Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty cổ phần khí công Nghiệp Việt Nam - Pdf 27

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Lời mở đầu
Nhân tố con ngời là nhân tố quan trọng, quyết định đối với sự thành
công của một doanh nghiệp. Quản lý và sử dụng nguồn lao động trong doanh
nghiệp là một yêu câu cần thiết đối với các doanh nghiệp hiện nay.
Các doanh nghiệp Việt Nam, vấn đề này trớc đây không đợc quan tâm
nhiều. Gần đây, ngời ta mới nhận thấy vai trò quan trọng ca nó. Đó chính là
động lực cho sự phát triển ca doanh nghip . Vì thế, các doanh nghiệp
nhà nớc cũng nh các doanh nghip ngoài quc doanh... đã chú ý đến nhân tố
này và đề ra những chính sách nhằm o t o v phát triển nguồn nhân lực
của mình.
Qua thời gian thực tập ở công ty cổ phần Khí Công Nghiệp , tôi đã
nghiên cứu vấn đề này và nhận thấy rằng nếu công ty quan tâm hơn nữa đến
vấn đề o t o, phát triển v sử dụng lao động sẽ giúp công ty phát triển hơn
nữa.
Do đó tôi đã la chn đề tài Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
lao động ở công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Vi t Nam
Trên cơ sở đánh giá tình hình thực tế về hiệu quả sử dụng lao động của
công ty trong thời gian gần đây, kết hợp với một số phơng pháp nghiên cứu
đã đợc học ở trờng nh: Tổng hợp số liệu, thống kê, phân tích, phỏng vấn trực
tiếp, điều tra dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp...Bài viết này đi sâu vào
nghiên cứu những tồn tại trong vấn đề sử dụng lao động và đa ra một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả lao động tại công ty .
Nội dung ca thc tp chuyờn gồm 3 phần:
Phần I : Tổng quan về công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam.
Phần II: Phân tích thực trạng sử dụng lao động ở công ty cổ phần Khí
Công Nghiệp Việt Nam.
Phần III: Một số gii pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
ở công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Oxy, Nitơ dạng lỏng, dạng khí, cacbonnic, Acetylene, Argon các loại khí hỗn
hợp và các loại khí khác mà pháp luật không cấm )
+ Chế tạo các thiết bị áp lực: Téc chứa siêu lạnh, van chai oxy, cấu kiện
thép, thùng tháp công nghiệp.
+ Sửa chữa, cải tạo và đóng mới các xe vận chuyển téc.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Môi giới, kinh doanh bất động sản.
+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,
cơ sở hạ tầng, công trình ngầm dới đất và dới nớc.
+ Xây dựng kết cấu công trình.
+ Kinh doanh dịch vụ vận tải và các hoạt động phụ trợ vận tải.
- Thơng hiệu sản phẩm: Oxy Yên Viên, Nitơ Yên Viên, ThanhGas.
Thị trờng: nội địa, bao gồm tất cả các tỉnh và thành phố trong cả nớc.
Công ty Cổ phần Khí Công Nghiệp là nhà sản xuất và phân phối khí
công nghiệp lớn nhất Miền Bắc Việt Nam.
II.Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
Công ty Cổ phần Khí Công Nghiệp là nhà sản xuất và phân phối khí
công nghiệp bao gồm các sản phẩm: ôxy, nitơ, hydro, argon, heli, dioxyt.
cacbon, axêtylen và có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công
nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, nông nghiệp, xây dựng cơ bản, hầm mỏ, hàng
không, hàng hải, y tế, công nghiệp luyện kim, xử lý môi trờng, xử lý nớc
II.1. Đặc điểm sản phẩm, ứng dụng sản phẩm của công ty
II.1.1. Đặc điểm sản phẩm của công ty
Các sản phẩm sản xuất và kinh doanh ở Công ty Thanh Gas .
* Các sản phẩm sản xuất tại Công ty:
- Ô xy khí đóng chai và ô xy lỏng
- Nitơ khí đóng chai và nitơ lỏng
- Acetylene (C
2

Bảng 1: Bảng quy cách, chất lợng và giá cả của Oxy
Hàng hoá Quy cách Đ.V.T Giá bán (đ)
Khí O
2
99.5% Nạp trong chai 40 L, áp suất
135kg/cm
2
chai 40.000
Khí O
2
99%
32.000
Vỏ chai O
2
y tế
Dung tích 40 L, áp suất nạp
150kg/cm
2
, áp suất thử
chai 1.500.000
Vỏ chai O
2
1.200.000
Nhận biết Chai màu xanh, chữ O
2
màu đen
Nhận biết O
2
y
tế

chai 100.000
Khí N
2

99.9998
%
150.000
Vỏ chai
Dung tích 40 L, áp suất nạp
150kg/cm
2
, áp suất thử
225kg/cm
2
chai 1.200.000
Nhận biết Chai màu đennh, chữ N
2
màu vàng
Ngoài việc cung cấp bằng chai, oxy còn đợc cung cấp ở dạng hoá lỏng, trong các
téc chứa siêu lạnh
N
2
lỏng
Trong các téc chứa siêu lạnh Kg 15.000
(giá trên cha bao gồm 5% thuế VAT) Nguồn: Phòng kinh doanh
C
2
H
2
: là chất khí không màu, có mùi hôi và tỉ trọng 1.1kg/m


99.95%
Nạp trong chai 40 L, áp suất
24kg/cm
2
, khối lợng khí từ
4-7 kg
Kg 40.000
Vỏ chai
Dung tích 40 L, áp suất nạp
24kg/cm
2
, áp suất thử
55-70kg/cm
2
chai 1.500.000
Nhận biết Chai màu trắng, chữ acetylence màu đỏ
(giá trên cha bao gồm 5% thuế VAT) Nguồn: Phòng kinh doanh
SO
2
khí : vỏ chai có màu ghi.
áp suất từ 7 đến 10kg/ cm
2
Khối lợng SO
2
tính bằng kg
C
3
H
8

0
C và
1 at là1.83kg/m
3
, gấp 1.5 lần không khí. Vì vậy nếu bị hở ở trong phòng kín,
CO
2
sẽ chiếm chỗ không khí làm cho ngạt thở. CO
2
hoá lỏng ở nhiệt độ thấp
hơn 30
0
C và phụ thuộc vào áp suất.
CO
2
là sản phẩm công ty nhập từ nhà máy phân đạm và hoá chất Hà
Bắc. Công ty ký hợp đồng mua bán và vận chuyển với nhà máy phân đạm và
hoá chất Hà Bắc chở lỏng

về yên viên để nạp.
Hàng ngày thủ kho xem xét lợng CO
2
còn trong kho xem đủ đáp ứng
nhu cầu hay không, nếu không đủ phải báo lại cho phòng thơng mại để
phòng thơng mại có kế hoạch điều xe sang Yên Viên lấy CO
2
về để cung cấp
cho các khách hàng.
Bảng 5: Bảng quy cách, chất lợng và giá cả của CO
2

+ Bảo vệ môi trờng, xử lý nớc
+ ứng dụng trong y tế: khí thở, khí hỗn hợp cho chẩn đoán và gây mê...
+ Hàng hải: khí hỗn hợp cho lặn
+ Công nghệ đo lờng
+ Công nghệ điện tử, thông tin
+ Công nghệ xây dựng: làm đông cứng đất làm lạnh bê tông.
+ Công nghệ sinh học và y tế: làm lạnh và bảo quản vật liệu sinh học
+ Nghiên cứu khoa học
+ Quân sự và hàng không: bóng thám không, bảo quản vũ khí
+ Đời sống + vui chơi: Kinh phí cầu và phao bơi lội
+ Văn hoá văn nghệ: khói lửa cho điện ảnh
- Hớng dẫn sử dụng, bảo quản và vận chuyển chai chứa khí.
Vỏ chai (hạn sử dụng, áp suất nạp, mã số mã vạch, ngày sản xuất).
+ An toàn về vận chuyển:
Xe dùng chở chai oxy phải là xe có sàn bằng gỗ, sạch sẽ, không dính
dầu mỡ. Nếu là xe sàn sắt thì nhất thiết phải có tấm cao su hoặc ván gỗ lót trên
sàn xe.
Không kết hợp vận chuyển chai oxy với các loại vật t khác nh: xăng
dầu, mỡ hoặc các loại khí khác dễ cháy nổ.
Giữa các chai phải có lớp đệm. Hàng dới cũng phải đợc chèn chặt
tránh xô, lăn.
Không xếp chai cao quá thành xe, xếp cân đối, đầu van chai quay về
một phía, thành xe phải có khoá chắc chắn.
- Quá trình vận chuyển nhẹ nhàng tránh chấn động mạnh.
+ An toàn trong bảo quản:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chai chứa sản phẩm phải để vào kho râm mát, thoáng. Nếu để ngoài
trời phải có các phơng tiện che nắng.
Chai phải để nơi tránh xa nguồn nhiệt, ít ngời qua lại.

H
2
thẩm thấu vào các vách ngăn của màng xốp tính u việt hơn và an toàn hơn, đi
theo còn có van an toàn một chiều do đó tăng sự an toàn hơn nhiều lần so với
bình đất đèn sinh khí. Sen kẽ còn có thể thay thế cho bình C
2
H
2
còn có bình
nén khí C
3
H
8
thay cho khí gas vì nó tạo nhiệt độ cao hơn và an toàn hơn gas
nhiều lần.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Sản phẩm oxy đợc trng cất có chất lợng cao hơn oxy thờng đợc loại
bỏ hầu hết các tạp chất do đó nó có độ thuần khiết cao hơn oxy thờng.
+ Van chai đã đợc Công ty chế tạo thành công và đa vào sử dụng không
phải nhập ngoại.
+ Công ty đã sản xuất đợc sản phẩm téc chứa siêu lạnh cho oxy lỏng,
nitơ lỏng, CO
2
, Ar.
+ Các doanh nghiệp trớc đây chỉ dùng bình oxy + van hạ áp để thực
hiện công việc hàn cắt mang tính chất đơn lẻ thì nay đã đợc Công ty t vấn
cho dùng và thử nghiệm dùng dàn ống cấp khí + van điều áp để cấp khí hàng
loạt hay oxy lỏng đợc chứa vào téc chứa lỏng sinh khí dẫn khí qua các đờng
ống đến tận các công trình cũng nh trong các phòng nhà xởng chi tiết cần sử

ợng
Tỷ
trọng
( % )
Số l-
ợng
Tỷ
trọng
( % )
Số
tuyệt
đối
% Số
tuyệt
đối
%
Tổng vốn 41.75
9
100 65.303 100 78.934 100 23.54
4
56,3
8
13.631 20,08
Chia theo sở
hữu
- Vốn CSH
- Vốn vay
15.083
26.67
6

4
30,46
45.833
19.470
70,18
29,8
2
48.51
8
30.416
61,46
38,5
4
16.793
6.751
57,8
2
53,07
2.685
10.946
5,85
56,21
Nguồn: phòng tài chính kế toán
Thông qua bảng 2 ta thấy giá trị vốn cố định của năm 2004 tăng khá
nhanh so với vốn cố định của năm 2003 là 16.793 triệu ( tơng đơng 57,82% ),
sau đó ta thấy tốc độ tăng trởng của vốn năm 2005 so với năm 2004 có chiều
hớng chậm lại chỉ còn 5,85% ( tơng đơng với 2.685 triệu ). Do công ty đầu t
trang thiết bị máy móc cho nên tài sản cố định có phần chậm lại và giảm rất
nhiều so với năm trớc. Nguyên nhân dẫn đến việc giảm chi phí cố định là do
công ty đã dần đi vào ổn định kinh doanh nên muốn đầu t cho chiến lợc phát

trọng
( % )
Số lợng Tỷ
trọng
( % )
Số l-
ợng
Tỷ
trọng
( % )
Số
tuyệt
đối
% Số
tuyệt
đối
%
Tổng số lao động 215 100 217 100 217 100 2 0,93 0 0
Phân theo tính chất lao
động
-Lao động trực tiếp
-Lao động gián tiếp
175
40
81,4
18,6
177
40
81,6
18,4

0
2
-2
1,31
-3,12
Phân theo trình độ
- ĐH và trên ĐH
- CĐ và trung cấp
- PTTH và trung học cơ
sở
40
75
100
18,6
34,9
46,5
42
80
95
19,4
36,7
43,9
42
82
93
19,4
37,8
42,8
2
2

4,6
42
110
54
11
19,4
50,7
24,9
5,0
0
-3
5
0
0
-2,73
10
0
0
0
-1
1
0
0
-1,82
10
Nguồn: phòng nhân sự
Trong bảng 7 ta thấy tình hình tổng lợng lao động của công ty trong 3
năm gần đây là xấp xỉ bằng nhau.
II.1.2.3. Phân loại lao động theo tính chất lao động.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

năm 2003 - 2005 không có nhiều biến động.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II.1.3. Quy trình công nghệ sxSP chủ yếu và nguyên vật liệu sử dụng
Công ty cổ phần khí công nghiệp sản xuất 3 loại sản phẩm chính là khí:
Oxy, Nitơ và Acetylene ở dạng khí và lỏng.
II.1.3.1. Quy trình sản xuất ôxy và nitơ máy OG250
Hai sản phẩm này có cùng công nghệ sản xuất. Nguyên liệu ding để sản
xuất hai loại khí này là khí thiên nhiên. Nhờ vào tính chất lý học của chúng mà
ngời ta tách chúng ra khỏi không khí.
Tóm tắt.
Không khí đợc hút vào nhờ máy hút lọc bụi nhờ hệ thống lọc bụi
nén lên áp suất cao khử cacbonic, hơi nớc và acetylene
làm lạnh, hoá lỏng không khí phân ly không khí lỏng thành ôxy, nitơ
riêng rẽ đạt độ tinh khiết 99,2%.
Nếu sản xuất ôxy khí thì nén nạp vào chai áp suất 150 at.
Nếu sản xuất ôxy lỏng thì giót vào téc chứa lỏng ở 2,5 3 at ( chai
chứa 6m
3
O
2
ở 150 at ).
Nguyên vật liệu dùng trong sản xuất SP chính của công ty là khí trời,
đây là nguồn nguyên liệu vô tận mà không mất một khoản chi phí nào.
Sơ đồ1: công nghệ sản xuất ôxy, nitơ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II.1.3.2. Quy trình sản xuất ôxy, nitơ hệ thống LOX500
* Nén khí và làm mát.
Không khí đợc lọc bụi và tạp chất ở phin lọc không khí sau đó nén lên

Téc chứa
ôxy lỏng
Nitơ
Không khí
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chu trình hấp thụ. Một phần không khí khô, sạch sau bình khử đợc lấy ra để
làm khí điều khiển cho các thiết bị điều khiển của hệ thống tách khí.
* Tách khí.
Không khí sạch vào tháp phân ly. Một phần khí đợc làm lạnh ở trao đổi
nhịêt chính bởi dòng khí SP lạnh đến gần nhiệt độ hoá lỏng và đa vào tháp để
tách khí.
ở tháp tách khí, không khí đợc tách sơ bộ thành nitơ sạch lấy ra ở đỉnh
tháp và ôxy lỏng lấy ra ở đáy tháp. Nitơ lỏng đợc ngng tụ bởi ôxy ở bình ng-
ng bay hơi và rơi xống tạo nên dòng đối lu của tháp. Một phần nitơ lỏng lấy
ra lạp vào thùng chứa SP. Một phần nitơ lấy ra ở tháp đợc sử dụng làm khí
kín của hệ thống.
Ôxy thô lỏng ở đáy tháp tiết lu đổ vào tháp thấp áp. ở tháp thấp áp diễn
ra quá trình tách khí cuối cùng với ôxy tinh khiết ở đáy tháp và nitơ bẩn ở
đỉnh tháp.
Ôxy tinh khiết lấy ra khỏi bình ngng bay hơI và đổ vào thùng chứa, nitơ
bẩn từ tháp thấp áp lấy ra là khí thải.
*Chu trình làm lạnh.
Một phần không khí đợc sử dụng để sinh ra lợng lạnh cần thiết của quá
trình bằng cách dãn nở ở máy dãn tuốc bin hãm bằng dầu.
Sau máy dãn bằng dầu, lợng không khí này đợc đổ vào tháp thấp áp. Một
phần khác của lợng lạnh đợc bù đắp bởi máy dãn khí thả hãm bằng dầu.
Khí thải từ tháp phân ly đợc dãn nở ở máy dãn nở ở máy dãn, làm nóng
ở trao đổi nhiệt chính và sau đó đợc dùng để tái sinh bình khử zeolit.
II.1.3.3. Quy trình sản xuất acetylene ( C2H2 )
Nguyên liệu để sản xuất C

2
+ H
2
O = C
2
H
2
+ Ca(OH)
2
Sản phẩm thu đợc là dung dịch sữa vôi Ca(OH)
2
. C
2
H
2
từ bình sinh khí
( bình phản ứng ) đợc chyển sang bình chứa sau đó đợc lọc bỏ tạp chất nh:
H
2
S, PH
3
và đợc khử hơi nớc còn trong bình.
Sauk hi đợc xử lý xong, C
2
H
2
đợc nén lên áp suất cao và đợc dẫn ra giàn
nạp để đóng chai.
* Cơ sở vật chất và trang thiết bị của công ty.
Công ty đợc xây dựng từ năm 1991 trên mặt bằng 1100m

suất cao và chất lợng tốt. Độ tinh khiết có thể lên tới 99,999%.
Hệ thống LOX500 đợc tính khấu hao đều trong 10 năm với mức khấu
hao là 3.778.384.000 đồng/năm.
II.1.3.4. Cơ cấu tổ chức sản xuất và quản lý.
Sự hình thành và phát triển của một công ty cần phải có bộ máy quản lý
những phòng ban hợp lý. Chính vì vậy Bộ máy quản lý của công ty đợc bố trí
theo sơ đồ:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty

Theo mô hình trên: Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có
quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Cổ phần.
Tổng giám đốc: Có trách nhiệm báo cáo tới Hội đồng quản trị. Trách
nhiệm của tổng giám đốc là quản lý điều hành và chịu trách nhiệm toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trớc Hội đồng Quản trị & Pháp
luật. Trực tiếp phụ trách các phòng ban và bộ phận, thay mặt công ty tuyển
dụng lao động, ký kết hợp đồng lao động, thỏa ớc lao động tập thể, quyết
định mức lơng, thởng, phụ cấp, xử lý kỷ luật đối với ngời lao động theo quy
định của pháp luật về lao động và quy chế nội bộ của công ty... Công ty có 2
Phó Tổng Giám Đốc: Phó Tổng Giám Đốc Hành Chính và Phó Tổng Giám
Đốc Kỹ Thuật.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nhà
máy
thiết bị
áp lực
Phòng
kế
toán

trị
Phòng
tổ
chức
lao
động
Trạm
CO2
Tổng giám đốc
Hội đồng quản trị
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phó Tổng GĐ Hành Chính: Có trách nhiệm báo cáo tới Tổng GĐ Công
ty. Chịu trách nhiệm toàn bộ công tác thơng mại và công tác hành chính tổ
chức của công ty. Có quyền yêu cầu các phòng ban trong công ty cung cấp số
liệu để phục vụ công tác của mình.
Phó Tổng GĐ Kỹ Thuật: Có trách nhiệm báo cáo tới Tổng GĐ Công ty.
Chịu trách nhiệm toàn bộ về qui trình, công nghệ sản xuất, về tình trạng kỹ
thuật của thiết bị trong toàn Công ty. Đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định, sản
phẩm đạt theo tiêu chuẩn qui định hoặc theo yêu cầu của khách hàng đồng
thời đảm bảo an toàn cho nhân viên vận hành, tuổi thọ thiết bị bền lâu. Trực
tiếp phụ trách Xởng khí công nghiệp và Phòng Kỹ thuật Vật t KCS.
- Phòng Tổ chức Lao động:
+ Bộ phận Tổ chức: Tuyển dụng, đào tạo và cho thôi việc. Tổ chức,
quản lý nhân sự, điều chuyển lao động phù hợp với khả năng và ngành nghề
đào tạo. Xây dựng và theo dõi các quy chế về thởng phạt, nghiên cứu các
chế độ chính sách của Nhà nớc, sắp xếp lơng, thởng và các chế độ khác có
liên quan đến quyền lợi ngời lao động nhằm thúc đẩy lao động SX.
+ Bộ phận kế hoạch: Xây dựng kế hoạch SXKD Công ty theo kỳ (tháng,
quý, năm) và giám sát quá trình thực hiện kế hoạch. Lên lịch công tác hàng
tuần và các kỳ trọng điểm, xây dựng các phơng án, dự án đầu t mới, thực hiện

- Phòng Kỹ thuật Vật t KCS:
+ Bộ phận kỹ thuật: Nghiên cứu đề xuất sáng kiến và các giả pháp kỹ
thuật nhằm nâng cao năng suất và ổn định về mặt chất lợng sản phẩm.
Nghiên cứu , đè xuất, tham mu cho Tổng GĐ về chiến lợc phát triển, đầu t
công nghệ phục vụ lợi ích lâu dài cho sự phát triển của công ty. Quản lý các
dây chuyển SX, lập quy trình và hớng dẫn công nhân vận hành các dây
chuyền thiết bị của công ty, lập và hớng dẫn sử dụng an toàn SP cho khách
hàng.
+ Bộ phận Vật t: Lên kế hoạch và thực hiện mua sắm vật t, phụ tùng
phục vụ quá trình SX của công ty, Khảo sát giá cả thị trờng để đề xuất giá
mua bán vật t cho công ty, đánh giá các nhà cung ứng để lập danh sách các
nhà cung ứng trình Tổng GĐ.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Bộ phận KCS: Chịu trách nhiệm quản lý và liểm soát ( KCS ) chất l-
ợng của tất cấc sản phẩm trong công ty, quản lý và kiểm soát công tác an
toàn lao động, phòng chống cháy nổ của toàn công ty. Tham gia xử lý khiếu
nại của khách hàng về mặt chất lợng SP, làm thủ tục đăng ký hợp cách chất l-
ợng SP với các cơ quan quản lý Nhà nớc.
- Xởng Khí công nghiệp: Nhận lệnh SX, cân đối nhân lực, vật t, thiết bị
triển khai SXSP khí công nghiệp theo kế hoạch đợc giao. Trực tiếp quản lý lao
động - thiết bị, nhắc nhở công nhân chấp hành tốt các nội qui về an toàn lao
động - an toàn phòng chống cháy nổ, các qui định về kỹ thuật - công nghệ SX.
Thống kê phân xởng phải bám sát thực tế, ghi chép đầy đủ về nhân công,
nguyên liệu đầu vào, thành phẩm, bán thành phẩm, phế phẩm, phế liệu. Cùng
với phòng Kỹ thuật - Vật t - KCS chịu trách nhiệm về chất lợng SP.
- Xởng cơ điện: Xây dựng kế hoạch bảo dỡng thiết bị định kỳ và lập kế
hoạch dự trù vật t, linh kiện để phục vụ sửa chữa. Thực hiện bảo dỡng sửa
chữa toàn bộ thiết bị sản xuất của công ty. Gia công cơ khí các chi tiết phục
vụ cho quá trình sửa chữa, bảo dỡng thiết bị hoặc gia công van chai, gia công

hội, năm 1988 Nhà máy đã chủ động vay vốn mua thiết bị OG 250 m
3
/h là hệ
thống thiết bị của Cộng hoà Dân chủ Đức. Với sự nỗ lực nghiên cứu, tự chế
tạo, sửa chữa, khắc phục hoàn cảnh khó khăn, đầu năm 1991 Nhà máy đã sản
xuất ra đợc các sản phẩm có chất lợng đủ tiêu chuẩn để cung cấp cho thị tr-
ờng, thoát ra khỏi giai đoạn khủng hoảng kéo dài và bắt đầu giai đoạn chuẩn
bị phát triển.
+ Năm 1995 Nhà máy đợc đổi tên thành Công ty Khí Công Nghiệp trực
thuộc Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam.
+ Năm 1999 Công ty tiến hành cổ phần hoá với 100% vốn của CBCNV
Công ty.
+ Năm 2000 Công ty đầu t mở rộng sản xuất, lắp đặt một hệ thống sản
xuất Oxy lỏng KKA 0,25 công suất 200 m3/h do Liên xô ( cũ ) chế tạo. Dây
chuyền này đa vào hoạt động từ ngày 01/07/2001 và đã đáp ứng đợc một
phần về sản phẩm Oxy lỏng cho thị trờng.
+ Năm 2003 Công ty đầu t lắp đặt một hệ thống sản xuất Oxy, Nitơ lỏng
LOX 500 của CHLB Đức và đợc đa vào sản xuất từ tháng 05/2004. Đây là
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thiết bị sản xuất khí công nghiệp có công nghệ hiện đại tiên tiến nhất thế giới
trong giai đoạn hiện nay và đã cho ra sản phẩm chất lợng cao phục vụ đợc
một phần cho các ngành kỹ thuật công nghệ cao.
+ Năm 2005 Công ty triển khai dự án đầu t hệ thống sản xuất Oxy, Nitơ
lỏng KDON 1000Y của Trung Quốc với công nghệ hiện đại tơng đơng với
CHLB Đức. Dự kiến sẽ đợc lắp đặt tại Hải Phòng và đến đầu năm 2006 sẽ đa
vào hoạt động chính thức.
+ Định hớng hoạt động của công ty Cổ phần Khí Công Nghiệp là đảm
bảo giữ vững vị trí Công ty chuyên ngành khí lớn nhất phía Bắc Việt Nam,
phơng châm hoạt động là liên tục hoàn thiện và đổi mới sản xuất kinh doanh

lớn đợc tuyển từ các trờng khối kinh tế, có một số cán bộ chủ chốt đã từng đ-
ợc đào tạo ở nớc ngoài. Thống kê các bộ phận trong công ty ta có bảng biểu
sau :
Bảng 8:Cơ cấu CBCNV công ty năm 2003-2005(đơn vị : ngời)
Chỉ Tiêu 2003 2004 2005
Ban giám đốc 4 4 3
Trợ lí +Th kí giám đốc
Phòng Kinh tế - Kế hoạch
2
6
2
6
2
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Trích đoạn Đánh giá chung về việc sử dụng lao động sản xuất Một số biện pháp chung Bảng19: Biểu Cơ cấu lao động quản lý trong các phòng ban hiện nay và kiến nghị hoàn thiện.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status