SỞ GD&ðT BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT THÁI THUẬN
ðỀ THI CHỌN HSG CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2013 – 2014
Môn thi: ðịa lí lớp 12
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu I (5,0 ñiểm).
1) Vì sao vấn ñề việc làm là một vấn ñề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta. Trình bày các
phương hướng giải quyết việc làm .
2) Nêu những ñiểm khác nhau về ñịa hình giữa hai vùng núi ðông Bắc và Tây Bắc.
Câu II (4,0 ñiểm). ðặc ñiểm ñịa hình của miền tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có
tác ñộng gì tới ñặc ñiểm sông ngòi?
Câu III (4,0 ñiểm).
1) Dựa vào Atlat ðịa lí Việt Nam và kiến thức ñã học, hãy phân tích sự phân bố dân
cư của nước ta theo lãnh thổ.
2) Tại sao nói sự phân bố dân cư của nước ta hiện nay còn bất hợp lí.
Câu IV (5,0 ñiểm). Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH VÀ NĂNG SUẤT LÚA CẢ NĂM CỦA NƯỚC TA
Diện tích(nghìn ha)
Năm
Tổng số Lúa mùa
Năng suất( tạ/ha)
2000 7666 2360 42,4
2003 7452 2109 46,4
2005 7329 2038 48,9
2007 7207 2016 49,9
2008 7400 2018 52,3
1) Vẽ biểu ñồ thích hợp nhất thể hiện tình hình sản xuất lúa của nước ta trong giai
triệu người
- Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm tập trung chủ yếu ở vùng
ñồng bằng, trong khi ñó ở trung du và miền núi vẫn thiếu lao
ñộng.
* Phương hướng giải quyết việc làm ( sgk ðịa lí 12 trang 75,76)
1,5
1,0
I.2
(2,5)
2. Nêu những ñiểm khác nhau về ñịa hình giữa hai vùng núi ðông
Bắc và Tây Bắc.
a. Vùng núi ðông Bắc
- Nằm ở tả ngạn sông Hồng
- Có 4 cánh cung lớn, chụm ñầu ở Tam ðảo, mở ra về phí Bắc và
phía ðông…
- Hướng nghiêng chung TB- ðN. Những ñỉnh núi cao trên 2000m
1,0
làm cho sông ngòi trong vùng chảy theo hai hướng chính
+ Hướng TB – ðN: sông ðà, s mã, s Cả
+ Hướng T- ð: s ðại, s Bến Hải, s Bồ
- ðịa hình có ñộ dốc lớn, nên ñộ dốc sông ngòi cũng lớn
- ðịa hình núi tập trung ở phía tây, tây bắc kết hợp với hình
dáng lãnh thổ làm chều dài sông có sự phân hóa
+ TB: sông dài diện tích lưu vực lớn
+ BTB: sông nhỏ, ngắn, dốc
- ðịa hình là nhân tố quan trọng làm chế ñộ nước sông có sự
phân hóa theo không gian
+ TB: sông có mùa lũ từ t5 – 10, trung với mùa mưa
+ BTB: mùa lũ từ tháng 8 – 12
- ðịa hình có ñộ dốc lớn nên khả năng bồi ñắp phù sa ở vùng hạ
nguồn bị hạn chế
0,5
1,0
1,0
rất ñông, mật ñộ ds cao, gây khó khăn cho giải quyết việc làm và các
vñ xh.0, 5
0, 5
0,5
IV (5,0 ñiểm)
3,0
a.Vẽ biểu ñồ
- Chọn biểu ñồ: Cột chồng kết hợp ñường
- Vẽ biểu ñồ chính xác, ñảm bảo khoảng cách năm
- Có chú giải và tên biểu ñồ
3,0
2,0
b. Nhận xét: 2,0
- Diện tích lúa cả năm và diện tích lúa mùa ñều có xu hướng
giảm (d/c)
- Năng suất lúa cả năm tăng liên tục( d/c)