Sửa chữa và bảo dưỡng trang bị điện ô tô - Pdf 28

Đề cương sửa chữa và bảo dưỡng trang bị điện ô tô

Phạm Xuân Bình
- Khoa Động lực - Thiết bị - Trường CĐN Cơ điện - Luyện kim-TN
1

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
MÔ ĐUN 23: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG TRANG BỊ ĐIỆN Ô TÔ
Thời gian mô đun: 150 h: (Lý thuyết: 36 h; Thực hành: 114 h)

Bài 1: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU,
BỘ ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN, MẠCH BÁO NẠP ĐIỆN ẮC QUY.
Thời gian:42 h (LT: 12h; TH: 30 h)
I. NHIỆM VỤ, YÊU CẦU.
1. Nhiệm vụ:
- Biến đổi cơ năng thành điện năng, để cung cấp dòng điện cho các thiết bị dùng
điện trên ô tô (trừ máy khởi động) và nạp điện cho ắc quy.
- Ổn định điện áp phát ra của máy phát trong một giới hạn khi tốc độ của máy phát
(tốc độ động cơ ) thay đổi.
- Theo dõi việc nạp điện và phóng điện của ắc quy trong quá trình ô tô hoạt động.
2. Yêu cầu:
- Cung cấp đủ điện cho các thiết bị dùng điện trên ôtô và nạp điện cho ắc quy.
- Giữ điện áp phát ra của máy phát trong một giới hạn (12÷13,5v) khi tốc độ của
máy phát thay đổi.
II. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG:

1. Máy phát điện xoay chiều.

a. Cấu tạo.
4. Đi ốt kích từ. 9. Pu ly.
5. B


đ
i
ều
ch
ỉnh

đ
i
ện
.

10. ch
â
n g
ắn
.

Đề cương sửa chữa và bảo dưỡng trang bị điện ô tô

Phạm Xuân Bình
- Khoa Động lực - Thiết bị - Trường CĐN Cơ điện - Luyện kim-TN
2

- Rô to :
Trên trục thép có hai khối vấu
cực từ (hình mỏ quạ), phía trong là cuộn
- Các chi tiết khác: Gồm nắp trước, nắp sau, hai vòng bi đỡ trục, puli dẫn động
và quạt gió làm mát cho hai cuộn dây Stato và Rôto.
cấu tạo rô to
Đề cương sửa chữa và bảo dưỡng trang bị điện ô tô

Phạm Xuân Bình
- Khoa Động lực - Thiết bị - Trường CĐN Cơ điện - Luyện kim-TN
3

Sơ đồ máy phát điện xoay chiều và bộ chỉnh lưu b. Nguyên tắc hoạt động.

).
+
_

R
_

+

+
O

A

B

C

1

2

3

4

5

6


1. ắc quy.
2. Máy phát điện xoay chiều.
3. Bộ tiết chế.
4. Đèn báo nạp.
5. Khoá điện.

- Đèn báo nạp dùng để báo sự nạp điện cho ắc quy. Khi ắc quy không nạp điện thì
đèn báo nạp sáng, khi ắc quy được nạp điện thì đèn báo nạp tắt.
- Bộ tiết chế gồm:
Cuộn dây từ hoá W
u
Dùng để điều khiển sự đóng mở các tiếp điểm k
1,
k
1
’, k
1
”,
trong đó cặp tiếp điểm k
1
k
1
’thường đóng, cặp tiếp điểm k
1
’k
1
” thường mở.
Cuộn dây W
bn
là cuộn dây báo nạp. Nó dùng để điều khiển sự đóng mở các cặp

” mở. Dòng kích từ cấp cho cuộn dây rô to máy phát đi như sau:
1

S¬ ®å nguyªn lý bé tiÕt chÕ kiÓu ®iÖn

B

N
F

E

F

E

N
B

IG
L
2

3

4


W
bn
+
++
+

-

-

5

Đề cương sửa chữa và bảo dưỡng trang bị điện ô tô

Phạm Xuân Bình
- Khoa Động lực - Thiết bị - Trường CĐN Cơ điện - Luyện kim-TN
5

Cực (+) ắc quy→ Khoá điện → Cầu chì 15A→ cọc IG của tiết chế→ tiếp điểm k
1

k
1
’→ cọc F của tiết chế và máy phát →cuộn dây kích thích → mát → cực (-)ắc
quy.
Lúc này tiếp điểm k
2
k
2
’ đóng đèn báo nạp sáng.

- Khi tốc độ máy phát tăng cao, điện áp máy phát tăng cao.(U
mf
= 14,5÷15v)
Lúc này lực từ hoá của cuộn dây W
u
tăng lên thắng sức căng lò xo cần tiếp điểm
động, làm tiếp điểm k
1
k
1
’ mở nhưng chưa đóng sang tiếp điểm k
1
” (nằm ở vị trí
trung gian). Mạch điện từ hoá của cuộn W
u
như sau:
Cực (+) nguồn →Cọc B tiết chế→ tiếp điểm k
2
’k
2
” → cuộn dây W
u
→ “mát”
→ cực (-) nguồn.
Vì vậy dòng điện kích thích máy phát không đi qua tiếp điểm nữa, mà đi qua
điện trở phụ R
f
. Dòng điện kích thích như sau :
Cực (+) nguồn→ Khoá điện → Cầu chì 15A→ cọc IG của tiết chế→ R
f

Cuộn dây kích thích không được cấp điện nên từ trường của nó nhanh chóng
giảm xuống, làm điện áp máy phát cũng giảm xuống nhanh chóng. Khi điện áp
máy phát giảm xuống thì dòng điện kích thích lại đi qua điện trở R
f


cuộn dây
kích thích, điện áp máy phát lại giảm xuống.
Đề cương sửa chữa và bảo dưỡng trang bị điện ô tô

Phạm Xuân Bình
- Khoa Động lực - Thiết bị - Trường CĐN Cơ điện - Luyện kim-TN
6

Quá trình cứ diễn ra như vậy để giữ cho điện áp máy phát không vượt quá quy
định.

b. Bộ tiết chế bán dẫn PP 350.
- Đặc điểm.
Bộ tiết chế PP 350 là bộ tiết chế bán dẫn hoàn toàn,không có tiếp điểm do đó
điều chỉnh điện áp và dòng điện máy phát điện xoay chiều được ổn định hơn.
Bộ tiết chế PP 350 được ghép thành bộ với máy phát điện xoay chiều Γ-250,
nó dùng để điều chỉnh điện áp máy phát không vượt quá trị số giới hạn.
- Sơ đồ cấu tạo .
Bộ tiết chế PP 350.
điện ấy như sau:
Cực (+) của ắc quy→ B
3
→ Đi ốt D
3
→ đi ốt D
2
→cực E, B của T
2
→ điện trở R
5

→”mát” → cực (-) ắc quy.
Lúc này T
2
mở cho dòng điện điều khiển cực gốc của T
3
đi qua như sau:
Đề cương sửa chữa và bảo dưỡng trang bị điện ô tô

Phạm Xuân Bình
- Khoa Động lực - Thiết bị - Trường CĐN Cơ điện - Luyện kim-TN
7

Cực (+) của ắc quy→ B
3
→ Đi ốt D
3
→ Cực phát E → cực gốc B của T
3

1
→ điện trở R
3

cuộn cảm Cc → cực (-) máy phát.
Tran zi to T
1
mở, làm điện thế cực gốc của T
2
cao hơn cực phát của nó nên T
2

đóng mạch làm ngắt mạch cực gốc của T
3
dẫn đến T
3
cũng đóng mạch. Dòng điện
kích thích máy phát không qua T
3
mà đi qua R
b
nên dòng kích thích giảm xuống
dẫn đến điện áp máy phát giảm xuống. Đi ốt ổn áp D
1
lại chuyển sang trạng thái
đóng và khoá T
1
lại. Lúc này T
2
và T

IG. Đầu của nguồn nuôi cho mạch IC.
E. Đầu Nối mát.
F. Đầu kích từ. Đề cương sửa chữa và bảo dưỡng trang bị điện ô tô

Phạm Xuân Bình
- Khoa Động lực - Thiết bị - Trường CĐN Cơ điện - Luyện kim-TN
8

- Nguyên lý làm việc.
+ Khi bật khoá điện (hoặc điện áp máy phát còn nhỏ):
Lúc này đèn báo nạp sáng báo hiệu ắc quy đang phóng điện, dòng điện chạy qua
mạch báo nạp như sau:
Từ cực (+) ắc quy → đèn báo nạp→ cọc C→tiếp điểm→cọc E→ mát → cực âm
ắc quy.
Đồng thời trong tiết chế IC có dòng điện (dòng điều khiển Tr
2
) như sau :
Từ cực (+) ắc quy → khoá điện→ cọc IG của rơ le đèn báo nạp → tiếp điểm →
cọc F → cọc IG của máy phát → cọc IG của ti
ết chế → R
2
→ Tr
2
→ mát → cực
âm ắc quy.
Dòng điện kích thích cấp cho cuộn kích thích máy phát như sau:
Từ cực (+) ắc quy → khoá điện→ cọc IG của rơ le đèn báo nạp → tiếp điểm →

giảm xuống. Khi điện áp máy phát giảm xuống thì đi ốt ổn áp ZD lại khoá, dẫn
đến Tr
1
đóng và Tr
2
mở ra. Quá trình cứ tiếp diễn như vậy giữ cho điện áp máy
phát được ổn định.
* Khi ở đầu dây trung tính không có điện áp đạt mức quy định thì tiếp điểm rơ le
đèn báo nạp lại mở ra. Đèn báo nạp lại sáng báo máy phát không nạp điện cho ắc
quy.

- Tiết chế IC khác: Đề cương sửa chữa và bảo dưỡng trang bị điện ô tô

Phạm Xuân Bình
- Khoa Động lực - Thiết bị - Trường CĐN Cơ điện - Luyện kim-TN
9

1. Điện trở sun. 4. Đai chắn từ. 7. Kim đồng hồ.
2. Nam châm cố định. 5. Cuộn dây. 8. Cần hạn chế hành trình kim.
3. Khung chất dẻo. 6. Đĩa nam châm. 9. Rãnh cong.
1. Cuộn dây Stato. 6. Phụ tải.
2. Cuộn dây rô to. 7. Ắc quy.
3. Máy phát. 8. Đèn báo nạp.
4. Tiết chế. 9. Khoá điện.
5. Điện trở.
1

2

3

6

7

8

9

4

Đề cương sửa chữa và bảo dưỡng trang bị điện ô tô


ra không ổn
định
- Chổi than bị mòn hoặc lò xo
than yếu.
- Ngắn mạch ở cuộn dây Stato.
- Đi ốt chỉnh lưu bị hỏng ở một
pha nào đó.
- Vành góp mòn không đều.
- Thay mới.

- Quấn lại cuộn dây.
- Thay mới.

- Tiện láng lại .
2
Máy phát
không phát ra
điện.
- Bộ chỉnh lưu bị hỏng hoặc bị
chạm chập.
- Cuộn dây Sta to, rô to bị đứt
hoặc chạm mát.
- Thay mới hoặc sửa
lại chỗ chạm chập.
- Quấn lại hoặc sửa
chỗ chạm chập.
3
Máy phát bị
nóng quá
mức quy định

của nó.
+ Chổi than phải tiếp xúc tốt (đạt từ 75% trở lên). Nếu cháy xém nhẹ dùng giấy
ráp mịn đặt ngửa lên cổ góp để đánh sạch chổi than.
- Kiểm tra cuộn dây Rô to:
+ Kiểm tra điện trở (thông mạch) cuộn dây:
dùng đồng hồ vạn năng để thang đo điện
trở x1 Ω. Đặt hai que đo vào hai cổ góp
điện và đọc trị số điện trở:
Với máy phát Γ250 thì R= 3,7±0,2 Ω.
Với máy phát G5A; G50A thì R= 2,8÷3Ω.
+ Kiểm tra sự cách điện của cuộn dây:
dùng đồng hồ vạn năng để thang đo điện
trở x1KΩ. Đặt một que đo vào cổ góp
điện và một que đo vào vấu cực (mát)
và quan sát :
Điện trở phải rất lớn hoặc không có sự
thông mạch là tốt nhất.
Cho phép: với máy phát 12v thì R ≥12
KΩ,
với máy phát 24v thì R ≥ 24 KΩ.

- Kiểm tra cuộn dây Stato:
+ Kiểm tra sự thông mạch của cuộn dây:
dùng đồng hồ vạn năng để thang đo
điện trở x1 Ω. Đặt một que đo vào dây
trung tính, que đo còn lại đặt lần lượt vaò
các đầu ra của 3 pha và đọc trị số điện trở:
trị số điện trở phải rất nhỏ xấp sỉ bằng 0
(phải có sự thông mạch).
+ Kiểm tra sự cách điện của các cuộn dây:

Đặt que đo âm đồng hồ (tức là dương pin) vào tấm âm đi ốt (mát), que đo dương
đồng hồ (tức là âm pin) đặt lần lượt vào các cọc đấu dây từ 3 pha của máy phát ra
bộ chỉnh lưu và đọc trị số điện trở: trị số điện trở phải nhỏ R = 8 ÷ 10 Ω, cho phép
không lớn hơn 40 Ω.
Kiểm tra điện trở ngược:
tương tự kiểm tra điện trở thuận nhưng đặt que đo
ngược lại.
Yêu cầu không có sự thông mạch là tốt nhất. Cho phép R ≥10 KΩ.
- Kiểm tra vòng bi:
Có thể dùng tay lắc dọc, lắc ngang
hai vòng bi, để đảm bảo không có
độ rơ, kẹt nếu không phải thay vòng bi.

Đề cương sửa chữa và bảo dưỡng trang bị điện ô tô

Phạm Xuân Bình
- Khoa Động lực - Thiết bị - Trường CĐN Cơ điện - Luyện kim-TN
13
c. Quy trình: Tháo lắp, bảo dưỡng máy phát điện.

TT

Nội dung Yêu cầu
I Tháo trên xe xuống:

V
Kiểm thử máy phát:
1 Cố định máy phát điện. Phải chắc chắn.
2
Đấu dây máy phát:
- Đấu dây dương ắc quy với cọc ( Ш) của máy

- Điện áp ắc quy phải
Đề cương sửa chữa và bảo dưỡng trang bị điện ô tô

Phạm Xuân Bình
- Khoa Động lực - Thiết bị - Trường CĐN Cơ điện - Luyện kim-TN
14
phát, âm ắc quy với cọc ( M ) máy phát.
- Đấu một đầu dây bóng đèn 12
V
( 24
V
) vào
cọc (+ ) máy phát , một đầu dây bóng đèn vào
cọc ( M ) máy phát.
phù hợp với điện áp máy
phát.
3 Quay máy phát: Dùng động cơ kéo máy phát
quay (hoặc dùng dây mềm quấn vào puly và
giật mạnh).
Bóng đèn phải sáng.
V
Lắp lên động cơ : Ngược lại quy trình tháo. Đấu đúng các dây dẫn.



Phạm Xuân Bình
- Khoa Động lực - Thiết bị - Trường CĐN Cơ điện - Luyện kim-TN
15
CÁC BƯỚC THÁO MÁY PHÁT:


- Khoa Động lực - Thiết bị - Trường CĐN Cơ điện - Luyện kim-TN
16

2. Bộ điều chỉnh điện.
a. Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng.
Những hư hỏng thường gặp.
* Điện áp tăng khi tốc độ quay của máy phát điện tăng
Nguyên nhân:
- Do tran zi to bị hỏng (bị chập mạch giữa cực E và cực C).
- Do rơ le điều chỉnh điện áp không làm việc, tiếp điểm rơ le điều chỉnh điện áp
luôn hở mạch.
- Do điốt ổn áp D
1
bị đứt mạch, làm cho tran zi to T
1
luôn đóng, tran zi to T
2



Đề cương sửa chữa và bảo dưỡng trang bị điện ô tô

Phạm Xuân Bình
- Khoa Động lực - Thiết bị - Trường CĐN Cơ điện - Luyện kim-TN
17
- Kiểm tra Tranzito và các đi ốt.
- Kiểm tra các trị số của các điện trở.
- Kiểm tra mạch điện của bộ tiết chế theo sơ đồ nguyên lý.
Phương pháp kiểm tra xác định hư hỏng :
Thông thường chỉ kiểm tra tiết chế bằng ắc quy và đèn thử. Bằng cách đấu
dây cho tiết chế làm việc và bóng đèn thử thay vào vị trí của cuộn kích từ
(cuộn rô to). Nếu bóng đèn sáng thì tiết chế vẫn hoạt động tốt, còn bóng đèn
thử không sáng chứng tỏ tiết chế bị hỏng.
- Một số tiết chế thông dụng và cách kiểm tra:

+ Tiết chế IC gắn đuôi máy phát xe MAZ , KMAZ:


Kiểm tra tổng thể tiết chế.
Đề cương sửa chữa và bảo dưỡng trang bị điện ô tô

Phạm Xuân Bình
- Khoa Động lực - Thiết bị - Trường CĐN Cơ điện - Luyện kim-TN
18
Kiểm tra tiết chế điện tử IC xe TOYOTA :

Sơ đồ kiểm tra tiết chế vi mạch loại M: 3. MẠCH BÁO NẠP ĐIỆN ẮC QUY:
a. Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng.

TT

HIỆN TƯỢNG NGUYÊN NHÂN SỬA CHỮA
1 Các hệ thống khác

thế.

E

B

F

L

S

P

I
Đề cương sửa chữa và bảo dưỡng trang bị điện ô tô

Phạm Xuân Bình
- Khoa Động lực - Thiết bị - Trường CĐN Cơ điện - Luyện kim-TN
19
b. Phương pháp kiểm tra và sửa chữa:
Căn cứ vào đồng hồ ampe hoặc bóng báo nạp khi máy phát quay.

MỘT SỐ SƠ ĐỒ HỆ THỐNG NẠP VÀ CÁCH KIỂM TRA SỬA CHỮA:

- Sơ đồ hệ thống nạp xe Uóat 408 :


- Đấu một đầu dây đèn thử với mát,
một đầu dây đèn thử lần lượt đặt vào
các vị trí từ số (2) ÷ số (6) trên sơ đồ.
Tại vị trí kiểm tra đèn thử không sáng
là có sự cố hư hỏng.
- Tránh chạm
chập.
3 Sửa chữa sự cố
hư hỏng và kiểm
thử hoạt động
của hệ thống
nạp.
- Thay thế các linh kiện, thiết bị hư
hỏng.
- Cho máy phát quay và quan sát
đồng hồ Ampe.
- Đồng hồ Am
pe chỉ báo
dòng điện nạp
cho ắc quy.
AM

K
3

CT

B
+



1

Đề cương sửa chữa và bảo dưỡng trang bị điện ô tô

Phạm Xuân Bình
- Khoa Động lực - Thiết bị - Trường CĐN Cơ điện - Luyện kim-TN
20
* Kiểm tra sự phát điện của máy phát: kiểm tra tại vị trí số 1.
- Tại vị trí số 1: Trước khi kiểm tra phải tháo dây nguồn ắc quy ra khỏi cọc (+)
máy phát, đấu bóng đèn thử theo sơ đồ và cho máy phát quay.
+ Nếu đèn sáng: chứng tỏ máy phát có phát điện, hư hỏng thuộc đường dây từ (+)
máy phát đến đồng hồ ampe kế.
+ Nếu đèn không sáng: chứng tỏ máy phát không phát điện, ta phải kiểm tra
mạch kích từ của máy phát.
* Kiểm tra mạch kích từ: dùng bóng đèn thử kiểm tra.
- Tại vị trí số 2:
+ Nếu đèn không sáng: chứng tỏ chưa có dòng điện đến cọc B
+
của tiết chế. Ta
phải kiểm tra, sửa chữa lại đoạn dây từ khoá điện xuống cọc B
+
của tiết chế.
+ Nếu đèn sáng: chứng tỏ đã có dòng điện đến cọc B
+
của tiết chế. Ta phải kiểm
tra vị trí số 3.
- Tại vị trí số 3:
+ Nếu đèn không sáng: chứng tỏ chưa có dòng điện đến cọc Ш
1

khẳng định tiết chế vẫn hoạt động tốt, hư hỏng là do máy phát điện.
+ Nếu đèn không sáng: Chứng tỏ không có dòng điện kích từ qua tiết chế ra mát.
Ta có thể khẳng định tiết chế bị hỏng và tháo tiết chế xuống kiểm tra, sửa chữa
hoặc thay thế.
Đề cương sửa chữa và bảo dưỡng trang bị điện ô tô

Phạm Xuân Bình
- Khoa Động lực - Thiết bị - Trường CĐN Cơ điện - Luyện kim-TN
21
- Sơ đồ hệ thống nạp xe din – 130:
AM
CT
+

M

A
Đề cương sửa chữa và bảo dưỡng trang bị điện ô tô

Phạm Xuân Bình
- Khoa Động lực - Thiết bị - Trường CĐN Cơ điện - Luyện kim-TN
22
Bài 2: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG MẠCH BÁO ÁP SUẤT DẦU
ÁP SUẤT HƠI, BÁO NHIÊN LIỆU, NHIỆT ĐỘ NƯỚC, TỐC ĐỘ VÀ KM
Thời gian: 30 h (LT: 6 h; TH: 24 h)
I. MẠCH BÁO ÁP SUẤT DẦU BÔI TRƠN.
1. Nhiệm vụ, yêu cầu của mạch áp suất dầu bôi trơn.
a. Nhiệm vụ: cung cấp thông tin về áp suất dầu bôi trơn của động cơ trong quá
trình động cơ làm việc.
b. Yêu cầu: Cung cấp thông tin chính xác về áp suất dầu bôi trơn động cơ của xe
ôtô cho người lái xe để đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt động
c. Phân loại: 2 loại
- Đồng hồ báo áp suất dầu kiểu cơ khí.
- Đồng hồ báo áp suất dầu kiểu từ điện, kiểu xung điện.
2. Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của mạch báo áp suất dầu bôi trơn.
a. Cấu tạo:


cb
điện trở bộ cảm biến.
8.Con trượt biến trở. kim đồng hồ. B,d. đầu bắt dây.

Đề cương sửa chữa và bảo dưỡng trang bị điện ô tô

Phạm Xuân Bình
- Khoa Động lực - Thiết bị - Trường CĐN Cơ điện - Luyện kim-TN
23
b. Nguyên tắc hoạt động.
Khi cắt khoá điện kim đồng hồ chỉ lệch về phía trái (vạch 0), kim được giữ ở vị trí
này nhờ tác dụng tương hỗ giữa 2 nam châm vĩnh cửu 16 và 20. Khi đóng khoá
điện (đồng hồ làm việc) thì trong cuộn dây của đồng hồ và bộ cảm biến xuất hiện
những dòng điện chạy theo chiều mũi tên (hình vẽ), cường độ dòng điện cũng như
từ thông trong các cuộn dây phụ thuộc vào vị trí con trượt trên biến trở10 (I
max

không quá 0.2A). Khi trong buồng áp suất 1 của đồng hồ có áp suất p = 0 thì con
trượt 8 nằm tận cùng bên trái của 10, lúc này R
cb
có giá trị cực đại, khi đó I trong
W
1
cực đại, còn trong W
2
W
3
cực tiểu, từ thông Ø
1
và Ø

giảm đi dẫn đến từ thông tổng Ø
2
thay đổi làm cho vị trí của đĩa nam châm 16
thay đổi và kim đồng hồ lệch về phía áp suất cao. Trong trường hợp p = 10kg/cm
2

con trượt ở vị trí tận cùng bên phải của 10 (R
cb
= 0), cuộn dây W
1
bị nối tắt và
dòng điện trong cuộn dây bằng 0, kim đồng hồ sẽ lệch hẳn về vị trí bên phải.

3. Thiết bị cảnh báo áp suất dầu tụt dưới giới hạn cho phép. 1. Đầu nối có ren. 5. Lò xo. 8. Khoá điện.
2. Màng đàn hồi. 6. Đầu bắt dây. 9. Cầu chì.
H.a. Sơ đồ chung
H.b. Véc tơ từ thông tổng ø
2
và vị trí của kim đồng hồ ứng với những áp suất
khác nhau.
H.c. Sơ đồ nguyên lý đấu dây.
1. Buồng áp suất. 9. Nắp bộ cảm biến. 15. Rãnh cong.
2. Chốt tỳ. 10. Cuộn điện trở của biến

trở.
16, 20. Nam châm vĩnh
cửu.
3,7. Vít điều chỉnh. 11. Lá đồng tiếp điện, 17.Khung chất dẻo.
4. Màng đàn hồi. 12. dây dẫn đồng. 18. Kim chỉ thị.
5. vỏ bộ cảm biến. 13. lò xo. 19. vỏ thép đồng hồ

6. Tay đòn bẩy. 14. Cần hạn chế hành trình R
cb
điện trở bộ cảm biến.

W
2

tác dụng ngược nhau nên giá trị tổng xác định theo Ø
1
- Ø
2
. Từ thông Ø
3
do W
3

tạo ra tác dụng với hiệu Ø
1
- Ø
2
dưới một góc lệch 90
o
.
Từ thông tổng Ø
2
của cả 3 cuộn dây sẽ định hướng quay và vị trí của đĩa nam
châm 16 có nghĩa là xác định vị trí kim đồng hồ trên thang số.
Khi áp suất trong buồng 1 tăng lên thì màng 4 cong lên đẩy tay 6 quay quanh trục
của nó qua vít 7 tác dụng lên con trượt 8 làm cho nó dịch chuyển sang phải, trị số
R
cb
giảm đi dẫn đến từ thông tổng Ø
2
thay đổi làm cho vị trí của đĩa nam châm 16

2. Sơ đồ cấu tạo và hoạt động:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status