Giải pháp nâng cao hiệu quả sự dụng phương thức gia công xuất khẩu cho ngành giày da Việt Nam - Pdf 64

MỤC LỤC



MỤC LỤC..........................................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................2
1.Lý do chon đề tài: ............................................................................................................2
2.Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................................4
3.Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................................4
4.Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................4
5.Tóm tắt nội dung nghiên cứu ...........................................................................................4
CHƯƠNG 1: ......................................................................................................................6
CƠ SỞ LÝ LUẬN...............................................................................................................6
1.1KHÁI NIỆM VỀ PHƯƠNG THỨC GIA CÔNG. ..........................................................6
1.1.1Khái niệm. Các hình thức gia công xuất khẩu ......................................................6
1.1.3 Ưu điểm và nhược điểm của phương thức gia công xuất khẩu. ...........................7
1.2 NHỮNG KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG THỨC GIA
CÔNG XUẤT KHẨU. BÀI HỌC CHO VIỆT NAM .........................................................16
1.2.1 Bài học từ Trung Quốc .....................................................................................16
CHƯƠNG 2: ....................................................................................................................21
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU NGÀNH GIÀY DA VIỆT NAM.......................................21
2.2.SƠ LƯỢC NGÀNH GIÀY DA VIỆT NAM. ..............................................................21
2.2.1.Những đặc điểm và cột mốc đáng nhớ. .............................................................21
2.2.1.1 Những cột mốc đáng nhớ: .............................................................................21
2.2.1.2.Đặc điểm của ngành da giày Việt Nam : .......................................................23
2.2.2 Vai trò của ngành giày da trong nền kinh tế Việt Nam. Vị trí trên trường quốc tế.
26
2.2.3.1. Vai trò của ngành giày da trong nền kinh tế Việt Nam. ..................................26
2.2.3.2.Vị trí trên trường quốc tế : ............................................................................28
1
2.3 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GIÀY DA VIỆT NAM ...............................................31

xuất khẩu giày da hơn 70% sử dụng phương thức gia công xuất khẩu. Trong tình hình hiện
nay, việc hiệu suất vận dụng phương thức này vẫn chưa cao, nó ảnh hưởng không nhỏ đến
khả năng xuất khẩu của doanh nghiệp. Và cũng chính lý do đó, chúng tôi đã chọn đề tài “ giải
pháp nâng cao hiệu quả sự dụng phương thức gia công xuất khẩu cho ngành giày da Việt
Nam.”
Rất mong nhận được sự đánh giá và góp ý của thầy cô và các bạn để đề tài được tốt
hơn cũng như để chúng tôi rút kinh nghiệm cho những nghiên cứu sau. Xin chân thành cám
ơn!
3
2.Mục tiêu nghiên cứu
Với mục tiêu chính là tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phương thức gia công
xuất khẩu cho ngành giày da, chúng tôi đề ra 3 mục tiêu thứ cấp sau :
+Xác định được hạn chế hiện nay của ngành giày da
+Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến phương thức gia công của ngành
+Học tập kinh nghiệm của các quốc gia khác.
3.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng chính được nghiên cứu là việc sử dụng phương thức gia công xuất khẩu của
ngành giày da Việt Nam. Nó được đặt trong mối quan hệ, chịu sự tác động của các yếu tố vĩ
mô và vi mô. Do đó, đối tượng cần nghiên cứu được xem xét thêm là mối quan hệ giữa đối
tượng chính và các yếu tố khách quan chủ quan của môi trường mà nó bị chi phối.
4.Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng 2 phương pháp chính
-Phân tích thông kê để tìm ra những thành công và hạn chế
-Nghiên cứu mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố môi trường và đối tượng chính
được nghiên cứu nhằm dự đoán các tác dộng tiêu cực hoặc tích cực
5.Tóm tắt nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung tìm hiểu và phân tích những nhân tố khách quan và chủ quan tác động
đến hoạt động gia công xuất khẩu của ngành giày dép Việt Nam. Thông qua đó rút ra những
kết luận và đưa ra giải pháp nhằm khắc phục vấn đề biết khó khăn thành lợi thế.
4

Có 3 hình thức gia công quốc tế chính:
a) Nhận nguyên liệu, giao thành phẩm: Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán
thành phẩm ( không chịu thuế quan) cho bên nhận gia công để chế biến sản phẩm và sau thời
gian sản xuất, chế tạo sẽ thu hồi thành phẩm và trã phí gia công. Thực chất, đây là hình thức
làm thuê cho bên đặt gia công,bên nhận gia công không có quyền chi phối sản phẩm làm ra.
Đây là hình thức gia công xuất khẩu chủ yếu vì công nghiệp sản xaut61 nghuyên phụ liệu của
Việt Nam chưa phát triển, chưa tạo được nguyên vật liệu có chất lượng cao.
b) Mua đứt, bán đoạn dựa trên hợp đồng mua bán dài hạn với nước ngoài:Bên đặt gia
công bán đứt nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công và sau thời gian sản
xuất, chế tạo sẽ mua lại thành phẩm.
Trong trường hợp này, quyền sở hữu về nguyên vật liệu chuyển từ bên đặt gia công
sang bên nhận gia công. Vì vậy, khi nhập trở lại các giá trị thực tế tăng them đều phải chịu
6
thuế quan . Thực chất, đây là hình thức bên đặt gia công chỉ giao những nguyên vật liệu chính ,
còn bên nhận gia công cung cấp những nguyên phụ liệu.
c) Kết hợp 2 hình thức trên: Trong đó bên đặt gia công chỉ giao những nguyên vật liệu
chính, còn bên nhận ghia công cung cấp những nguyên phụ liệu.
d)Ngoài ra còn có hình thức gia công chuyển tiếp: Hình thức gia công của hợp đồng
gia công xuất khẩu này được sử dụng làm nguyên liệu gia công cho hợp đồng gia công xuất
khẩu khác tại Việt Nam ( theo sự chỉ định của bên đặt gia công ở nước ngoài)
Thương nhân được quyền gia công chuyển tiếp. Theo đó:
Sản phẩm gia công của hợp đồng gia công này được sử dụng làm nguyên liệu gia công
cho hợp đồng gia công khác tại Việt Nam.
Sản phẩm gia công của hợp đồng gia công công đoạn trước được giao cho thương nhân
theo chỉ định của bên đặt gia công cho hợp đồng gia công công đoạn tiếp theo.
1.1.3 Ưu điểm và nhược điểm của phương thức gia công xuất khẩu.
a) Ưu điểm:
Đây là hình thức rất thích hợp với các doanh nghiệp Việt Nam vì các doanh nghiệp vốn
đầu tư hạn chế, chưa am hiểu vế luật lệ và thị trường thế giới, chưa có thương hiệu, kiểu dáng
công nghiệp nổi tiếng ; qua gia công xuất khẩu vẫn có thể thâm nhập ở mức độ nhất định vào

thương nhân nước ngoài, không hạn chế số lượng, chủng loại hàng gia công. Đối với hàng gia
công thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và tạm ngừng xuất khẩu, nhập
khẩu, thương nhân chỉ được ký hợp đồng sau khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ
Thương mại.
Điều 12. Hợp đồng gia công
Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản và bao gồm các điều khoản sau:
a) Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng;
b) Tên, số lượng sản phẩm gia công;
c) Giá gia công;
d) Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán;
9
đ) Danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu và nguyên liệu,
phụ liệu, vật tư sản xuất trong nước (nếu có) để gia công; định mức sử dụng nguyên liệu, phụ
liệu, vật tư; định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công;
e) Danh mục và trị giá máy móc thiết bị cho thuê, cho mượn hoặc tặng cho để phục vụ
gia công (nếu có);
g) Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị thuê mượn,
nguyên liệu, phụ liệu vật tư dư thừa sau khi kết thức hợp đồng gia công.
h) Địa điểm và thời gian giao hàng;
i) Nhãn hiệu hàng hoá và tên gọi xuất xứ hàng hoá;
k) Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
Điều 13. Định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật

Định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tư do
các bên thoả thuận trong hợp đồng gia công. Giám đốc doanh nghiệp nhận gia công chịu trách
nhiệm về việc sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu vào đúng mục đích gia công;
trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật.
Điều 14. Thuê, mượn, nhập khẩu máy móc thiết bị của bên đặt gia công để thực hiện hợp
đồng gia công
1. Bên nhận gia công được thuê, mượn máy móc, thiết bị của bên đặt gia công để thực

Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện phải được sự chấp thuận của cơ quan
có thẩm quyền.
đ) Phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động gia công xuất khẩu,
nhập khẩu, sản xuất hàng hoá trong nước và các điều khoản của hợp đồng gia công đã được ký
kết.
Điều 16. Thủ tục Hải quan
Căn cứ nội dung hợp đồng gia công đã được các bên ký kết theo quy định tại Điều 12
Nghị định này, cơ quan Hải quan làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và theo dõi việc xuất, nhập
khẩu liên quan đến hợp đồng gia công.
Điều 17. Gia công chuyển tiếp
1. Gia công chuyển tiếp là hình thức gia công mà sản phẩm gia công của hợp đồng gia
công này được sử dụng làm nguyên liệu gia công cho hợp đồng gia công khác.
2. Sản phẩm gia công của hợp đồng gia công công đoạn trước được giao theo chỉ định
của bên đặt gia công cho hợp đồng gia công công đoạn tiếp theo.
3. Thủ tục giao, nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm
gia công thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.
12
Điều 18. Thanh lý, thanh khoản hợp đồng gia công
1. Khi kết thúc hợp đồng gia công hoặc hợp đồng gia công hết hiệu lực, các bên ký hợp
đồng gia công phải thanh lý hợp đồng và làm thủ tục thanh khoản hợp đồng với cơ quan Hải
quan. Đối với các hợp đồng gia công có thời hạn trên 1 năm thì hàng năm, bên nhận gia công
phải thanh khoản hợp đồng với cơ quan Hải quan.
2. Căn cứ để thanh lý và thanh khoản hợp đồng gia công là lượng nguyên liệu, phụ liệu,
vật tư nhập khẩu, lượng sản phẩm xuất khẩu theo định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật
tư, định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt đã được thỏa thuận tại hợp đồng gia công.
3. Sau khi kết thúc hợp đồng gia công, máy móc thiết bị thuê, mượn theo hợp đồng,
nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu được xử lý theo thoả thuận của hợp
đồng gia công và phải được Bộ Thương mại chấp thuận.
4. Việc tiêu hủy các phế liệu, phế phẩm (nếu có) phải được thực hiện dưới sự giám sát
của cơ quan Hải quan. Trường hợp không được phép hủy tại Việt Nam thì phải tái xuất cho

Thứ năm, sự phụ thuộc của xuất khẩu nước ta vào 4 nhóm thị trường (Mỹ, EU, Nhật,
ASEAN). Vì thế, bất cứ sự biến động nào của thị trường thế giới cũng đều ảnh hưởng đến đời
sống kinh tế - xã hội trong nước.
Thứ sáu, phương thức kinh doanh xuất khẩu còn lạc hậu. Tỷ lệ xuất khẩu gia công còn
lớn; tỷ lệ thực hiện phân phối trực tiếp trên thị trường nước nhập khẩu còn nhỏ. Sự tác động
của ngành thương mại đối với sản xuất hàng xuất khẩu còn yếu, chủ yếu mới thực hiện thương
mại cái gì ta có. Rất ít các nhà kinh doanh tác động đến sản xuất bằng đơn đặt hàng (hướng
dẫn sản xuất) bằng những hợp đồng bao tiêu sản phẩm. Chưa có tập đoàn thương mại lớn có
khả năng chi phối thị trường Việt Nam và tạo được ảnh hưởng trên thị trường khu vực và quốc
tế.
Thứ bảy, thị trường nội địa chưa được coi trọng, chưa xây dựng chiến lược phát triển
thị trường nội địa trong tương lai. Phương thức kinh doanh thương mại trên thị trường nội địa
còn lạc hậu, manh mún. Quản lý thị trường nội địa chưa khoa học, còn quá nhiều kẽ hở nên
hiện tượng buôn lậu, hàng gian, hàng giả, lừa đảo trong hoạt động thương mại vẫn xảy ra, tác
động tiêu cực đến đời sống kinh tế - xã hội của đất nước.
Thứ tám, chất lượng hàng hoá chưa cao, mẫu mã chưa độc đáo, chủng loại chưa phong
phú nên sức cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam còn thấp. Giá thành sản phẩm còn cao do
nguyên liệu chủ yếu là nhập khẩu, giá đất đai, giá dịch vụ cao… Hệ thống phân phối bán hàng
còn lạc hậu. Chưa tạo được nhiều thương hiệu sản phẩm, dịch vụ có uy tín trên thị trường
trong và ngoài nước. Nếu không nâng cao khả năng cạnh tranh thì chẳng những hoạt động xuất
khẩu sẽ gặp khó khăn mà có thể sản phẩm Việt Nam sẽ cạnh tranh kém so với hàng hoá của
các nước trong khu vực trên thị trường nội địa.
15
1.2 NHỮNG KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG
THỨC GIA CÔNG XUẤT KHẨU. BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
1.2.1 Bài học từ Trung Quốc
Ngoài giá lao động rẻ, các yếu tố thúc đẩy sự tăng trưởng ngành GCPM ở Trung Quốc
là sự thông thoáng của các quy định và thủ tục, sự đầu tư lớn vào giáo dục công nghệ, tiến bộ
trong việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hệ thống tiêu chuẩn
CNTT cốt lõi, và sự bùng nổ của nền kinh tế Trung Quốc. Tuy có những bước tăng trưởng đầy

Một nhà sản xuất ODM có thể đưa ra các nỗ lực thiết kế của mình và đưa cho khách
hàng xem. Quyền sở hữu trí tuệ của bộ thiết kế đó thuộc về nhà sản xuất ODM cho tới khi
người mua chọn mua toàn bộ quyền sử dụng những bộ thiết kế này. Nhìn chung, khi người
mua nắm toàn quyền sử dụng, nhà sản xuất ODM sẽ không tự sản xuất các bộ thiết kế tương
tự nếu không được người mua uỷ quyền (giờ là người chủ của bộ thiết kế mà anh ta mua).
Phần lớn các nhà sản xuất may mặc ở Trung quốc hiện nay đang làm các đơn hàng theo
phương thức OEM và chỉ có các công ty xuất sắc như Youngor có thể đạt được trình độ cao
của ODM. Khi nhà cung cấp đó là nhà sản xuất OBM (own brand manufacturing), đăng ký
nhãn hiệu của riêng mình. OBM yêu cầu 1 nhà sản xuất quảng bá cho thương hiệu họ đăng ký
và phát triển việc công nhận thương hiệu này trên thị trường bằng cách sử dụng thế mạnh của
17
thiết kế, sản xuất, nguồn lực tài chính và bí quyết marketing. Các lĩnh vực quan trọng trên có
thể do DN tự xây dựng hoặc làm với sự giúp đỡ từ bên ngoài. Chẳng hạn, việc thiết kế hàng
may mặc hoặc nghiên cứu các loại vải mới có thể được mua từ các đơn vị khác.
1.2.2 Bài học từ Hàn Quốc
Có thể nói, Hàn Quốc đã chọn một con đường khác biệt để gia nhập thị trường quốc tế.
Bên cạnh những yếu tố khách quan thuận lợi thời đó như nguồn viện trợ dồi dào của Mỹ, sự
non yếu của các nước láng giềng..., không thể phủ nhận vai trò của những yếu tố nội tại trong
việc nâng cấp vị thế của Hàn Quốc trong chuỗi giá trị toàn cầu ngành dệt may, như:
Chính sách ưu tiên phát triển ngành dệt may của Chính phủ:
Sau khi chiến tranh Triều Tiên chấm dứt, Chính phủ Hàn Quốc đã chú trọng mở rộng
ngành dệt may, từ các các sản phẩm thượng nguồn như sản xuất sợi tổng hợp và sợi tự nhiên,
đến các khâu trung nguồn như dệt vải, cắt, nhuộm và cả phần hạ nguồn như như may mặc. Các
công ty ngành dệt liên kết với nhau trong Hội Liên hiệp Sợi và Dệt, phối hợp chặt chẽ ở cả thị
trường trong và ngoài nước. Nhà nước để các doanh nghiệp tự do hoạt động trên thị trường,
chỉ trợ giúp bằng cách bảo đảm nguồn cung cấp nguyên vật liệu, trợ giúp hoạt động xuất khẩu
như đưa ra hệ thống hạn ngạch để quản lý xuất khẩu hàng may mặc của Hàn Quốc, khuyến
khích các công ty nội địa bố trí hoạt động trên hầu hết các khâu, từ thượng nguồn đến hạ
nguồn.
Chú trọng đến chất lượng và mẫu mã sản phẩm:

ưa chuộng sản phẩm thời trang Hàn Quốc ở hầu hết các nước châu Á. Yếu tố văn hóa quan
trọng này đã góp phần thúc đẩy việc xuất khẩu sản phẩm may mặc của Hàn Quốc sang các
quốc gia châu Á láng giềng như: Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản.... Nhờ vậy, khi kim ngạch
xuất khẩu hàng dệt may sang các thị trường Mỹ, Tiểu vương quốc A-rập thống nhất... có xu
hướng giảm sút thì xuất khẩu sang Trung Quốc và Việt Nam lại tăng lên (13% và 35,8% năm
2003)(4). Những năm gần đây, không chỉ kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang Trung Quốc
và Việt Nam đều tăng, mà cả sang các quốc gia châu Á khác như In-đô-nê-xi-a và A-rập Xê-út
cũng tăng lên (7,6% và 16% năm 2005)(5).
1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam :
Ngoài giá lao động rẻ, các yếu tố thúc đẩy sự tăng trưởng ngành GCPM ở Trung Quốc
là sự thông thoáng của các quy định và thủ tục, sự đầu tư lớn vào giáo dục công nghệ, tiến bộ
trong việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hệ thống tiêu chuẩn
CNTT cốt lõi, và sự bùng nổ của nền kinh tế Trung Quốc.
Tuy có những bước tăng trưởng đầy ấn tượng, Trung Quốc vẫn không ngừng củng cố
năng lực của lực lượng lao động, nhất là về khả năng Anh ngữ, kỹ năng quản lý dự án và kinh
nghiệm cạnh tranh với Ấn Độ trên thị trường toàn cầu.
Tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đầu tư vào cơ sở hạ tầng và nguồn nhân
lực cũng như khám phá các thị trường mới, các cơ hội mới
20
Không chỉ cung cấp dịch vụ sản xuất mà còn cả dịch vụ thiết kế nữa. Khả năng thiết kế
cho thấy trình độ cao hơn về tri thức của nhà cung cấp, không những cung cấp tay nghề may
khéo léo mà còn cả trí tuệ sáng tạo.
Cải tiến là chìa khoá để mở cửa xây dựng thương hiệu cho DN và là 1 trong những lợi
thế cạnh tranh lớn nhất. Đó có thể là 1 phương thức mới để quản lý 1 công ty hoặc sáng kiến
công nghệ mới. Cải tiến kỹ thuật là vô cùng quan trọng, thường liên quan đến phát triển sản
phẩm. Khi 1 công ty dành vốn để cải tiến kỹ thuật, thường là với 1 nhóm nghiên cứu và phát
triển, tìm kiếm đưa ra các sản phẩm mới và/hoặc nâng cao doanh số bán hàng và lợi nhuận.
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU NGÀNH GIÀY DA
VIỆT NAM

giới.
22
2.2.1.2.Đặc điểm của ngành da giày Việ t Nam :
Phần lớn các doanh nghiệp da giày của Việt Nam hiện nay là các doanh nghiệp vừa và
nhỏ vốn đầu tư hạn chế nên vẫn sản xuất dưới hình thức gia công cho nước ngoài là chủ yếu.
Hiện tỷ lệ gia công của ngành da giày Việt Nam là khoảng 70%. Về nguyên liệu, Việt Nam
chủ động hơn 90% về bao bì và đế giày, nhưng chỉ chủ động 20 - 30% nguyên liệu da cao cấp
và chủ yếu phải nhập khẩu nguyên liệu.
Về qui mô:
Theo thống kê của Hiệp hội Lefaso năm 2008 Việt Nam có 507 doanh nghiệp hoạt
động trong ngành da giày, với công suất 715 triệu đôi/năm với 90% sản phẩm là cho xuất
khẩu.
Các nhà sản xuất trong ngành da giày tại Việt Nam có thể được chia thành 3 nhóm:
Nhóm 235 đơn vị liên doanh và 100% vốn nước ngoài, thường từ Đài Loan và Hàn
Quốc. Nhóm này chủ yếu là các đơn vị gia công giày cho các thương hiệu nổi tiếng Nike,
Rebok, Addidas, Clarks và một vài đơn vị cung ứng nguyên phụ liệu cho ngành. Đây là lực
lượng sản xuất chính, chiếm tới 60% tổng công suất sản xuất giày dép của Việt Nam (429 triệu
đôi).
Hệ thống thiết bị công nghệ ở mức trung bình cao, có khả năng thực hiện tất cả các
công đoạn sản xuất giày. Các đơn vị sản xuất này cũng có tổ chức và trình độ quản lý sản xuất
hiện đại, hưởng lợi thế vốn, thiết bị, thiết kế, marketing và phân phối sản phẩm từ các đối tác
mua lớn.
Nhóm 230 nhà sản xuất trong nước trong đó có một số nhà máy cổ phần hóa và 6
doanh nghiệp nhà nước, còn lại là doanh nghiệp tư nhân. Các doanh nghiệp này chủ yếu gia
23
công hàng xuất khẩu cho các nhãn hiệu và các nhà bán lẻ lớn trên thế giới, tuy nhiên ở cấp độ
nhỏ và ít ổn định hơn so với các đơn vị có vốn nước ngoài.
Hệ thống thiết bị, công nghệ nói chung vẫn ở mức trung bình bán tự động và cơ khí,
mức độ sử dụng lao động phổ thông còn cao, do đó năng suất lao động chưa được cải thiện.
Đặc biệt, trình độ kỹ thuật, quản lý của các đơn vị này còn yếu kém do thiếu nguồn nhân lực

phẩm da ở Việt Nam. Các nhà sản xuất Việt Nam thường phải gửi mẫu sản phẩm sang Hồng
Kông làm dịch vụ kiểm định theo chỉ định của khách hàng.
Sơ đồ : Quy trình sản xuất trong ngành da giày Việt Nam
25

Trích đoạn Vai trò của ngành giày da trong nền kinh tế Việt Nam THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GIÀY DA VIỆT NAM Thị trường xuất khẩu:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status