luận văn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần minh hoàng mtm việt nam - Pdf 15

Báo cáo thực tập
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT HÀ NỘI
BỘ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGÀNH :QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN NGÀNH :QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỀ TÀI :
Giáo viên hướng dẫn : Hà Văn Thủy
Sinh viên: Nguyễn Xuân Luân
Lớp: QTKD – C10
Khóa Học: 2010 -2013
Hệ Đào Tạo : Cao Đẳng Chính Quy
Hà Nội, Ngày 18 Tháng 5. Năm 2013
1
Nguyễn Xuân Luân QTKD-C10
Báo cáo thực tập
Mục Lục
Nguồn vốn của công ty còn hạn chế và công tác quản lý vốn chưa tốt 23
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI Công
ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam 25
3.3.3. Kiến nghị với ngân hàng và tổ chức tín dụng 33
LỜI NÓI ĐẦU

Trong bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có một
lượng vốn kinh doanh nhất định. Vốn kinh doanh sẽquyết định đến quy mô cũng
như mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Trong đó vốn cố
định lại đóng vai trò quan trọng trong vốn kinh doanh. Vì vậy, cùng với sự phát

hoàn thành bản đề án môn học này.
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN CỐ ĐỊNH VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP
3
Nguyễn Xuân Luân QTKD-C10
Báo cáo thực tập
1.1. Khái quát về Vốn cố định của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của vốn cố định
Việc mua sắm, xây dựng, lắp đặt các tài sản cố định(TSCĐ) của doanh nghiệp
trong điều kiện nền kinh tế thị trường phải thanh toán chi trả bằng tiền. Số vốn
đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng, lắp đặt các TSCĐ hữu hình và vô hình
được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp. Đó là số vốn đầu tư ứng trước vì số
vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi
được sau khi tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của mình.
Vì là vốn đầu tư ứng trước để đầu tư mua sắm, xây dựng các TSCĐ nên
quy mô của Vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quy định quy mô TSCĐ, có ảnh hưởng
lớn tới trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Song những đặc điểm kinh tế của TSCĐ trong quá trình sử dụng
lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và lưu chuyển vốn cố
địnhTrong nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ để mua sắm, xây dựng tài sản cố định,
một trong những yếu tố của quá trình kinh doanh đòi hỏi các Doanh nghiệp phải có
một số tiền ứng trước, vốn tiền tệ được ứng trước để mua sắm tài sản cố định hữu
hình và tài sản cố định vô hình được gọi là vốn cố định. Do vậy, đặc điểm vận
động của tài sản cố định sẽ quyết định sự vận động tuần hoàn của vốn cố định.
Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu, chúng tham gia trực tiếp hoặc
gián tiếp vào nhiều chu kỳ của quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Tài
sản cố định không thay đổi hình thái vật chất ban đầu trong suốt thời gian sử dụng cho
đến lúc hư hỏng hoàn toàn. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hao mòn dần,
phần giá trị hao mòn sẽ chuyển dần vào giá trị mới tạo ra sản phẩm và được bù đắp lại

thành vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và chế độ quản lý thích hợp tài sản cố
định, người ta thường chia các nguồn vốn như sau:
Nguồn vốn bên trong Doanh nghiệp:
Vốn do Ngân sách Nhà nước cấp
Vốn do Ngân sách Nhà nước cấp được cấp phát cho các Doanh nghiệp Nhà
nước. Ngân sách chỉ cấp một bộ phận vốn ban đầu khi các Doanh nghiệp này mới
bắt đầu hoạt động. Trong quá trình kinh doanh, Doanh nghiệp phải bảo toàn vốn do
Nhà nước cấp. Ngoài ra các Doanh nghiệp thuộc mọi tầng lớp, thành phần kinh tế
cũng có thể chọn được nguồn tài trợ từ phía Nhà nước trong một số trường hợp cần
thiết, những khoản tài trợ này thường không lớn và cũng không phải thường xuyên
do đó trong một vài trường hợp hết sức khó khăn, Doanh nghiệp mới tìm đến
nguồn tài trợ này. Bên cạnh đó, Nhà nước cũng xem xét trợ cấp cho các Doanh
nghiệp nằm trong danh mục ưu tiên. Hình thức hỗ trợ có thể được diễn ra dưới
dạng cấp vốn bằng tiền, bằng tài sản, hoặc ưu tiên giảm thuế, miễn phí
Vốn tự có của Doanh nghiệp:
Đối với các Doanh nghiệp mới hình thành, vốn tự có là vốn do các Doanh
nghiệp, chủ Doanh nghiệp, chủ đầu tư bỏ ra để đầu tư và mở rộng hoạt động kinh
doanh của Doanh nghiệp. Số vốn tự có nếu là vốn dùng để đầu tư thì phải đạt được
một tỷ lệ bắt buộc trong tổng vốn đầu tư và nếu là vốn tự có của Công ty, Doanh
nghiệp tư nhân thì không được thấp hơn vốn pháp định.
Những Doanh nghiệp đã đi vào hoạt động, vốn tự có còn được hình thành từ
một phần lợi nhuận bổ sung để mở rộng hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.
Thực tế cho thấy tự tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ là một con đường tốt, rất nhiều
5
Nguyễn Xuân Luân QTKD-C10
Báo cáo thực tập
Công ty coi trọng chính sách tái đầu tư từ số lợi nhuận để lại đủ lớn nhằm tự đáp
ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng. Tuy nhiên với các Công ty cổ phần thì việc để lại
lợi nhuận có liên quan đến một số khía cạnh khá nhạy cảm. Bởi khi Công ty để lại
lợi nhuận trong năm cho tái đầu tư tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ

Nguồn vốn này hình thành bởi sự góp vốn giữa các Doanh nghiệp hoặc chủ
Doanh nghiệp ở trong nước và nước ngoài để hình thành một Doanh nghiệp mới.
6
Nguyễn Xuân Luân QTKD-C10
Báo cáo thực tập
Mức độ vốn góp giữa các Doanh nghiệp với nhau tuỳ thuộc vào thoả thuận giữa
các bên tham gia liên doanh.
Tài trợ bằng thuê (thuê vốn)
Các Doanh nghiệp muốn sử dụng thiết bị và kiến trúc mà không phải là chủ
sở hữu thì có thể sử dụng thiết bị bằng cách thuê mướn hay còn gọi là thuê vốn.
Thuê mướn có nhiều hình thức mà quan trọng nhất là những hình thức: bán
rồi thuê lại, thuê dịch vụ, thuê tài chính.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả vốn cố định
Tài sản cố định là hình thái vật chất của vốn cố định. Do đó khi đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn cố định người ta thường xem xét thông qua hiệu quả sử dụng tài
sản cố định
Xuất phát từ việc coi tài sản cố định là 1 yếu tố đầu vào của doanh nghiệp ta
sẽ tiến hành đánh giá nó bằng việc so sánh nó với các kết quả thu được trong chu
kì kinh doanh.
* Công thức tính:
Hiệu quả sử dụng vốn cố định =_eq f (Tổng doanh thu hoặc lợi nhuận hàng
năm; vốn cố định bình quân trong năm)_
1.2.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Hiệu quả là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các
mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong
những điều kiện nhất định.
Hiệu quả kinh doanh: Còn gọi là hiệu quả Doanh nghiệp, là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực của Doanh nghiệp để đạt được kết quả
cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất. Hiệu quả kinh

Tổng doanh thu (hoặc DT thuần) năm
Nguyên giá TSCĐ sử dụng bình quân năm
Ý nghĩa của chỉ tiêu này là phản ánh một đồng giá trị bình quân TSCĐ bỏ ra
kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần.
Chỉ tiêu 2: Suất hao phí của tài sản cố định.
Công thức tính:
Suất hao phí của
TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ sử dụng bình quân năm
Tổng doanh thu (hoặc DT thuần) năm
Ý nghĩa của chỉ tiêu này cho thấy để có một đồng doanh thu hoặc doanh thu
thuần thì cần bỏ vào sản xuất kinh doanh bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố
định.
Chỉ tiêu 3: Tỷ suất lợi nhuận Vốn cố định.
Công thức tính:
Tỷ suất lợi nhuận
VCĐ =
Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) trong năm
VCĐ sử dụng bình quân năm
Ý nghĩa của chỉ tiêu phản ánh một đồng VCĐ trong kì có thể tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập.
Chỉ tiêu 4: Hiệu suất sử dụng Vốn cố định.
8
Nguyễn Xuân Luân QTKD-C10
Báo cáo thực tập
Công thức tính:
Hiệu suất sử dụng
VCĐ =
Tổng doanh thu (hoặc DT thuần)
VCĐ sử dụng bình quân trong năm

những Doanh nghiệp hoạt động trong môi trường cạnh tranh cao, tốc độ thay đổi
công nghệ nhanh như ngành kiến trúc, thiết kế, thi công xây dựng
9
Nguyễn Xuân Luân QTKD-C10
Báo cáo thực tập
Bên cạnh đó, lãi suất tiền vay cũng là một nhân tố ảnh hưởng quan trọng. Lãi
suất tiền vay ảnh hưởng đến chi phí đầu tư của Doanh nghiệp. Sự thay đổi lãi suất
sẽ kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu tư mua sắm thiết bị, tài sản cố định.
c.Các nhân tố khác.
Các nhân tố này có thể được coi là nhân tố bất khả kháng như thiên tai, địch
hoạ có tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn cố định (tài sản cố định) của
Doanh nghiệp. Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời là hoàn toàn không thể biết
trước, chỉ có thể dự phòng trước nhằm giảm nhẹ thiên tai mà thôi.
1.3.2. Các nhân tố chủ quan.
Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng các tài sản cố định và
qua đố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định của Doanh nghiệp. Nhân tố
này gồm nhiều yếu tố cùng tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng của hoạt động
sản xuất kinh doanh cả trước mắt cũng như lâu dài. Bởi vậy, việc xem xét đánh giá
và ra quyết định đối với các yếu tố này là điều cực kỳ quan trọng. Thông thường
người ta thường xem xét những yếu tố sau:
a Ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp.
Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho Doanh nghiệp cũng như định hướng
cho nó trong suốt quá trình tồn tại. Với một ngành nghề kinh doanh đã được lựa
chọn, chủ Doanh nghiệp buộc phải giải quyết những vấn đề đầu tiên về tài chính
gồm:
Cơ cấu vốn cố định của Doanh nghiệp thế nào là hợp lý, khả năng tài chính
của công ty ra sao.
Cơ cấu tài sản được đầu tư ra sao, mức độ hiện đại hoá nói chung so với các
đối thủ cạnh tranh đến đâu.
Nguồn tài trợ cho những tài sản cố định đó được huy động từ đâu, có đảm bảo

của công nhân cao, song trình độ của lao động phải được đặt đúng chỗ, đúng lúc,
tâm sinh lý
Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả cao nhất Doanh nghiệp phải có
một cơ chế khuyến khích vật chất cũng như trách nhiệm một cách công bằng.
Ngược lại, nếu cơ chế khuyến khích không công bằng, quy định định trách nhiệm
không rõ ràng dứt khoát sẽ là cản trở mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CỐ ĐỊNH
TẠI Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam
2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Minh
Hoàng MTM Việt Nam
- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam.
- Địa chỉ: Lô 58, Tập thể Học viện An ninh, P. Văn Quán, Q. Hà Đông, Hà Nội
11
Nguyễn Xuân Luân QTKD-C10
Báo cáo thực tập
- Mã số thuế: 0105500176
- Ngành nghề kinh doanh :
Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
Cho thuê xe có động cơ
Xây dựng nhà các loại
Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận .
* Hội đồng quản trị:
- Hội đồng quản trị là cơ quan quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh
Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty
phù hợp với pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trừ những quyền
thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và phương án đầu tư.
- Xác định mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược trên cơ sở các mục tiêu
chiến lược do Đại hội đồng cổ đông thông qua.
- Bổ nhiệm bãi nhiệm và quyết định mức lương của cán bộ quản lý Công ty theo đề
nghị của Giám đốc điều hành.
- Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy, quy chế quản lý nhân viên và quỹ lương của
Công ty.
- Thực hiện các khiếu nại của Công ty về cán bộ quản lý và lựa chọn đại diện của
Công ty trong các thủ tục pháp lý liên quan đến vụ khiếu nại đó.
* Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát do đại hội cổ đông bầu và bãi miễn, có trách nhiệm kiểm soát các
công tác của HĐQT và Ban Giám đốc Công ty, Ban kiểm soát có nhiệm vụ và
quyền hạn sau:
- Kiểm tra hoạt động kinh doanh và tài chính của Công ty.
- Tiến hành giám sát đối với các hành vi vi phạm pháp luật và điều lệ Công ty của
HĐQT, giám đốc tiến hành trong quá trình thi hành nhiệm vụ.
- Có quyền tìm tài liệu, số liệu và các thuyết minh liên quan đến hoạt động của
Công ty.
- Báo cáo trước Đại hội cổ đông về các sự kiện tài chính bất thường xảy ra trong
Công ty.
- Trình Đại hội đồng cổ đông báo cáo thẩm tra quyết toán năm tài chính của Công
ty, ưu khuyết điểm trong quản lý tài chính của HĐQT và Tổng giám đốc theo ý
kiến độc lập của mình.

tiếp nhận ác dự án BĐS, tìm hiểu các dự án BĐS tham ưu cho ban lãnh đạo công ty
và cùng hợp tác hỗ trợ với các phòng ban khác như phòng kinh doanh,phòng dự
án….
2.1.3 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Minh
Hoàng MTM Việt Nam giai đoạn 2010-2012
Dưới ánh sáng của Nghị quyết Tỉnh Đảng Bộ, với chủ trương phát triển sản
xuất kinh doanh đúng đắn của Hội đồng thành viên Công ty cộng với tinh thần
hăng say lao động của CBCNV Công ty, trong 3 năm gần đây Công ty đã đạt được
một số thành quả trong sản xuất kinh doanh theo bảng dưới đây:
14
Nguyễn Xuân Luân QTKD-C10
Báo cáo thực tập
Qua bảng 1 có thể thấy kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty là tốt, phát
triển và tăng trưởng theo chiều hướng đi lên.
Trong suốt giai đoạn 2010-2012 Công ty đã có doanh thu liên tục tăng, năm
sau cao hơn năm trước và đặc biệt tốc độ tăng ngày càng tăng. Đây là một kết quả
tốt, rất đáng khích lệ.
Tuy nhiên, lợi nhuận của Công ty lại không tăng đều mà không ổn định: lúc
tăng, lúc giảm. Đây chính là lí do làm cho các chỉ tiêu doanh lợi doanh thu bán
hàng và doanh lợi vốn kinh doanh cũng không ổn định.
Doanh thu, lợi nhuận tăng và thu nhập bình quân của người lao động được
nâng cao hơn, các khoản nộp Ngân sách cũng được tăng lên và các khoản đóng
góp cho xã hội của doanh nghiệp cũng được cao hơn.
Bảng 1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
thời kì 2010-2013
Chỉ Đơnvị 2010 2011 2012
tiêu tính Số
tuyệt
đối
So

Doanh
lợi doanh
thu
% 6,000 6,004 6,003
Thuế nộp
NS
Triệu 320 350 1,09 411 1,17
Đóng
góp XH
Triệu 45 48 1,06 55 1,14
(Trích Báo cáo tài chính 2010-2012)
Riêng về sử dụng vốn, năm 2011 và 2012 tỉ lệ tăng cao hơn so với tỉ lệ tăng của
doanh thu là vì Công ty phải đầu tư mua sắm máy móc thiết bị cho Công ty và đầu
tư mua sắm phương tiện vận chuyển như ô tô, xe chở hàng, dây chuyền,
Từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Minh Hoàng
MTM Việt Nam trong những năm gần đây cho thấy hoạt động kinh doanh của
công ty chưa thực sự đạt hiệu quả cao, cơ cấu vốn và tài sản chưa hợp lý. Trong
thời gian tới, để đạt được lợi nhuận cao và giảm thiểu rủi ro cần phải chuyển dịch
cơ cấu vốn và tài sản nhằm đảm bảo cho một sự phát triển bền vững với hiệu quả
ngày càng cao.
Với sự phát triển của thế giới nói chung và trong nước nói riêng, Công ty Cổ
phần Minh Hoàng MTM Việt Nam nhận thức, nắm bắt được điều này. Để tiến
hành hành được những dự án, bắt buộc mọi doanh nghiệp đều phải có vốn. Công ty
đã tạo được một nguồn vốn khá vững chắc, hình thành từ nhiều nguồn khác nhau
với qui mô ngày càng lớn. Chính vì vậy đã đảm bảo cho các dự án của công ty
được liên tục và hoàn thành đúng tiến độ.
Từ khi thành lập đến nay công ty luôn hoàn thành các công trình theo đúng
thời gian quy định. Công ty ngày càng có uy tín trên thị trường đóng góp một phần
không nhỏ vào ngân sách nhà nước tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống cho
người lao động. Trong một số năm lại đây sản xuất kinh doanh của công ty phát

Nguyễn Xuân Luân QTKD-C10
Báo cáo thực tập
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu 2000 2001 2002
A. Tài
sản lưu
động
11.30
1
17.85
1
25.451
1. Tiền 243 263 375
2.Các
khoản
phải thu
5.215 7.231 13.358
3. Hàng
tồn kho
3.409 6.137 8.567
a. Vật
liệu tồn
kho
1.378 2.044 441
b.
CPSXKD
dở dang
2.031 4.093 8.115
4. Tài sản
lưu động

mua trả
tiền trước
2.283 5.134
4. Các
khoản
phải trả
khác
830 13
II. Nợ
dài hạn
3.395 3.208 1.282
1. Vay
dài hạn
3.395 3.208 1.282
2. Nợ dài
hạn khác

19
Nguyễn Xuân Luân QTKD-C10
Báo cáo thực tập
B.
Nguồn
vốn chủ
sở hữu
7.097. 7.025 7.45
Tổng
cộng
nguồn
vốn
14.59 22.14 30.93

Bảng 4. Hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty
Chỉ
tiêu
2010 2011 2012
21
Nguyễn Xuân Luân QTKD-C10
Báo cáo thực tập
1.
Doanh
thu
thuần
(triệu
đồng)
10.2 10.361 12.66
2. Lợi
nhuận
ròng
(triệu
đồng)
612 622 760
3. Vốn
cố
định
bình
quân
3.289 4.283 5.582
4.
Hiệu
suất
vốn cố

năm 2012.
Nhìn tổng quát, chúng ta thấy rằng công ty tăng lượng vốn cố định lên thì doanh
thu sẽ tăng nhưng với tốc độ không cao. Như vậy, công ty cần phải có biện pháp
khắc phục kịp thời để tận dụng tối đa và triệt để nguồn vốn cố định góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn cho toàn công ty.
Qua quá trình phân tích trên chúng ta có thể kết luận rằng, trong 3 năm qua công ty
đã sử dụng chưa thực sự hiệu quả vốn cố định. Nguyên nhân là do máy móc thiết
bị, phương tiện vận chuyển phải đầu tư lớn, và đặc biệt là cơ sở vật chất được mở
rộng bến bãi, nhà kho. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là phải tìm biện pháp khắc phục
tình trạng trên nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của toàn công ty.
Hạn chế:
* Hầu hết tài sản cố định của công ty đều có hệ số hao mòn khá cao, nhất là
phương tiện vận tải tiếp tục sử dụng. Dẫu rằng muốn làm được điều này cần một
lượng vốn đầu tư rất lớn, vượt quá khả năng của công ty nếu không tiến hành ngay
thì đến một lúc nào đó hàng loạt tài sản cố định không thể dùng được nữa lúc đó
công ty sẽ đầu tư không kịp sẽ ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh.
Hàng năm công ty vẫn lập kế hoạch mua sắm tài sản cố định nhưng lại
không lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định. Do đó, công ty không thấy được nhu
cầu tăng giảm vốn cố định trong năm kế hoạch, khả năng nguồn tài chính đáp ứng
nhu cầu đó.
* Về vấn đề bảo toàn vốn cố định : Trong quá trình sử dụng những biến động về
giá cả, sự suy đổi của tỷ giá hối đoái, ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật làm
cho sức mua của vốn cố định ở thời điểm hiện tại và thời điểm bỏ vốn ban đầu có
sự chênh lệch. Cho đến nay, Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam chưa
thực hiện việc đánh giá tài sản cố định nhằm bảo toàn vốn
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại
a. Nguyên nhân chủ quan
• Nguồn vốn của công ty còn hạn chế và công tác quản lý vốn chưa tốt.
Đối với việc sử dụng tài sản cố định thì nhu cầu vốn là rất cần thiết, vốn để
đầu tư, mua sắm TSCĐ mới đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty. Nhưng

sản xuất kinh doanh của công ty
• Có sự cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị cùng ngành trong nước và các
doanh nghiệp nước ngoài khi Việt Nam gia nhập WTO.
• thủ tục vay vốn tín dụng còn rườm rà
Nếu là công ty nhà nước thì sẽ được hưởng nhiều ưu đãi hơn trong việc vay
vốn, công ty cổ phần thì những ưu tiên đó giảm đi rất nhiêu. Cộng thêm đó cơ chế
vay vốn ngày càng khó khăn hơn, đặc biệt là khi thị trường chứng khoán ở việt
nam đang trên đà phát triền thì việc vay vốn từ ngân hàng là cực ký khó khăn. Bên
cạnh đó thủ tục vay vốn còn rất rườm rà, đây là đặc điểm chung cho các thủ tục ở
nước ta.
24
Nguyễn Xuân Luân QTKD-C10
Báo cáo thực tập
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI Công
ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam
3.1. Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Cổ
phần Minh Hoàng MTM Việt Nam
3.1.1.Bối cảnh kinh tế- xã hội tác động đến hoạt động của Công ty Cổ
phần Minh Hoàng MTM Việt Nam
Kinh tế xã hôi ngày càng phát triển hơndo kinh tế ngày càng phát triển, nhu
cầu của con người ngày càng cao, điều đó tác động không nhỏ đến các công ty
cung cấp dịch vụ ở đây là Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam. Kinh tế
phát triển đi đôi với thương mại ngày càng tiên tiến hơn và nhu cầu dịch vụ của
con người ngày càng cao đòi hỏi công ty phải có những định hướng phát triển, phải
có những kế hoạch mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như nhu
cầu cho người sử dụng tốt hơn
3.1.2. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM
Việt Nam giai đoạn 2013 -2015
Căn cứ vào định hướng phát triển của công ty trong những năm tới, trên cơ sở các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status