trải qua nhiều năm tăng trưởng mạnh mẽ, liên tục và những cải cách
toàn diện, sâu sắc về thực hành tổ chức, quản lý, công nghệ cũng như nhân lực,
Ngân hàng ñã ñạt ñược những kết quả tiến bộ vượt bậc trong mọi mặt kinh doanh.
Thế nhưng, những bài học lịch sử trong quá khứ và những biến ñộng bất lợi lớn lao
về kinh tế vĩ mô và ngành ngân hàng trong năm vừa qua và có thể cả trong một vài
năm tới luôn nhắc nhở rằng, nguy cơ sụt giảm doanh số tín dụng luôn luôn hiện hữu
và có khả năng ñe dọa lớn tới sự phát triển của Ngân hàng. ðể tồn tại và phát triển

NHTMCP Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Bắc Ninh, giai ñoạn từ năm 2010 ñến năm
2012. Các giải pháp hoàn thiện hoạt ñộng cho vay trong thời gian tới.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

3

2. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ðỘNG CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG2.1 Các vấn ñề cơ bản về hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) ñược biết ñến như là một trong những tổ chức
trung gian tài chính quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Ngân hàng thương mại là
một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nhiệm vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi
của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền ñó ñể cho vay, chiết khấu
và làm phương tiện thanh toán (theo luật các tổ chức tín dụng). Hoạt ñộng kinh doanh
của NHTM luôn tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro và hậu quả của những rủi ro là rất
nghiêm trọng. ðể nghiên cứu về rủi ro, chúng ta sẽ xuất pháp từ những hoạt ñộng cơ
bản và ñặc ñiểm hoạt ñộng kinh doanh của NHTM.
2.1.1 Các hoạt ñộng cơ bản của ngân hàng thương mại
So với hoạt ñộng của các Ngân hàng ở các nước ñang phát triển, hoạt ñộng của
các Ngân hàng hiện ñại ở nước tiên tiến ña dạng, phong phú và ñược tiến hành với
công nghệ hiện ñại hơn. Tuy nhiên, sự khác biệt chủ yếu về hoạt ñộng kinh doanh của
NHTM giữa các nước chỉ ở tính tiện ích hay mức ñộ thỏa mãn cho những nhu cầu về
tài chính của nền kinh tế. Về cơ bản, hoạt ñộng kinh doanh của các NHTM nói chung
vẫn có thể chia thành các nghiệp vụ chính gồm:
 Hoạt ñộng huy ñộng vốn
Khi một ngân hàng bắt ñầu hoạt ñộng, nghiệp vụ ñầu tiên mà ngân hàng thực
hiện là mở các tài khoản tiền gửi. Nhìn vào Bảng cân ñối kế toán của các ngân hàng
ta thấy: Vốn tự có chiếm tỷ trọng rất nhỏ, chủ yếu là vốn huy ñộng. Hoạt ñộng tín

chuyển nhượng quyền sở hữu giữa người ñi vay và người cho vay. ðồng thời, tín
dụng ñược xây dựng trên nguyên tắc hoàn trả: người ñi vay phải cam kết trả gốc và
lãi sau một khoảng thời gian nhất ñịnh nhằm ñảm bảo khả năng an toàn và sinh lời.
 Hoạt ñộng thanh toán
Các doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng với mục ñích chủ yếu là hưởng các
dịch vụ thanh toán từ ngân hàng. Thanh toán qua ngân hàng ñã mở ñầu cho thanh
toán không dùng tiền mặt. Khách hàng chỉ cần viết séc hoặc uỷ nhiệm chi…, sau ñó
người hưởng thụ mang giấy ñến ngân hàng hoặc ngân hàng chi hộ ñể nhận
tiền.Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, nhiều hình thức thanh toán
ñược phát triển như thanh toán quốc tế (L/C), thẻ ñiện tử, máy ATM… Dịch vụ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

5

thanh toán qua ngân hàng giúp khách hàng thanh toán nhanh gọn, chính xác, giảm chi
phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn…
 Hoạt ñộng khác
Ngoài ba nghiệp vụ nói trên, NHTM còn có một số các nghiệp vụ khác như:
cung cấp dịch vụ môi giới, uỷ thác, tư vấn, ñầu tư chứng khoán… Những lĩnh vực
này góp phần tạo thêm uy tín và niềm tin của ngân hàng ñối với các khách hàng.
2.1.2 Khái niệm và phân loại hoạt ñộng cho vay tại ngân hàng
Sử dụng vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất của hầu khắp các NHTM là ñể cho vay hay
còn ñược gọi là hoạt ñộng tín dụng (making credits/loans). Các sản phẩm cho vay có
thể ñược phân chia theo các tiêu thức khác nhau như theo thời hạn, theo ñối tượng vay
vốn và theo tính chất sử dụng… Tương ứng, thu nhập của các Ngân hàng từ hoạt ñộng
này cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất mặc dù phụ thuộc vào khả năng hoàn trả cả gốc và lãi
ñúng hạn của khách hàng.
2.1.2.1 Khái niệm hoạt ñộng cho vay tại ngân hàng
Theo quyết ñịnh số 1627/2001/Qð-NHNN ký ngày 31/12/2011 của Thống ñốc
NHNN ñịnh nghĩa như sau về hoạt ñộng cho vay : ‘Cho vay là một hình thức cấp tín

 Phân loại theo hình thức
Gồm chiết khấu, cho vay, bảo lãnh, và cho thuê.
Theo giáo trình tín dụng ngân hàng của Học viện Ngân hàng thì:
Chiết khấu thương phiếu là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng
tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ ñi phần thu nhập của ngân hàng ñể sở
hữu một thương phiếu chưa ñến hạn. Ngân hàng ứng trước tiền cho người bán nhưng
thực chất là thay thế người mua trả tiền trước cho người bán.
Bảo lãnh là việc ngân hàng ñưa tiền cho khách hàng với cam kết thực hiện các
nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng của mình. Mặc dù ngân hàng không trực tiếp xuất
tiền ra nhưng ngân hàng ñã cho khách hàng sử dụng uy tín của mình ñể thu lợi.
Cho vay là việc ngân hàng ñưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng
phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoản thời gian xác ñịnh.
Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản ñể cho khách hàng thuê theo
những thoả thuận nhất ñịnh. Sau thời gian xác ñịnh khách hàng phải hoàn trả cả gốc
lẫn lãi cho ngân hàng.
 Phân loại theo tài sản ñảm bảo
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

7

Theo hình thức phân loại này, hoạt ñộng cho vay ñược phân chia thành cho vay
có ñảm bảo bằng uy tín của chính khách hàng, có ñảm bảo bằng thế chấp, cầm cố
tài sản. ðảm bảo là cam kết của người nhận cho vay về việc dùng tài sản mà mình
ñang sở hữu hoặc sử dụng khả năng trả nợ của người thứ ba ñể trả nợ cho ngân
hàng. Việc cho vay dựa trên cam kết ñảm bảo yêu cầu ngân hàng và khách hàng
phải kí hợp ñồng ñảm bảo.
 Phân loại hoạt ñộng cho vay theo rủi ro
Theo tiêu thức này, ngân hàng cần nghiên cứu các mức ñộ, các căn cứ ñể phân
loại rủi ro. Thí dụ như cho vay lành mạnh, cho vay có vấn ñề, nợ quá hạn…
 Phân loại theo các tiêu chí khác

Hồ sơ từ giai ñoạn 1
Thông tin bổ sung từ
phỏng vấn, hồ sơ
Phân tích, ñánh
giá về các mặt
tài chính, phi tài
Báo cáo kết quả
thẩm ñịnh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

8

lưu trữ, nguồn khác chính của khách
hàng
3. Ra quyết ñịnh
cho vay
Báo cáo kết quả
thẩm ñịnh từ giai
ñoạn 2
Các thông tin bổ sung
Ra quyết ñịnh
cho vay hoặc từ
chối cho vay
Quyết ñịnh cho
vay: tiến hành các
thủ tục cần thiết:
lý hợp ñồng tín
dụng, hợp ñồng
bảo ñảm tiền vay
Quyết ñịnh từ chối

ngân hàng.
Các báo cáo tài
chính của khách
hàng.
Các thông tin khác.
Giám sát, theo
dõi tài khoản,
phân tích các chỉ
tiêu tài chính…
Các nghiệp vụ
khác.

Báo cáo kết quả
giám sát, ñưa ra
các giải pháp hợp
lý.
Các nghiệp vụ
khác.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

9

2.1.4 Vai trò của hoạt ñộng cho vay ngân hàng trong nền kinh tế
Các NHTM hoạt ñộng ñộc lập nhưng lại liên kết chặt chẽ hình thành hệ thống
và ảnh hưởng qua lại với nhau. Sức mạnh của NHTM không phải là sức mạnh của
bản thân nó mà là sức mạnh của xã hội. Hệ thống NHTM là hệ thống huyết mạch
của nền kinh tế, không chỉ là nơi cung cấp tín dụng và dịch vụ tài chính – ngân hàng
mà còn ảnh hưởng ñến sự phát triển kinh tế xã hội của ñất nước. Cùng với sự phát
triển của nền kinh tế, hệ thống NHTM cũng ngày càng phát triển cả về quy mô và

vốn cho các nhu cầu ñó. Tuy nhiên, các nhà kinh doanh cần phải tìm ra nhiều biện
pháp sử dụng vốn hiệu quả, tăng nhanh vòng quay vốn nhằm trả nợ vay ñúng hạn cả
gốc và lãi, nếu không có thể dẫn tới nguy cơ phá sản. Thực hiện ñược ñiều này
trong nền kinh tế thị trường là một cuộc cạnh tranh gay gắt và quyết liệt, vì thế thúc
ñẩy sự phát triển ngày càng cao của nền kinh tế hàng hoá.
Thứ tư, hoạt ñộng cho vay tại ngân hàng là ñòn bẩy quan trọng thúc ñẩy nền
kinh tế.
Ngày nay, trong quan hệ kinh tế ñối ngoại, sự hợp tác bình ñẳng cùng có lợi
giữa các nước trên thế giới và trong khu vực ñang ñựơc thúc ñẩy mạnh cả về chiều
rộng và chiều sâu. Trong ñó, vốn ñầu tư ra nước ngoài và kinh doanh xuất nhập
khẩu hàng hoá ñựơc coi là hai lĩnh vực hợp tác thông dụng nhất giữa các nước.
Nhưng thực tế, không phải một tổ chức kinh tế nào cũng có ñủ vốn ñể hoạt ñộng.
Thông qua hoạt ñộng hoạt ñộng cho vay, các ngân hàng là trợ thủ ñắc lực, sẽ cung
cấp vốn cho các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá, góp phần thúc ñẩy quan
hệ kinh tế ñối ngoại.
Như vậy, hoạt ñộng cho vay tại ngân hàng có một vai trò hết sức quan trọng
ñối với nền kinh tế cũng như ñối với hoạt ñộng kinh doanh của NHTM. ðể phát huy
vai trò ñó, các nước trên thế giới ñã sử dụng hoạt ñộng cho vay tại ngân hàng như
một công cụ ñắc lực ñể thúc ñẩy phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, ñây là một
hoạt ñộng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro khó lường trước. ðể hoạt ñộng cho vay tại ngân
hàng thực sự phát huy vai trò của mình, nghiên cứu rủi ro cho vay và nguyên nhân
dẫn ñến rủi ro cho vay là một yêu cầu bức thiết.
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng cho vay của ngân hàng thương mại
 Nguồn vốn
Vốn kinh doanh của một ngân hàng thực chất là tiền gửi của người ký thác. Quy
mô nguồn vốn của một NHTM quyết ñịnh ñến quy mô của khối lượng hoạt ñộng cho
vay tại mà ngân hàng ñó có thể phát ra, ảnh hưởng ñến số lượng rủi ro mà ngân hàng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

11


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

12

 Chính sách tiền tệ và chính sách tài chính
Chính sách tiền tệ và tài chính của Nhà nước bao gồm các chính sách như dự
trữ pháp ñịnh, chính sách chiết khấu, chính sách thị trường mở… Những chính sách
này mang tính cưỡng chế của pháp luật, áp dụng lên toàn bộ nền kinh tế nên các
NHTM buộc phải tuân theo. Nếu các chính sách tài chính tiền tệ ñược mở rộng thì
hệ thống NHTM ñược cấp thêm vốn dự trữ, khả năng cho vay của ngân hàng ñược
gia tăng. Ngược lại, khi Nhà nước muốn hạn chế hoạt ñộng cho vay, sử dụng chính
sách thắt chặt thì buộc các ngân hàng cũng phải hạn chế hoạt ñộng cho vay.
 Khả năng và kinh nghiệm của ñội ngũ nhân viên
Yếu tố con người luôn là yếu tố quan trọng hàng ñầu ñể vạch ra các chính sách
kinh doanh của ngân hàng nói chung và chính sách tín dụng nói riêng. Tùy thuộc
vào khả năng chuyên môn, khả năng quản lý của nhân viên mà các NHTM mở rộng
hoạt ñộng cho vay vào những phạm vi mà nhân viên của mình có thể quản lý ñược.
Bởi lẽ, cho vay luôn ñi liền với những rủi ro nếu như các nhân viên không ñủ trình
ñộ, khả năng ñánh giá sự trung thực của các hồ sơ khách hàng, tính khả thi của các
dự án xin vay thi sẽ ñem lại rủi ro rất lớn cho hoạt ñộng của ngân hàng.
 Nhu cầu của khu vực phục vụ
Các ngân hàng muốn ñược cấp giấy phép hoạt ñộng thì cần phải ñáp ứng phục
vụ ñược nhu cầu hoạt ñộng cho vay của cộng ñồng. Tại khu vực mà nền kinh tế chủ
yếu là trồng trọt, chăn nuôi thì ñương nhiên ngân hàng không thể từ chối những
khoản xin vay như vậy mà trái lại phải ñiều chỉnh hoạt ñộng, ñiều chỉnh các chính
sách ñể ñáp ứng ñược nhu cầu hoạt ñộng của khu vực kinh tế này. Do vậy, trong
mỗi một môi trường khác nhau, các ngân hàng luôn phải cố gắng tìm hiểu nhu cầu,
ñiều kiện sống của dân chúng và nền kinh tế của ñịa phương mà có chính sách phục
vụ cho phù hợp. Có như vậy thì ngân hàng mới có thể tồn tại và phát triển ñược.

quan hệ khách hàng lâu dài và quy tắc tính dụng là một trong những cách mà các
ngân hàng luôn luôn sử dụng ñể kìm chế sự xuất hiện của các loại rủi ro.
2.3.1 Sàng lọc và giám sát
Thông tin không cân xứng có mặt trong các thị trường cho vay bởi những người
ñi vay thường không muốn cung cấp ñầy ñủ, chính xác về thực trạng hoạt ñộng sản
xuất kinh doanh hiện nay của mình cho người cho vay. Tình trạng này ñưa ñến hai hoạt
ñộng sản xuất thông tin do các ngân hàng thực hiên: Sàng lọc và giám sát. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

14

 Sàng lọc
Bởi lẽ ngân hàng luôn phải ñối ñầu với những thông tin bất ñối xứng, do vậy
ngân hàng phải tiến hành sàng lọc những khách hàng có nhu cầu vay vốn ñể cho ra
những khách hàng có ñủ ñộ tin cậy ñể cho vay. ðể sàng lọc thì ngân hàng phải tổ
chức, thu thập nắm giữ những thông tin từ tất cả các khách hàng có nhu cầu vay vốn
( tài sản thế chấp, cầm cố, thuyết trình tỷ lệ nợ của khách hàng, bản báo cáo tài
chính…). Sau ñó ngân hàng tiến hành sàng lọc bằng cách phân tích, thẩm ñịnh ñánh
giá ñộ chính xác của các hồ sơ. ðối với những hồ sơ thoả mãn tiêu chuẩn của ngân
hàng thì người có trách nhiệm ñối với khoản cho vay sẽ ký quyết ñịnh cho khách
hàng vay và vay bao nhiêu.
 Giám sát
Chỉ sàng lọc không thôi cũng chưa ñảm bảo rằng ngân hàng sẽ không gặp
phải một rủi ro nào khác nữa sau khi tiền ñược xuất ra khỏi ngân hàng, bởi lẽ ngân
hàng còn gặp phải rủi ro về ñạo ñức. ðể giảm bớt những rủi ro về ñạo ñức, các ngân
hàng phải viết ra những ñiều khoản cam kết trong các hợp ñồng cho vay ñể nhằm
hạn chế người vay không ñược thực hiện những hoạt ñộng làm phát sinh rủi ro cho
ngân hàng. Ngân hàng tiến hành kiểm tra, phân tích, theo dõi khách hàng trước và

khi người vay này sẵn lòng thanh toán một lãi suất cao hơn. Dạng thứ hai diễn ra
khi một ngân hàng không từ chối hoàn toàn, vẫn cho vay nhưng hạn chế mức vay
ñó dưới mức mà vay muốn. Với khoản cho vay nhỏ như thế thì ngân hàng vẫn có
thể thu lãi suất và người ñi vay cũng có ñủ khả năng thanh toán.
2.4. Những vấn ñề về chất lượng cho vay
2.4.1. Quan ñiểm về chất lượng
Chất lượng là một thuật ngữ thường xuyên ñược nhắc ñến trong bất cứ một
lĩnh vực nào. Tuy vậy, ñứng trên những góc ñộ khác nhau, với mục tiêu khác nhau
thì chất lượng ñược quan niệm khác nhau. Một số ñịnh nghĩa về chất lượng thường
gặp Một trong những quan niệm về chất lượng ñược chấp nhận rộng rãi là ñịnh
nghĩa của tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hoá (ISO) trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000:
"Chất lượng là mức ñộ ñáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các ñặc tính vốn có".
Yêu cầu ở ñây ñược hiểu là các nhu cầu hay mong ñợi ñã ñược công bố (ñã
ñược nêu ra dưới dạng các tài liệu hay có thể bằng lời, ví dụ như các yêu cầu quy
ñịnh trong hợp ñồng), ngầm hiểu chung hay bắt buộc (những yêu cầu mang tính
thông lệ hay phổ biến, không ñược quy ñịnh trong hợp ñồng nhưng mặc nhiên mọi
ngưới có liên quan ñều hiểu rõ các yêu cầu này).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

16

ðặc tính vốn có của một ñối tượng là những ñặc tính tồn tại dưới dạng nào ñó
thuộc ñối tượng ñó, nó khác với ñặc tính ñược gán cho ñối tượng (ví dụ như giá,
thời hạn cung cấp ).
ðịnh nghĩa trên ñề cập ñến chất lượng của một ñối tượng bất kỳ, ñó có thể là
sản phẩm, hệ thống hay quá trình. Từ ñịnh nghĩa trên, có thể rút ra những ñiểm cần
lưu ý về chất lượng, ñó là:
- Chất lượng ñược ño bởi sự thoả mãn yêu cầu chứ không phải ñược ño bằng
mức ñộ hiện ñại của công nghệ sản xuất sản phẩm. Các yêu cầu này không chỉ từ
phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ các yêu cầu mang tính pháp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status