Các biện pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về thanh toán bằng thư tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam . ThS. Luật - Pdf 28


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT


LÊ THỊ HƢƠNG GIANG

CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT
VỀ THANH TOÁN BẰNG THƯ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60 38 50
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Kết luận chƣơng 1 48

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ AGRIBANK VÀ THỰC TIỄN ÁP
DỤNG PHÁP LUẬT VỀ THANH TOÁN BẰNG THƢ TÍN
DỤNG TẠI AGRIBANK 49
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 49
2.1.1. Tình hình phát triển 49
2.1.2. Mô hình tổ chức toàn hệ thống 50
2.1.3. Hoạt động thanh toán quốc tế tại Agribank 52
2.2. THỰC TIỄN THANH TOÁN BẰNG THƢ TÍN DỤNG
TẠI AGRIBANK 53
2.2.1. Các quy định nội bộ về thanh toán bằng L/C tại Agribank. 53
2.2.2. Một số rủi ro trong phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
tại Agribank 59
2.2.3. Một số vụ việc điển hình tại Agribank 66
2.3. MỘT SỐ TRƢỜNG HỢP RỦI RO KHI SỬ DỤNG PHƢƠNG
THỨC L/C TẠI MỘT SỐ NHTM KHÁC 74
2.3.1 Rủi ro thanh toán do chứng từ giả, chứng từ không trung thực,
mâu thuẫn giữa hàng hoá và chứng từ 74
2.3.2. Rủi ro đạo đức kinh doanh 76
2.3.3. Rủi ro do doanh nghiệp chƣa hiểu rõ bản chất của thƣ tín dụng 76
2.3.4. Rủi ro do lựa chọn hãng tàu không tin cậy, hƣ hỏng hàng hoá
do xếp hàng không đúng quy định 79
2.3.5. Rủi ro do đối tác không cung cấp hàng hoá 80
2.4. NGUYÊN NHÂN RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC
TẾ BẰNG PHƢƠNG THỨC L/C TẠI CÁC NHTM NÓI
CHUNG VÀ AGRIBANK NÓI RIÊNG 80
2.4.1 Nguyên nhân khách quan 80
2.4.2. Nguyên nhân chủ quan 83

KẾT LUẬN 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

DANH MỤC VIẾT TẮT

KÝ HIỆU
NGHĨA ĐẦY ĐỦ
Tiếng Anh
Tiếng Việt
AGRIBANK
Vietnam Bank of Agriculture
and Rural Development
Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam
CT

Chứng từ
CFR
Cost and Frieght
Tiền hàng và cƣớc phí
CIF
Cost, Insurance and Frieght
Tiền hàng, phí bảo hiềm và cƣớc phí
EU
Europeon Union
Liên minh châu Âu
FOB

UCP
Uniform Customs and
Practice for Documentary
Credits
Qui tắc thực thành thống nhất về
tín dụng chứng từ
1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Ngày nay, thƣơng mại quốc tế đã trở thành một bộ phận không thể
thiếu đối với mỗi quốc gia. Mở rộng thƣơng mại không chỉ đơn thuần là tìm
kiếm lợi nhuận, phát huy lợi thế so sánh mà còn là cách tốt nhất để đẩy nhanh
tốc độ phát triển kinh tế. Trong quá trình phát triển đó, thanh toán quốc tế là
một dịch vụ ngày càng trở nên phổ biến với các ngân hàng thƣơng mại Việt
Nam, nó là một mắt xích quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác
của ngân hàng phát triển; đồng thời hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động xuất nhập
khẩu. Thanh toán quốc tế ra đời dựa trên nền tảng thƣơng mại quốc tế, nhƣng
thƣơng mại quốc tế có tồn tại và phát triển còn phụ thuộc vào các khâu thanh
toán có thông suốt, kịp thời, an toàn và chính xác đƣợc hay không.
Với nhiều hình thức thanh toán, tuy nhiên phƣơng thức thanh toán quốc
tế bằng tín dụng chứng từ là nghiệp vụ cơ bản và là công cụ đắc lực cho hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp hiện nay. Với những
ƣu điểm của phƣơng thức này nên nhu cầu sử dụng rất cao và có xu hƣớng
ngày càng phát triển hơn nữa, trở thành nguồn thu chính của ngân hàng,
nhƣng bên cạnh đó nó cũng là phƣơng thức tiềm ẩn nhiều rủi ro. Những rủi ro
nó gây ra không đơn thuần về tài sản, vật chất mà cả uy tín ở phạm vi trong

cách giải quyết” – PGS.TS Nguyễn Thị Quy; “Đánh giá và phòng ngừa rủi ro
trong kinh doanh ngân hàng – PGS.TS Nguyễn Văn Tiến…
Tuy nhiên để phục vụ cho hoạt động thanh toán bằng L/C ngày càng
phổ biến hơn trong các NHTM thì việc nghiên cứu những vấn đề lý luận về
phƣơng thức tín dụng chứng từ và thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật
tại một NHTM là việc vô cùng cần thiết.
Nhìn chung các công trình trên đã tập trung nghiên cứu những vấn đề 3
lý luận chung, cũng nhƣ đƣa ra các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro trong
hoạt động thanh toán bằng phƣơng thức tín dụng chứng từ nhƣng chƣa đi
sâu vào nghiên cứu việc áp dụng các quy định pháp luật tại một ngân hàng
thƣơng mại cụ thể nhƣ Agribank. Đặc biệt trong bối cảnh UCP 600 sửa đổi
bổ sung so với UCP 500 thì việc áp dụng những điểm mới của UCP 600
vào hoạt động thanh toán quốc tế bằng thƣ tín dụng tại Agribank lại có một
ý nghĩa quan trọng trong việc hạn chế tối đa rủi ro trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
Trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc và kế thừa tinh hoa của các công trình
nghiên cứu trên, điểm mới của luận văn là nghiên cứu quy định của Agribank
về phƣơng thức tín dụng chứng từ, thực tiễn hoạt động và đƣa ra các biện
pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trong lĩnh vực
thanh toán bằng phƣơng thức L/C tại Agribank.
3. Mục đích nghiên cứu đề tài
Đề tài đƣợc triển khai thực hiện với mục đích:
- Làm rõ lý thuyết về thanh toán bằng thƣ tín dụng và các quy định
của pháp luật Việt Nam và thông lệ, tập quán quốc tế về thanh toán bằng
thƣ tín dụng;
- Khảo sát thực tiễn áp dụng pháp luật về thanh toán bằng thƣ tín dụng
tại Agribank để rút ra những kết luận khoa học về thực trạng pháp luật điều

Dự kiến đề tài sẽ có những đóng góp về mặt khoa học nhƣ sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thanh toán bằng thƣ tín dụng ở
Việt Nam;
- Phân tích toàn diện cơ sở pháp lý hiện hành của hoạt động thanh toán
bằng thƣ tín dụng ở Việt Nam
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật
trong lĩnh vực thanh toán bằng thƣ tín dụng ở Việt Nam nói chung và tại
NHNo&PTNT Việt Nam nói riêng. 5
7. Nội dung nghiên cứu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận Luận văn gồm có ba chƣơng
- Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN BẰNG THƢ
TÍN DỤNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ THANH TOÁN BẰNG THƢ TÍN DỤNG.
- Chương 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ THANH TOÁN
BẰNG THƢ TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK
- Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP, KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẨ ÁP
DỤNG PHÁP LUẬT TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƢƠNG
THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI AGRIBANK 6
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN BẰNG THƢ TÍN
DỤNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ THANH TOÁN BẰNG THƢ TÍN DỤNG

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN BẰNG THƢ
TÍN DỤNG
1.1.1. Khái niệm Thƣ tín dụng

chuẩn mực khác nhau trong thanh toán quốc tế nhƣng đều tìm cách làm rõ các
vấn đề mang tính bản chất của thƣ tín dụng. Các vấn đề này bao gồm:
- Thƣ tín dụng có bản chất là một cam kết của ngân hàng phát hành, sẽ
tự mình thực hiện việc trả tiền cho ngƣời thụ hƣởng, hoặc ủy quyền cho ngân
hàng khác trả tiền cho ngƣời thụ hƣởng theo các điều kiện thanh toán đƣợc
ghi trong thƣ tín dụng.
- Thƣ tín dụng tuy đƣợc mở theo yêu cầu của khách hàng (ngƣời xin mở
thƣ tín dụng) nhƣng lại làm phát sinh nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng phát hành
thƣ tín dụng, đối với ngƣời thứ ba (ngƣời thụ hƣởng thƣ tín dụng). Nghĩa vụ
này có tính độc lập so với nghĩa vụ của ngƣời xin mở thƣ tín dụng, đồng thời
cũng độc lập so với chính hợp đồng đã làm phát sinh ra nghĩa vụ đó.
- Thƣ tín dụng làm phát sinh một quan hệ tín dụng giữa ngân hàng phát
hành với khách hàng - ngƣời xin mở thƣ tín dụng, theo đó ngân hàng phát
hành thƣ tín dụng cam kết sẽ ứng tiền của mình để thực hiện một nghĩa vụ tài
sản thay cho khách hàng, đối với ngƣời thứ ba – ngƣời thụ hƣởng thƣ tín dụng
và do đó có quyền yêu cầu khách hàng hoàn lại cho mình số tiền đã đƣợc ứng
trƣớc, kèm theo một khoản phí dịch vụ theo thỏa thuận.
Thƣ tín dụng là một cam kết thanh toán của ngân hàng cho ngƣời xuất
khẩu nếu nhƣ họ xuất trình đƣợc một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các
điều khoản và điều kiện của L/C. Chính vì nó bảo đảm quyền lợi một cách 8
tƣơng đối cho cả ngƣời mua và ngƣời bán nên phƣơng thức L/C là phƣơng
thức thanh toán quốc tế đƣợc sử dụng rộng rãi nhất và ƣu việt hơn cả trong
thanh toán quốc tế. Nó chiếm khoảng 70% giá trị thanh toán.
Theo quy định tại Điều 16 Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc ngày 26/3/2002 về việc ban hành Quy chế
thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán:
“Thư tín dụng là một văn bản cam kết có điều kiện được ngân hàng

giữa khách hàng - ngƣời yêu cầu mở thƣ tín dụng và ngƣời đƣợc thụ hƣởng
để quyết định việc chấp thuận hay từ chối mở thƣ tín dụng theo yêu cầu của
khách hàng. Nhƣ vậy, việc phát hành (mở) thƣ tín dụng hay không là kết quả
của sự thỏa thuận giữa ngân hàng với ngƣời yêu cầu mở thƣ tín dụng, thông
qua việc ngân hàng thẩm định các điều kiện mở thƣ tín dụng.
Về bản chất, việc mở thƣ tín dụng vừa là một hoạt động cung cấp dịch
vụ cuả ngân hàng, đồng thời có thể xem là một phƣơng thức cấp tín dụng của
ngân hàng phát hành cho ngƣời yêu cầu mở thƣ tín dụng và ngƣời này phải ký
quỹ khoản tiền mở thƣ tín dụng, trả phí cho dịch vụ này.
Thứ hai, xét trong mối quan hệ giữa ngân hàng phát hành với ngƣời thụ
hƣởng thƣ tín dụng thì Thƣ tín dụng là cam kết đơn phƣơng của ngân hàng về
việc trả tiền cho ngƣời bán/ngƣời thụ hƣởng thƣ tín dụng. Do là cam kết đơn
phƣơng nên sau khi thƣ tín dụng đƣợc phát hành hợp lệ bởi ngân hàng thì nó
mới chỉ có giá trị ràng buộc đối với ngân hàng phát hành ra nó. Ngƣời bán sau
khi nhận đƣợc thông báo mở thƣ tín dụng nếu không đồng ý phải thông báo
cho ngân hàng; nếu đồng ý thì sẽ giao hàng và hoàn thiện chứng từ để chuẩn
bị đòi tiền từ ngân hàng phát hành thƣ tín dụng, theo các điều kiện trả tiền đã
đƣợc ghi trong thƣ tín dụng. Ngân hàng gửi chứng từ cho ngƣời yêu cầu mở
thƣ tín dụng để thông báo và tất toán tài khoản thƣ tín dụng để trực tiếp trả
tiền ngay cho ngƣời thụ hƣởng theo các điều kiện đã cam kết trong thƣ tín
dụng, mà không cần đến sự chấp thuận của ngƣời yêu cầu mở thƣ tín dụng. 10
Thứ ba, Thƣ tín dụng đƣợc lập trên cơ sở hợp đồng mua bán hàng hoá
nhƣng lại có tính độc lập so với hợp đồng mua bán.
Thƣ tín dụng đƣợc lập trên cơ sở hợp đồng mua bán hàng hóa nhƣng về
bản chất thƣ tín dụng là một giao dịch độc lập, tách biệt với các hợp đồng
mua bán. Điều này thể hiện ở chỗ, sau khi đã phát hành thƣ tín dụng hợp lệ,
ngân hàng phát hành chỉ bị ràng buộc với thƣ tín dụng do chính mình phát

c) Chức năng bảo đảm thanh toán: theo định nghĩa về L/C thì tín dụng
chứng từ còn là cam kết độc lập của ngân hàng mở L/C đối với nhà xuất khẩu.
Trong đó ngân hàng mở L/C đảm bảo nghĩa vụ thanh toán cho nhà xuất khẩu
ngay khi xuất trình bộ chứng từ phù hợp, mà không phụ thuộc vào ý muốn
hay khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu. Mặt khác thông qua phƣơng thức
thanh toán này quyền lợi của nhà nhập khẩu cũng đƣợc bảo vệ vì ngân hàng
mở L/C đóng vai trò trung gian kiểm soát chứng từ liên quan đến hợp đồng
thƣơng mại và L/C.
1.1.1.4. Nội dung của Thư tín dụng
Nội dung cơ bản của một thƣ tín dụng sẽ bao gồm các điều khoản
đƣợc ngân hàng phát hành lập theo tiêu chuẩn chung của UCP500, UCP600.
Các điều khoản này phản ánh một cách rõ ràng ý chí của ngân hàng phát
hành trong việc cam kết thanh toán số tiền ghi trên thƣ tín dụng cho ngƣời
thụ hƣởng/ngƣời bán hàng, nếu ngƣời này xuất trình thƣ tín dụng một cách
hợp lệ để đòi tiền ngân hàng, theo các điều kiện thanh toán đã đƣợc ghi
trong thƣ tín dụng.
Theo thông lệ chung, một thƣ tín dụng gồm có các điều khoản sau đây:
- Số hiệu của L/C. Về nguyên tắc, tất cả các L/C đều phải có số hiệu
riêng nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình trao đổi thƣ từ, điện tín cho
nhau trong quá trình thực hiện thƣ tín dụng. Số hiệu của thƣ tín dụng còn
đƣợc dùng để ghi vào các chứng từ liên quan trong bộ chứng từ thanh toán. 12
- Địa điểm mở L/C. Đó là nơi ngân hàng mở L/C lập bản cam kết thanh
toán tiền cho nhà xuất khẩu. Địa điểm này có ý nghĩa quan trọng trong vấn đề
chọn luật áp dụng, mỗi khi có tranh chấp xẩy ra giữa các bên có liên quan đến
thƣ tín dụng. Thông thƣờng, nếu trong thƣ tín dụng không xác định rõ nơi mở
thƣ tín dụng thì theo tập quán giao dịch, địa điểm mở thƣ tín dụng đƣợc xác
định là địa chỉ nơi ngân hàng phát hành đặt trụ sở chính, hoặc trụ sở chi nhánh

dịch thanh toán quốc tế và tránh sự hiểu nhầm hay sự giải thích không có lợi
cho các bên.
- Thời hạn hiệu lực của L/C. Đây là thời hạn mà ngân hàng phát hành
cam kết sẽ trả tiền cho nhà xuất khẩu nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ
chứng từ thanh toán trong thời hạn đó và phù hợp với những quy định
trong L/C. Thời hạn của L/C đƣợc tính từ ngày mở L/C đến ngày hết hiệu
lực của L/C. Thời hạn hiệu lực của L/C phải là một khoảng thời gian hiệu
lực hợp lí để tạo thuận lợi cho quá trình thực hiện hợp đồng cũng nhƣ
không gây khó khăn cho việc xuất trình bộ chứng từ thanh toán từ phía nhà
xuất khẩu/ngƣời thụ hƣởng.
- Thời hạn thanh toán của L/C. Thời hạn này liên quan đến việc trả
tiền ngay hay trả chậm. Điều khoản này hoàn toàn phụ thuộc vào quy định
trong hợp đồng ngoại thƣơng, trong đó các bên mua và bán có thể xác định
rõ việc thanh toán bằng thƣ tín dụng trả ngay hay thanh toán bằng thƣ tín
dụng trả chậm.
- Thời hạn giao hàng. Thời hạn này sẽ do hợp đồng mua bán quy định
và phải đƣợc ghi vào L/C nhƣ một điều kiện trả tiền đối với ngƣời thụ hƣởng.
Trong trƣờng hợp các bên tham gia hợp đồng mua bán có thỏa thuận về việc
kéo dài thời hạn giao hàng mà không đề cập đến việc kéo dài thời hạn có hiệu
lực của thƣ tín dụng thì mặc nhiên đƣợc coi là thƣ tín dụng cũng đƣợc kéo dài
thêm thời hạn tƣơng ứng. Ngƣợc lại, nếu các bên thỏa thuận kéo dài thời hạn
có hiệu lực của thƣ tín dụng nhƣng lại không thỏa thuận về việc kéo dài thời 14
hạn giao hàng thì không đƣợc phép hiểu rằng thời gian giao hàng cũng đƣợc
kéo dài tƣơng ứng.
- Điều khoản về những nội dung liên quan đến hàng hóa nhƣ tên hàng
hóa, số lƣợng, trọng lƣợng, giá cả, quy cách, phẩm chất, bao bì, kí mã hiệu
đều đƣợc ghi đầy đủ vào L/C.

khác nhau. Vì thế, việc quy định về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên
quan trong một thƣ tín dụng cũng có thể khác nhau.
- Những điều khoản đặc biệt khác.
Ngoài những nội dung kể trên, ngân hàng mở L/C và nhà nhập khẩu có
thể thỏa thuận đƣa thêm vào thƣ tín dụng một số nội dung khác nhƣ có thể
hoàn trả tiền bằng điện chuyển tiền hoặc thƣ điện tử…
- Chữ kí của ngân hàng mở L/C. Do thƣ tín dụng thực chất là một khế
ƣớc hay hợp đồng dân sự nên ngƣời kí vào thƣ tín dụng cũng phải là ngƣời có
đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi theo quy định của pháp luật dân sự.
Thông thƣờng, ngƣời ký tên vào thƣ tín dụng chính là ngƣời đại diện hợp
pháp của ngân hàng phát hành, bao gồm ngƣời đại diện theo pháp luật hoặc
ngƣời đại diện theo ủy quyền.
1.1.1.5. Phân loại Thư tín dụng
Và tùy theo từng chức năng mà L/C đƣợc chia thành nhiều hình
thức khác nhau. Tuy nhiên có 5 dạng L/C chính mà đƣợc sử dụng phổ
biến nhất tại Agribank:
- L/C không thể hủy ngang (Irrevocable letter of credit): Là loại L/C
sau khi đã đƣợc bên ngân hàng mở thì không thể sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ
trong thời hạn hiệu lực của nó nếu chƣa có sự thỏa thuận của các bên tham
gia. Loại L/C này có ƣu thế là đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia.
- L/C xác nhận (Confirming L/C): Là loại thƣ tín dụng không thể hủy
ngang, đƣợc một ngân hàng khác xác nhận, điều đó có nghĩa là ngoài cam kết 16
thanh toán của ngân hàng phát hành L/C còn có thêm sự cam kết thanh toán
của ngân hàng xác nhận.
- L/C trả chậm (L/C available by deffered payment): Là loại L/C trong
đó ngân hàng phát hành cam kết thanh toán cho ngƣời hƣởng lợi số tiền của
thƣ tín dụng, một số ngày sau khi bộ chứng từ hoàn hảo đƣợc xuất trình hoặc

hiện. Sau đó ngân hàng phát hành sẽ trích tài khoản của ngƣời mở chuyển cho
ngân hàng thông báo. Tên gọi của L/C xuất phát từ việc trƣớc đây đƣợc in
bằng mực đỏ để tăng sự chú ý.
Với điều khoản đỏ, ngân hàng phát hành cam kết ứng trƣớc một số tiền
nhất định của L/C khi nhận đƣợc các chứng từ thông thƣờng là:
+ Hối phiếu của số tiền ứng trƣớc.
+ Hóa đơn.
+ Giấy nhận nợ hoặc cam kết giao hàng.
* Nếu căn cứ theo thời điểm thanh toán, thƣ tín dụng có thể đƣợc phân
chia thành hai loại sau đây:
- Thƣ tín dụng trả ngay (at sight).
Đây là loại L/C không huỷ ngang mà ngân hàng phát hành L/C cam kết
sẽ thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu, ngay khi nhận đƣợc bộ chứng từ
phù hợp với L/C trong thời hạn hiệu lực của thƣ tín dụng.
- Thƣ tín dụng trả chậm (usance L/C).
Đây là loại L/C không thể huỷ ngang đƣợc ngân hàng phát hành cam
kết sẽ thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu sau một thời gian nhất định đã
đƣợc quy định trong L/C, nếu nhà xuất khẩu xuất trình đủ bộ chứng từ hợp lệ
theo quy định của L/C và trong thời hạn hiệu lực của L/C.
1.1.2. Dịch vụ thanh toán bằng thƣ tín dụng (L/C)
1.1.2.1. Định nghĩa dịch vụ thanh toán bằng thư tín dụng
Thanh toán bằng L/C là hình thức thanh toán qua ngân hàng, theo đó 18
việc thanh toán đƣợc tiến hành từ một khoản tiền đƣợc bên mua lƣu ký (ký
quỹ) trƣớc ở ngân hàng phục vụ mình để trả tiền cho bên bán theo các chứng
từ đƣợc bên bán xuất trình về số lƣợng hàng hoá đã giao, dịch vụ đã cung ứng
theo các điều kiện sử dụng L/C.
Đối với hình thức thanh toán bằng thƣ tín dụng, việc mở thƣ tín dụng là

ngân hàng lại độc lập với nghĩa vụ của ngƣời mua trong hợp đồng mua bán,
theo đó, ngân hàng phát hành L/C phải thanh toán cho ngƣời thụ hƣởng – bên
bán khi họ xuất trình đầy đủ các chứng từ hợp lệ, bất luận mối quan hệ pháp lý
giữa ngƣời mua và ngƣời bán có hệ quả nhƣ thế nào.
Nhƣ vậy, có thể nhận thấy trong thanh toán bằng thƣ tín dụng, sau khi
đã đƣợc ngân hàng chấp nhận mở L/C, bên mua gần nhƣ không phải tự mình
trả nợ cho bên bán mà uỷ quyền hoàn toàn cho ngân hàng thực hiện nghĩa vụ
này, trên cơ sở làm thủ tục ký quỹ và trả phí cho ngân hàng. Khi bên bán đã
xuất trình đầy đủ bộ chứng từ phù hợp thì ngân hàng thực hiện thanh toán cho
bên bán theo đúng quy định của L/C. Đồng thời ngân hàng có sự chủ động
yêu cầu bên bán phải giao hàng cho bên mua bởi chỉ sau khi giao hàng thì bên
bán mới có đủ chứng từ để yêu cầu ngân hàng thanh toán theo L/C đã mở.
Thứ ba, thanh toán bằng L/C luôn phản ánh mối quan hệ dịch vụ giữa
ngân hàng bên mua với ngƣời mua. Đây là một trong nhiều hoạt động cung cấp
dịch vụ của ngân hàng và ngân hàng đƣợc thu phí cho dịch vụ này của mình.
Ngoài ra, thanh toán bằng L/C còn có thể phản ánh mối quan hệ tín
dụng giữa ngân hàng phát hành L/C với ngƣời mua, khi trong tài khoản ký
quỹ của ngƣời mua không đủ tiền để thanh toán cho ngƣời bán. Khoản tiền
chênh lệch này đƣợc các bên thỏa thuận ngay khi thƣơng lƣợng về số tiền ký
quỹ tại ngân hàng để mở L/C và nó đƣợc xem là khoản vay của khách hàng
mở L/C tại ngân hàng phát hành. Khoản vay này có thể đƣợc đảm bảo bằng
hình thức nào là phù thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên khi tiến hành giao
dịch về mở thƣ tín dụng. 20
1.1.2.3. Quy trình thực hiện dịch vụ thanh toán bằng thư tín dụng
Sau khi hai bên mua, bán đã ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá với
điều khoản thanh toán bằng thƣ tín dụng thì quy trình thanh toán bằng thƣ tín
dụng sẽ đƣợc thực hiện thông qua các bƣớc nhƣ sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status