Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
MỤC LỤC
Trần Thị Huyền TCNH2-K7
1
Tóm Tắt Luận Văn
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trần Thị Huyền TCNH2-K7
2
Tóm Tắt Luận Văn
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
1
TSCĐ
Trần Thị Huyền TCNH2-K7
3
Tóm Tắt Luận Văn
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường,vốn là điều kiện
không thể thiếu để các đơn vị được thành lập và tiến hành hoạt động kinh doanh. Và
VLĐ là một thành phần vốn quan trọng trong nguồn vốn kinh doanh của doanh
nghiệp. Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số vốn tối thiểu phải đủ để đảm bảo
quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục. Để đạt được mục đích đó đòi hỏi các
doanh nghiệp phải tổ chức quản lý và sử dụng vốn sao cho mang lại hiệu quả cao
nhất. Do đó, tìm kiếm các giải pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
nói chung và VLĐ nói riêng luôn là vấn đề bức xúc cần đặt ra và giải quyết đối với
mọi doanh nghiệp, đồng thời nó cũng thu hút rất nhiều sự quan tâm từ các nhà nghiên
cứu tài chính.
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH sản xuất và DVTM Khang Long,
nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này và những kiến thức đã học tại trường
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
-
Công ty TNHH sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Tuấn Lộc.
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Tập trung nghiên cứu các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Địa điểm: Công ty TNHH sản xuất và DVTM Khang Long.
- Thời gian: Hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 - 2015
- Nội dung: Thực trạng sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, hiệu quả của
nó mang lại và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
4. Phương pháp nghiên cứu
Với đề tài trên, em đã thực hiện phân tích dựa trên những phương pháp, cơ sở
như:
-
Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến đề tài theo không gian và thời
gian tại công ty TNHH sản xuất và DVTM khang Long và có sử dụng các tài liệu về
thủ tục hải quan, nghiệp vụ xuất nhập khẩu.
-
dẫn Th.S Nguyễn Chung Thuỷ và cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty
TNHH sản xuất và DVTM Khang Long đã tạo điều kiện và giúp đỡ em tận tình để
em hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2016.
Sinh viên
Trần Thị Huyền
Trần Thị Huyền TCNH2-K7
6
Tóm Tắt Luận Văn
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1. Khái quát chung về VLĐ trong doanh nghiệp.
1.1.1.Khái niệm và đặc điểm VLĐ của doanh nghiệp.
1.1.1.1.Khái niệm.
1.1.2.2.Đặc điểm.
1.1.2.Vai trò của VLĐ.
Thứ nhất VLĐ là điều kiện không thể thiếu được trong quá trình tái sản xuất
giúp doanh nghiệp có thể phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
Thứ hai,VLĐ còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư.
Thứ ba,VLĐ có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp
Mức dự trữ tiền mặt trung bình là Q=Q/2
Trong đó:
QE: Số lượng tiền mặt dự trữ tối đa.
Qn: Lượng tiền mặt chỉ dùng trong năm.
C1: Chi phí lưu giữ tiền mặt.
C2: Chi phí một lần bán chứng khoán.
1.2.2.Quản lý dự trữ tồn kho.
1.2.2.1.Tồn kho dự trữ và các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ.
1.2.2.2.Các phương pháp sử dụng trong quản lý dự trữ tồn kho.
•Tổng chi phí lưu kho được xác định theo công thức:
Q
F1 = c1 x 2
Trong đó:
F1: Tổng chi phí lưu kho
c1: Chi phí lưu kho tồn kho đơn vị dự trữ
Q: Số lượng vật tư hàng hóa mỗi lần cung cấp
•Tổng chi phí quá trình thực hiện đơn hàng được xác định theo công thức:
Qn
F2 = c2 x Q
Trong đó :
F2: tổng chi phí quá trình thực hiện hợp đồng
c2 :Chi phí đơn vị mỗi lần thực hiện hợp đồng
Qn: khối lượng vật tư hàng hóa cung cấp hàng năm theo hợp đồng.
Trần Thị Huyền TCNH2-K7
8
1.3.2.1.Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán.
-
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
-Khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán nhanh =
-
Tài sản ngắn hạn – Hàng hóa tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán tức thời.
Khả năng thanh toán tức thời =
Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
1.3.2.2.Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động.
M
Vbq
a)
Tốc độ luân chuyển VLĐ:
L=
Trong các công thức trên, tổng mức luân chuyển vốn (M): phản ánh tổng giá trị
vốn tham gia luân chuyển thực hiện trong năm của doanh nghiệp.Nó được xác định:
M=
∑
doanh thu thực hiện trong năm – các khoản giảm trừ doanh thu
Số VLĐ bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân số VLĐ
trong từng quý hoặc tháng.
b)
Mức doanh lợi VLĐ :Mức doanh lợi VLĐ=
LNTT
Vbq
c)Vòng quay các khoản phải thu trong kỳ.
Vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Số dư bình quân các khoản phải thu
d)Mức đảm nhiệm VLĐ.
Hàm lượng VLĐ =
Số VLĐ bình quân trong kỳ
Tổng doanh thu thuần thực hiện trong kỳ
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
+Môi trường pháp lý hoàn chỉnh, có hiệu lực cao là cơ sở pháp lý giải quyết
các khiếu nại khi có tranh chấp xảy ra…
+Các chính sách kinh tế tài chính của Nhà nước đối với lĩnh vực hoạt động,
kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.2.Nhân tố chủ quan.
- Chữ tín trong kinh doanh
- Cơ sở vật chất kĩ thuật
- Trình độ quản lý và sử dụng VLĐ
-Cơ cấu tổ chức lao động của doanh nghiệp
- Chính sách sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
- Vấn đề con người luôn là then chốt quyết định các vấn đề khác
Trần Thị Huyền TCNH2-K7
12
Tóm Tắt Luận Văn
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Trần Thị Huyền TCNH2-K7
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
13
Tóm Tắt Luận Văn
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2013,2014,2015
Đơn vị tính: VNĐ
Chênh lệch 2014/2013
Chỉ tiêu
Năm 2013
1.Doanh thu
1.396.695.247.755
bán hàng và
cung cấp dịch
vụ
2.Các khoản
giảm trừ doanh
thu
3.Doanh thu
1.396.695.247.755
thuần về bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
4.Giá vốn hàng 1.107.027.262.520
bán
5.Lợi
nhuận
289.667.985.235
gộp
6.Doanh thu
500.679.123.880 298.131.033.458 21,35
(1.195.147.127.333)
(74,48)
1.373.278.126.125
398.438.906.846 266.250.863.605 24,05
(974.794.219.279)
(70,98)
102.195.217.043 32.880.139.853
11,14
(220.352.908.054)
(68,32)
516.701.600 59.074.497
21,58
138.916.828
55,27
trước thuế
15.Chi phí thuế
TNDN hiện
hành
16.Chi phí thuế
thu nhập hoãn
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
40.513.307.194
56.306.395.198
35.226.792.963 15.793.088.004
38,98
(21.079.602.235)
(37,44)
40.513.307.194
51.374.074.669
31.844.603.588 10.860.767.475
26,81
(19.533.471.081)
20.326.504.517 3.221.969.202
5,40
(42.586.523.924)
(67,69)
52.338.523.498
9.307.818.241
(82,22)
(6.696.706.328)
(71,95)
52.097.273.841
3.454.673.090
(93,37)
(1.853.205.694)
(53,64)
241.249.657
(62,86)
Trần Thị Huyền TCNH2-K7
2.611.111.913 (43.030.705.257
)
1.601.467.396 (48.642.600.751
)
1.009.644.517 5.611.895.494
16
Tóm Tắt Luận Văn
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
lại
17.Lợi nhuận
sau thuế TNDN
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
44.945.989.172 51.574.637.694 14.951.940.529 6.628.648.522
14.75
(36.622.697.165)
(Nguồn BCTC công ty TNHH sản xuất và DVTM Khang Long)
167.111.726.576
213.606.522
98.660.516.504
17
Tỷ trọng
Năm 2015
Tỷ trọng
Số tiền
(%)
100 382.652.689.636
0,13
655.514.470
59,04 213.981.981.818
(%)
100
0,17
55,92
Tóm Tắt Luận Văn
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Hàng tồn kho
Tài sản lưu động khác
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Bảng 2.3: Tỷ trọng VLĐ của công ty trong 3 năm 2013, 2014, 2015
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu
Tổng nguồn
vốn
Tỷ trọng VLĐ
Tỷ trọng VCĐ
2013
2014
100%
2015
100%
100%
2,82%
12,40%
7,20%
97,18%
87,6%
92,8%
(Nguồn BCTC công ty TNHH sản xuất và DVTM Khang Long )
Trong khi trung bình ngành có tỷ trọng VLĐ trong 3 năm 2013,2014,2015
Trần Thị Huyền TCNH2-K7
19
Tóm Tắt Luận Văn
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Bảng 2.4: Sự thay đổi về quy mô VLĐ các năm 2013, 2014, 2015
Đơn vị tính: VNĐ
Chênh lệch
Chỉ tiêu
Chênh lệch
(2014/2013)
(2015/2014)
Số tuyệt đối
134.685.744.316
215.540.963.060
Số tương đối (%)
415,36
128,98
(Nguồn BCTC công ty TNHH sản xuất và DVTM Khang Long)
2.2.2. Nguồn hình thànhVLĐ.
(Nguồn BCTC công ty TNHH sản xuất và DVTM Khang Long)
Trần Thị Huyền TCNH2-K7
20
Tóm Tắt Luận Văn
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
2.2.3. Thực trạng quản lý và sử dụng VLĐ của công ty.
2.2.3.1.Quản lý các khoản mục trong VLĐ.
Bảng 2.6: Bảng tài sản và nguồn vốn năm 2013, 2014, 2015.
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu
Tổng tài sản
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Tổng nguồn vốn
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
2013
2014
2015
1.148.743.147.958
1.347.272.271.368 2.225.368.948.359
Chỉ tiêu
Số tiền
Số tiền
(%)
(%)
Tài sản lưu động
(147.314.225.684) (45,55) 215.540.963.060 128,98
Tiền
(2.852.592.199)
(92,73)
251.907.948
117,93
Phải thu
(129.027.788.072) (56,67) 115.321.465.314 116,89
Hàng tồn kho
(25.658.290.565) (27,83) 81.755.559.076 132,82
Tài sản lưu động khác
1.234.415.152
274,73 18.095.030.722 1074,70
(Nguồn BCTC công ty TNHH sản xuất và DVTM Khang Long)
Bảng 2.8: Giá trị tỷ trọng các bộ phận của các khoản phải thu.
Đơn vị tính: VNĐ
Năm 2013
Chỉ tiêu
Tỷ
trọng
(%)
4
62.770.779
-
-
-
227.688.304.576
100
98.660.516.50
77,13
22,80
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
166.561.246.39
9
77,84
45.233.491.406 21,14
khách
Chêch lệch (2014/2013)
Tỷ lệ
Số tiền
(%)
(59.996.718.578) (44,08)
Chênh lệch (2015/2014)
Tỷ lệ
Số tiền
(%)
90.462.157.938 118,87
hàng
Trả trước cho
người bán
Phải thu khác
Phải thu nội bộ
ngắn hạn
Tổng
(67.068.744.657)
(78,88)
22.734.834.142
cấp dịch vụ
Khoản phải thu
227.688.304.576
98.660.516.504 213.981.981.818
Vòng quay khoản
6,13
17,19
2,34
phải thu(vòng)
Kỳ thu tiền(ngày)
58,73
20,94
153,85
(Nguồn BCTC công ty TNHH sản xuất và DVTM Khang Long)
2.2.3.2.Mức tiết kiệm VLĐ.
Năm 2014 và năm 2015:
Vtk1= * (197,8 – 52,1) = 2.03*1011(VNĐ)
Năm 2013 và năm 2014:
Vtk2=* (52,1 – 56,6) = -2,07*1011(VNĐ)
2.2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty.
Thông qua các hệ số thanh toán của doanh nghiệp cho ta thấy được khả năng
thanh toán của doanh nghiệp là tốt hay xấu như:
Bảng 2.11: Khả năng thanh toán của công ty năm 2013, 2014, 2015
Đơn vị tính: VNĐ
Đơn
Chỉ tiêu
6.Hệ số thanh toán
nhanh
7.Hệ số thanh toán tức
thời
2015
167.111.726.576 383.652.689.636
213.606.522
655.514.470
66.553.872.853 148.209.431.929
364.597.330.725 813.707.827.113
Lần
1,08
0,46
0,47
Lần
0,77
0,28
0,29
500.679.123.880
44.945.637.694
51.574.637.694
14.951.940.529
219.434.640.628
245.268.859.418
274.882.208.106
360
360
360
6,36
6,91
1,82
56,6
52,1
0,16
0,14
0,55
(Nguồn BCTC công ty TNHH sản xuất và DVTM Khang Long)
2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngVLĐ tại công ty.
2.2.4.1. Các nhân tố khách quan.
2.2.4.2.Các nhântố chủ quan.
2.3 Đánh giá hiệu quả tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty
TNHH sản xuất và DVTM Khang Long
Bảng 2.13 Hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty so với các doanh nghiệp cùng ngành
năm 2014
Công
Chỉ tiêu
TNHH
Thành
ty
Hà
Công
ty Công
THHH bảo TNHH
hành
80,82
71,09
115,59
(ngày)
Hệ số đảm nhiệm VLĐ
0,24
0,21
0,32
0,27
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ
0,08
0,047
0,14
0,031
(%)
(Nguồn: Phòng Kinh doanh công ty TNHH sản xuất và DVTM Khang Long)
So với các công ty có uy tín trong ngành thì Công ty có hiệu quả sử dụng vốn
lưu động ở mức trung bình.Có thể thấy hai chỉ tiêu kỳ luân chuyển vốn lưu động và
tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động của công ty lại cao hơn so với các doanh nghiệp tiêu
biểu khác chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty là khá tốt do 2 chỉ tiêu
này càng cao càng thể hiện tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn lưu động của công
ty.
2.4 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty.
2.4.1. Những kết quả đạt được.