KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH môn sinh học - Pdf 28

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LÂM ĐỒNG NĂM HỌC 2010 – 2011

ĐỀ CHÍNH THỨC Môn : SINH – THCS
(Đề thi gồm có 2 trang) Thời gian: 150 phút (không kể thời gian
giao đề)
Ngày thi: 18/02/2011
Câu 1: (2 điểm)
a- Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích thế hệ lai của Menden gồm những
điểm nào?
b- Biến dị tổ hợp là gì? Biến dị tổ hợp được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào? Tại
sao?
Câu 2: (2 điểm)
a- Công nghệ tế bào là gì? Gồm những công đoạn thiết yếu nào?
b- Kỹ thuật gen là gì? Gồm những khâu cơ bản nào?
c- Hiện tượng thoái hóa là gì? Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao
phối gần ở động vật qua nhiều thề hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hóa? Cho ví dụ.
d- Ưu thế lai là gì? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì?
Câu 3: (2 điểm)
So sánh cấu tạo và chức năng di truyền của ADN và prôtêin.
Câu 4: (2 điểm)
Giải thích tại sao nhiễm sắc thể được xem là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở
cấp độ tế bào?
Câu 5: (2 điểm)
a- Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ gì?
Trong điều kiện nào hiện tượng tự tỉa diễn ra mạnh mẽ?
b- Trong thực tiễn sản xuất, cần phải làm gì để tránh sự cạnh tranh giữa các cá thể
sinh vật để không làm giảm năng suất vật nuôi và cây trồng?
Câu 6: (2 điểm)
Vận dụng kiến thức về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình hãy phân
tích vai trò của các nhân tố: “Nước, phân, cần, giống” trong việc nâng cao năng suất cây

sắc thể giới tính X. Một người mắc bệnh máu khó đông có một người em sinh đôi bình
thường:
a- Hai người sinh đôi này là sinh đôi cùng trứng hay khác trứng?
b- Người mắc bệnh này là gái hay trai? Giải thích. Viết kiểu gen của cặp sinh đôi trên
và của người mẹ về bệnh máu khó đông.
c- Nếu cặp sinh đôi trên đều mắc bệnh, ta có thể suy ra họ là sinh đôi cùng trứng hay
không? Giải thích.
d- Nếu cặp sinh đôi trên có cùng giới tính và cùng không mắc bệnh, làm thế nào để
nhận biết họ là sinh đôi cùng trứng hay khác trứng?
HẾT
Họ và tên thí sinh: …………………………………………… Số báo danh:
………………………
Giám thị 1:……………………………………………… … Ký tên:
…………………………….
Giám thị 2:……….……….…………………… …………… Ký tên:
……………………………
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LÂM ĐỒNG NĂM HỌC 2010 – 2011
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn : SINH – THCS
Ngày thi: 18/02/2011
Câu Hướng dẫn chấm Điểm
Câu 1
(2 điểm)
a- Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích thế hệ lai của
Menden gồm những điểm nào?
- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng
tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng
đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ.
- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được. Từ đó rút ra

- Kỹ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản là: tách, cắt, nối để tạo ADN tái tổ
hợp, đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
c- Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở
động vật qua nhiều thề hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hóa? Cho
ví dụ.
- Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật
qua nhiều thề hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hóa vì tạo ra các cặp
gen lặn đồng hợp gây hại.
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
- Cho ví dụ.
d- Ưu thế lai là gì? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp
gì?
- Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F
1
có sức sống cao hơn, sinh
trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính
trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả
hai bố mẹ.
- Để duy trì ưu thế lai, dùng phương pháp nhân giống vô tính.
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 3
(2 điểm)
So sánh cấu tạo và chức năng di truyền của ADN và prôtêin.
a- Các điểm giống nhau:

Prôtêin được tạo ra trực tiếp
biểu hiện thành tính trạng
0,5 điểm
0,25 điểm
1,25 điểm
Câu 4
(2 điểm)
Giải thích tại sao nhiễm sắc thể được xem là cơ sở vật chất của hiện
tượng di truyền ở cấp độ tế bào?
- - Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen:
+ NST chứa ADN , ADN mang thông tin di truyền, gen phân bố trên
NST và chiếm một vị trí nhất định
+ NST có những biến đổi về số lượng và cấu trúc gây ra những biến đổi
về tính trạng. Đại bộ phận những tính trang được di truyền bởi các gen
trên NST
- - NST có khả năng tự nhân đôi đảm bảo ổn định vật chất di truyền
qua các thế hệ.
- - Sự tự nhân đôi kết hợp với sự phân ly, tổ hợp của NST và thụ
tinh là cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào ở các loài giao phối. Ở các loài
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
sinh sản sinh dưỡng nhờ cơ chế nhân đôi và phân ly đồng đều các NST
về 2 cực của tế bào là cơ chế ổn định vật chất di truyền trong một đời cá
thể ở cấp độ tế bào.
Câu 5
(2 điểm)
a- Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa ở thực vật là mối
quan hệ gì? Trong điều kiện nào hiện tượng tự tỉa diễn ra mạnh mẽ?

- Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể.
- Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
- Ảnh hưởng của môi trường đến sự thể hiện của kiểu gen thành kiểu
hình là có giới hạn. Giới hạn thường biến của tính trạng gọi là mức phản
ứng được quy định bởi kiểu gen. Cho ví dụ.
- Kiểu gen (giống) quy định mức phản ứng (năng suất) của cơ thể trước
môi trường, môi trường sẽ quy định kiểu hình cụ thể trong giới hạn mức
phản ứng do kiểu gen quy định.
- “Nước, phân, cần, giống” chỉ là các yếu tố kỹ thuật, chỉ ảnh hưởng
đến năng suất có giới hạn. Giới hạn đó được quy định bởi giống. Giống
quy định giới hạn của năng suất nên muốn vượt giới hạn năng suất của
giống cũ phải dùng giống mới. Do đó yếu tố giống phải là hàng đầu.
- Trong thực tiễn nông nghiệp của nước ta hiện nay sự tiến nhanh về
năng suất lúa là kết quả của một cuộc cách mạng về giống trên nền tảng
của việc giải quyết tốt vấn đề thủy lợi, phân bón, thâm canh tăng vụ.
Việc nhập nội các giống lúa mới cải tạo các giống lúa địa phương bằng
lai tạo, gây đột biến … là một việc làm có cơ sở khoa học. Biện pháp kỹ
thuật sẽ quy định năng suất cụ thể trong giới hạn năng suất do giống quy
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,75 điểm
định. Có giống tốt mà kỹ thuật kém, đồng ruộng không được cải tạo
cũng không phát huy được hết khả năng của giống tốt
Câu 7
(2 điểm)
Một cặp vợ chồng đều thuận tay phải, mắt nâu, sinh được 3 người
con:
- Đứa đầu: thuận tay phải, mắt nâu.

phân liên tiếp, môi trường tế bào đã cung cấp 19812 NST có nguyên
liệu mới hoàn toàn. Các tế bào con đều trở thành tế bào sinh trứng,
giảm phân cho trứng. Hiệu suất thụ tinh của trứng là 25%, của tinh
trùng là 3,125%. Mỗi trứng thụ tinh với một tinh trùng tạo ra một hợp
tử lưỡng bội bình thường.
a- Tìm số hợp tử hình thành?
Theo giả thuyết : nếu gọi k là số đợt nguyên phân, ta có phương trình để
xác định số tế bào sinh trứng: (2
k
– 2) . 78 = 19812
 2
k
=
78
19812
+ 2 = 256 tế bào
Mỗi tế bào sinh trứng chỉ tạo ra một trứng. Vậy số trứng hình thành: 256.
Với hiệu suất thụ tinh của trứng 25%, ta có số hợp tử tạo ra:
4
256
= 64 hợp tử.
b- Số lượng tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng cần thiết cho quá
trình thụ tinh?
Có 64 hợp tử phải có 64 tinh trùng thụ tinh.Với hiệu suất thụ tinh của
tinh trùng là 3,125%, Suy ra số lượng tinh trùng cần có để hoàn tất quá
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
trình thụ tinh

- Chiều dài đoạn ADN:
2
3000
x 3,4 Å

= 5100 Å
- 0,102µm = 1020 Å
- Chiều dài của gen thứ hai:
2
10205100

= 2040 Å
- Chiều dài của gen thứ nhất: 2040 + 1020 = 3060 Å
b- Tính số axit amin của mỗi phân tử prôtêin được tổng hợp từ
các gen đó.
- Số nuclêôtit của mạch mã gốc của gen thứ nhất:
4,3
3060
= 900 (nuclêôtit)
- Số axit amin của phân tử prôtêin do gen thứ nhất điều khiển tổng hợp:
2982
3
900
=−
(axit amin)
- Số nuclêôtit của mạch mã gốc của gen thứ hai:
4,3
2040
= 600 (nuclêôtit)
- Số axit amin của phân tử prôtêin do gen thứ nhất điều khiển tổng hợp:

X
H
, X
H
X
h
; Nữ bệnh: X
h
X
h
Đề bài không cho biết kiểu hình của bố, nên giới tính của người mắc
bệnh có thể là:
- Con trai, nếu bố không biểu hiện bệnh và người mẹ mang mầm bệnh:
P: X
H
Y x X
H
X
h
G
P
: : X
H
, Y X
H
, X
h
F
1
: X

1
: X
H
X
h
: X
h
X
h
: X
H
Y : X
h
Y
Nữ bệnh
c- Nếu cặp sinh đôi trên đều mắc bệnh ta có thể suy ra họ là sinh
đôi cùng trứng hay không? Giải thích.
Theo sơ đồ thứ hai trên cặp sinh đôi khác trứng đều có thể cùng mắc
bệnh, mặt khác cặp sinh đôi khác trứng có thể có cùng kiểu gen nên có
thể cùng biểu hiện bệnh. do đó nếu cặp sinh đôi trên cùng mắc bệnh ta
không thể suy ra họ là sinh đôi cùng trứng.
d- Nếu cặp sinh đôi trên có cùng giới tính và cùng không mắc
bệnh, làm thế nào để nhận biết họ là sinh đôi cùng trứng hay khác
trứng?
Nếu cặp sinh đôi trên có cùng giới tính và cùng không mắc bệnh, muốn
nhận biết họ là sinh đôi cùng trứng hay khác trứng thì ta phải dùng
phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh kết hợp nghiên cứu cùng một lúc
một số tính trạng khác nữa:
- Nếu nhận thấy chúng có cùng nhóm máu, chiều cao, dạng tóc, màu mắt
giống nhau, dễ mắc một loại bệnh nào đó thì là cặp sinh đôi cùng trứng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status