BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT MỘT
THÀNH VIÊN MINH ĐỨC
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: NGUYỄN CÔNG DŨNG
MÃ SINH VIÊN
: A17922
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
ĐỘNG TẠI CÔNG TY ................................................................................................ 1
1.1. Các khái niệm liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty ..1
1.1.1. Khái niệm về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động.................1
1.1.2. Đặc điểm của nguồn vốn lưu động tại công ty sản xuất............................. 1
1.1.3. Phân loại các vốn lưu động trong công ty ...................................................2
1.1.3.1. Phân loại theo hình thái biểu hiện: .......................................................2
1.1.3.2. Phân loại vốn theo vai trò của vốn lưu động trong quá trình SXKD. ...2
1.1.4. Vai trò và tầm quan trong của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.......2
1.1.5. Xác định nhu cầu sử dụng vốn lưu động tại công ty ..................................3
1.2. Nội dung quản lý các khoản mục vốn lƣu động tại công ty .........................4
1.2.1. Chính sách quản lý vốn lưu động ................................................................ 4
1.2.2. Quản lí vốn bằng tiền ...................................................................................6
1.2.2.1. Theo dõi hoạt động thu - chi tiền mặt ...................................................7
1.2.2.2. Mô hình Baumol ....................................................................................9
1.2.2.3. Mô hình Miller Orr..............................................................................10
1.2.3. Quản lí các khoản phải thu ........................................................................12
1.2.3.1. Các chính sách bán hàng ....................................................................12
1.2.3.2. Mô hình cấp tín dụng cơ bản............................................................... 13
1.2.3.3. Cấp tín dụng và không cấp tín dụng ...................................................15
1.2.3.4. Cấp tín dụng sử dụng thông tin rủi ro tín dụng ..................................15
1.2.4. Quản lí hàng tốn kho ..................................................................................16
1.2.4.1. Sự cần thiết phải quản lý hàng tồn kho ...............................................16
1.2.4.2. Nội dung quản lý hàng tồn kho ........................................................... 16
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn lƣu động tại công ty TNHH sản xuất một thành viên Minh Đức ................21
1.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động ...............................................21
1.3.2. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty
.....................................................................................................................22
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp ..................................................................23
1.3.3.1. Khả năng thanh toán ...........................................................................23
2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất một
thành viên Minh Đức ............................................................................................... 39
2.2.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013 ........................... 39
2.2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011-2013. ............45
2.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá tổng hợp ............................................................. 48
2.2.3.1. Khả năng thanh toán ...........................................................................48
2.2.3.2. Khả năng sinh lời ................................................................................49
2.2.3.3. Khả năng quản lý tổng tài sản............................................................. 52
2.2.3.4. Khả năng quản lý nợ ...........................................................................52
2.3. Thực trạng quản lý vốn lƣu động tại công ty TNHH sản xuất một thành
viên Minh Đức. .........................................................................................................55
2.3.1. Chính sách quản lý vốn lưu động. ............................................................. 55
2.3.2. Cơ cấu vốn lưu động ..................................................................................55
Thang Long University Library
2.3.2.1. Cơ cấu tài sản ngắn hạn......................................................................55
2.3.2.2. Cơ cấu nợ ngắn hạn. ...........................................................................59
2.3.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh
nghiệp .............................................................................................................61
2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty TNHH sản xuất một
thành viên Minh Đức ............................................................................................... 70
2.4.1. Kết quả đạt được ......................................................................................... 70
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân................................................................ 70
2.4.2.1. Hạn chế ................................................................................................ 70
2.4.2.2. Nguyên nhân ........................................................................................70
CHƢƠNG 3. . MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT MỘT THÀNH VIÊN
MINH ĐỨC .................................................................................................................. 72
Chi tiết tình hình biến động nguồn vốn tại Công ty TNHH Sản xuất một
thành viên Minh Đức giai đoạn 2011-2013 ................................................................... 42
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 ................ 45
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu khả năng thanh toán của công ty TNHH Sản xuất một thành
viên Minh Đức ............................................................................................................... 48
Bảng 2.2.
Khả năng sinh lời của Công ty TNHH Sản xuất một thành viên Minh Đức
.................................................................................................................. 50
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
So sánh chỉ số ROA, ROE của công ty với trung bình ngành ................... 51
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty................................................ 52
Bảng 2.5.
Bảng 2.6.
Đức
Bảng 2.7.
Chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ của công ty .................................. 53
Cơ cấu tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH sản xuất một thành viên Minh
.................................................................................................................. 56
Cơ cấu nợ ngắn hạn tại công ty TNHH sản xuất một thành viên Minh Đức
.................................................................................................................. 59
Bảng 2.8.
Chỉ tiêu đánh giá thời gian quay vòng tiền mặt ......................................... 69
Danh sách các nhóm rủi ro ........................................................................ 78
Mô hình tính điểm tín dụng để phân nhóm rủi ro ...................................... 78
Mô hình điểm tín dụng............................................................................... 79
Thang Long University Library
Bảng 3.4. Phân loại nguyên vật liệu tồn kho theo mô hình ABC .............................. 82
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1.Quy mô tài sản của công ty giai đoạn 2011-2013 ..................................... 40
Biểu đồ 2.2.Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013 ................................................. 43
Biểu đồ 2.3.Quy mô tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ............................................. 46
Biểu đồ 3.1.Mô hình quản lý nguyên liệu tồn kho ABC ............................................... 82
ĐỒ THỊ
Đồ thị 2.1. Tổng chi phí giữ tiền mặt ............................................................................. 9
Đồ thị 2.2. Mô hình Miller Orr .................................................................................... 11
Đồ thị 2.3. Đồ thị lượng dự trữ tối ưu .......................................................................... 20
Đồ thị 2.4. Mô hình ABC ............................................................................................. 21
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đây đủ
VLĐ
Vốn lưu động
Lí do chọn đề tài
Trong nền kinh tế bao cấp, các doanh nghiệp quan tâm chủ yếu đến việc hoàn
thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu pháp lệnh. Các yếu tố chủ quan trong việc
hoàn thành giá cả, lợi nhuận và cơ chế giá thấp đã làm cho doanh nghiệp không có
điều kiện và không bắt buộc phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhà nước tạo ra hành lang pháp lý cho các
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau cùng song song tồn tại và cạnh
tranh, đồng thời cũng tạo áp lực cho những doanh nghiệp nào muốn đứng vững và phát
triển phải chú trọng quan tâm đến sử dụng vốn của doanh nghiệp mình sao cho có hiệu
quả nhất.
Nếu đồng vốn mà doanh nghiệp sử dụng có khả năng đem lại lợi nhuận cao thì
doanh nghiệp không những bù đắp được chi phí mà còn tích lũy để tái sản xuất mở
rộng. Vốn lưu động cũng là một bộ phận của vốn kinh doanh, do đó hiệu quả sử dụng
vốn lưu động tác động mạnh mẽ tới khẳ năng sản xuất kinh doanh và nâng cao khả
năng sinh lời cho doanh nghiệp.
Từ tầm quan trọng của vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng trong lĩnh vực
sản xuất kinh doanh, qua thời gian thực tập tại công ty TNHH sản xuất một thành viên
Minh Đức, cùng với sự giúp đỡ tận tình của cán bộ lãnh đạo và phòng kế toán tại công
ty, đồng thời với sự hướng dẫn của cô giáo thạc sỹ Vũ Lệ Hằng, em đã được chọn làm
đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty TNHH sản xuát một
thành viên Minh Đức”
Mục đích nghiên cứu
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công Ty TNHH sản xuất một
thành viên Minh Đức
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công Ty
TNHH sản xuất một thành viên Minh Đức
- Đánh giá thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công Ty TNHH sản xuất một
2.
Ty TNHH sản xuất một thành viên Minh Đức
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công Ty TNHH
sản xuất một thành viên Minh Đức
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại
Công Ty TNHH sản xuất một thành viên Minh Đức
Thang Long University Library
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
1.1. Các khái niệm liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty
1.1.1. Khái niệm về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tài sản cố định
(TSCĐ) còn phải có các tài sản lưu động (TSLĐ) tùy theo loại hình doanh nghiệp mà
cơ cấu vốn lưu động khác nhau. Tuy nhiên đối với công ty sản xuất TSLĐ được cấu
thành bởi hai bộ phận là TSLĐ sản xuất và tài sản lưu thông.
TSLĐ sản xuất bao gốm những tài sản ở khâu sản xuất như nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu,..và tài sản ở khâu sản xuất như bán thành phẩm,
sản phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ…
Tài sản lưu thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm hàng hóa chưa được tiêu
thụ (hàng tồn kho), vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên
tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng TSLĐ nhất định. Do vây, để hình thành
nên TSLĐ doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn đầu tư vào loại tài sản này, số vốn đó
được gọi là vốn lưu động.
Tóm lại vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên
TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện
thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lưu thông
và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau một chu kỳ
Vốn vật tư hàng hóa (hay còn gọi là hàng tồn kho) bao gồm nguyên, nhiên vật
liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ lao động, sản phẩm dở dang và thành phẩm.
Vốn về chi phí trả trước: Là những khoản chi phí lớn hơn thực tế đã phát sinh có
liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh nên được phân bổ vào giá thành sản phẩm của
nhiều chu kỳ kinh doanh như: chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí thuê tài sản, chi phí
nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chi phí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm
thời, chi phí về ván khuôn, giàn giáo, phải lắp dùng trong xây dựng cơ bản …
1.1.3.2. Phân loại vốn theo vai trò của vốn lưu động trong quá trình SXKD.
Theo cách phân loại này vốn lưu động được chia thành 3 loại:
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên, vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ lao động
nhỏ.
Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm giá trị sản phẩm dở dang và vốn về
chi phí trả trước.
Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền,
các khoản đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn …) các
khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng …)
1.1.4. Vai trò và tầm quan trong của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng… doanh
nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật
liệu…phục vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để
2
Thang Long University Library
doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết
của quá trình sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp
được tiến hành thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh giá
3
-
Thực hiện tiết kiệm vốn lưu động, giảm lượng vốn lưu động dư thừa, đảm bảo
sử dụng lượng vốn lưu động ở mức tối ưu cho sản xuất kinh doanh,
- Xác định nhu cầu vốn lưu động phải dựa trên các kế hoạch về tiêu thụ sản
phẩm, kế hoạch sản phẩm, kế hoạch chi phí, kế hoạch thu mua nguyên vật liệu.
-
Xác định nhu cầu vốn lưu động phải quan tâm đến việc thu thập thông tin từ
các phòng ban, có sự phối hợp và đóng góp ý kiến của các phòng ban chức năng.
Thực hiện nguyên tắc này đảm bảo việc xác định nhu cầu vốn lưu động chính xác,
phù hợp với nhu cầu thực tế về sản xuất kinh doanh.
1.2. Nội dung quản lý các khoản mục vốn lƣu động tại công ty
1.2.1. Chính sách quản lý vốn lưu động
VLĐ tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mọi
hoạt động kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp đều liên quan đến VLĐ, trực tiếp làm
VLĐ thay đổi. Vì vậy, việc quản lý VLĐ quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Quản lý VLĐ là việc các doanh nghiệp sử dụng các khoản vốn bằng tiền, hàng
tồn kho, các khoản phải thu, đầu tư tài chính ngắn hạn một cách hiệu quả nhằm tối đa
hóa lợi nhuận.
Dựa vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh, cấu trúc, quy mô phát triển mà doanh
nghiệp có thể lựa chọn các chính sách VLĐ khác nhau. Việc thay đổi cấu trúc tài sản
và nơ, doanh nghiệp có thể làm thay đổi chính sách VLĐ một cách đáng kể.
Vốn
NH
Vốn
DH
Nguồn: [3,trang 54]
Chính sách quản lý vốn lưu động cấp tiến: là sự kết hợp mô hình quản lý tài sản
cấp tiến và nợ cấp tiến.
Đặc điểm
4
Thang Long University Library
-
Chi phí thấp: Quản lý TSLĐ và Nợ ngắn hạn theo trường phát cấp tiến sẽ làm
giảm chi phí. Phải thu khách hàng ở mức thấp nên các chi phí quản lý cũng ở mức
thấp. Hàng lưu kho được giữ ở mức tối thiếu làm giảm các chi phí lưu kho và những
tổn thất do lỗi thời, hư hỏng. Lãi suất ngắn hạn thấp hơn lãi suất dài hạn làm chi phí lãi
vay ngắn hạn thấp hơn dài hạn.
- Sự ổn định của nguồn vốn không cao do nguồn vốn huy động chủ yếu từ nguồn
ngắn hạn (thời gian sử dụng dưới 1 năm).
- Rủi ro về khả năng thanh toán ngắn hạn: Theo trường phái cấp tiến, doanh
nghiệp chỉ giữ một lượng tiền tối thiểu và thường duy trì TSLĐ ở mức thấp nhất . Do
vậy, nếu công ty không có những chính sách quản lý có hiệu quả sẽ dẫn đến tình trạng
doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
- Chính sách này sẽ đem lại cho doanh nghiệp thu nhập cao do chi phí quản lý,
tiền hay khoảng thời gian, do vậy chính sách này chỉ cố gắng tiến tới trạng thái dung
hòa rủi ro và tạo ra mức thu nhập trung bình nhằm hạn chế nhược điểm của hai chính
sách trên.
1.2.2. Quản lí vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là một bộ phận tài sản lưu động của doanh
nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ. Với tính lưu hoạt cao, vốn bằng tiền có thể thanh
toán ngay các khoản nợ, thực hiện ngay các nhu cầu mua sắm và chi phí.
Căn cứ vào tình hình tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:
Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu. Đây là loại tiền giấy do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam phát hành hay còn gọi là ngân hàng trung ương và chỉ có ngân hàng
trung ương độc quyền phát hành. Tiền Việt Nam được sử dụng làm phương tiện giao
dịch chính thức đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tiền ngoại tệ: là loại tiền phù hiệu. Đây là loại tiền giấy không phải do ngân
hàng trung ương Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành chính thức trên thị
trường Việt Nam như đồng đôla Mỹ, Bảng Anh, Franc Pháp, Yên Nhật…
Vàng bạc, đá quý, kim loại quý: là loại tiền thực chất, tuy nhiên được lưu trữ chủ
yếu là vì mục tiêu an toàn hoặc một mục đích bất thường nào đó chứ không phải vì
mục đích thanh toán trong kinh doanh.
Căn cứ vào trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền được chia ra làm các loại sau:
Tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp: bao gồm tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ, vàng bạc,
đá quý, kim loại quý, ngân phiếu…đang được lưu giữ tại két bạc của doanh nghiệp để
phục vụ cho chi tiêu trực tiếp hàng ngày của doanh nghiệp.
Tiền gửi ngân hàng: bao gồm tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ,vàng bạc, đá quý, kim
loại qỳy, ngân phiếu…mà doanh nghiệp đã mở tài khoản tại ngân hàng để phục vụ cho
việc giao dịch, thanh toán trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tiền đang chuyển: là số tiền mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc
Nhà nước hoặc chuyển qua bưu điện để chuyển qua ngân hàng hay đã làm thủ tục
chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng để trả cho các đơn vị khác.
Đặc điểm của quản lý vốn bằng tiền là:
Theo dõi thu, chi, thanh toán và số dư tức thời của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
nghiệp với nhà cung cấp, người lao động… Dựa vào khoản tiền nhãn rỗi đó các doanh
nghiệp sẽ đầu tư sinh lời làm tăng lợi nhuận công ty.
Để chọn lựa phương thức hiệu quả, nhà quản lý cần phải so sánh giữa lợi ích và
chi phí tăng them của các phương thức thu – chi sao cho lợi ích đem lại là lớn nhất đối
với doanh nghiệp. Dưới đây là sự so sánh lợi ích sau thuế tăng thêm và chi phí sau
thuế tăng thêm khi thay đổi sang sử dụng phương thức mới.
ΔB = Δt x TS x I x ( 1 – T)
ΔC = (C2- C1) x (1 – T)
Trong đó:
ΔB: Lợi ích tăng thêm của phương thức mới so với phương thức hiện tại
Δt: Thay đổi thời gian chuyển tiền (theo ngày)
TS: Quy mô chuyển tiền
I:
Lãi suất
7
T: Thuế thu nhập cận biên của công ty
C1: Chi phí của phương thức hiện tại
C2: Chi phí của phươn thức mới
ΔC: Chi phí tăng thêm của phương thức mới so với phương thức hiện tại
Dựa vào kết quả tính toán theo mô hình trên, nhà quản lý có thể đưa ra quyết định:
Nếu ΔC > ΔB thì giữ nguyên phương thức thu tiền hiện tại
Nếu ΔC < ΔB thì chuyển sang phương thức mới
Nếu ΔC = ΔB thì bàng quan với cả hai phương thức
Ngoài vấn để tăng thu, doanh nghiệp còn phải duy trì giảm chi, tức là nên trì
hoãn việc thanh toán (nhưng trong phạm vi thời gian cho phép) để có thể tận dụng
những lợi ích có từ các khoản chậm thanh toán này. Hình thức thông dụng nhất được
các doanh nghiệp sử dụng phổ biến là trả lương chậm và trả lương thưởng bằng sản
C*
Quy mô tiền mặt
Chi phí cơ hội là chi phí mất đi do giữ tiền mặt khiến cho tiền không được đầu tư
vào mục đích sinh lợi. chi phí giao dịch là chi phí liên quan đến chuyển đổi từ tài sản
đầu tư thành tiền mặt sẵn sang cho chi tiêu. Nếu công ty giữ quá nhiều tiền mặt thì chi
phí giao dịch sẽ nhỏ nhưng ngược lại chi phí cơ hội sẽ lớn. Tổng chi phí giữ tiền mặt
chính là tổng chi phí cơ hội và chi phí giao dịch. Trong sơ đồ trên, tổng chi phí tiền mặt
nhỏ nhất tại điểm C*, cho nên, C* là điểm ở đó số dư tiền mặt tối ưu. Đây chính là số dư
tiền mặt mục tiêu công ty cần hoạch định. Dưới đây là một số mô hình xác định số dư
tiền mặt tối ưu.
1.2.2.2. Mô hình Baumol
William Baumol là người đầu tiên đưa ra mô hình quyết định tồn quỹ kết hợp
giữa chi phí cơ hội và chi phí giao dịch. Mô hình này được áp dụng nhằm thiết lập quỹ
tồn mục tiêu.
+ Chi phí giao dịch ( TrC = Transaction Cost)
TrC = (T/C) * F
Trong đó:
T: Tổng nhu cầu về tiền mặt trong một thời kỳ ( thường là một năm )
C: Quy mô một lần bán chứng khoán
F: Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán
T/C: Số lần mà công ty phải bán chứng khoán một năm.
Tổng chi phí giao dịch được xác định dựa vào số lần công ty phải bán chứng
khoán trong một thời kỳ ( thường là một năm )
Chi phí giao dịch= Số lần bán chứng khoán * Phí giao dịch cố định = (T/C) * F
+ Chi phí cơ hội (OC – Opportunity Cost)
9
Đồ thị 2.2.
Mô hình Miller Orr
Tiền mặt
Giới hạn trên
(H)
Mức tiêu (Z)
Giới hạn dưới(L)
Thời gian
X
Y
Có ba khái niệm cần chú ý trong mô hình này:
Giới hạn trên (H)
Giới hạn dưới (L)
Tồn quỹ mục tiêu (Z)
Ban quản lý công ty thiết lập H căn cứ vào chi phí cơ hội giữ tiền và L căn cứ
vào rủi ro do thiếu tiền mặt. Công ty cho phép tồn quỹ biến động ngẫu nhiên trong
phạm vi giới hạn và nếu như tồn quỹ vẫn nằm trong mức giới hạn trên và mức giới hạn
dưới thì công ty không cần thiết thực hiện mua hay bán chứng khoán ngắn hạn. Khi
tồn quỹ đụng giới hạn trên ( tại điểm X) thì công ty sẽ mua ( H-Z) đồng chứng khoán
ngắn hạn để giảm tồn quỹ trở về Z. Ngược lại, khi tồn quỹ giảm đụng giới hạn dưới (
1.2.3.1. Các chính sách bán hàng
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa
hoặc dịch vụ. Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh các khoản phải thu nhưng
với mức độ khác nhau, từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát nổi.
Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro.
Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó, mất đi lợi
nhuận. Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng có nguy
cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó, rủi ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng.
Vì vậy, doanh nghiệp cần có chính sách bán chịu phù hợp.
Khoản phải thu của doanh nghiệp phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tố
như tình hình nền kinh tế, giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm, và chính sách bán
chịu của doanh nghiệp. Trong các yếu tố này, chính sách bán chịu ảnh hưởng mạnh
nhất đến khoản phải thu và sự kiểm soát của giám đốc tài chính. Giám đốc tài chính có
thể thay đổi mức độ bán chịu để kiểm soát khoản phải thu sao cho phù hợp với sự đánh
đổi giữa lợi nhuận và rủi ro. Hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu có thể kích thích được nhu
cầu dẫn tới gia tăng doanh thu và lợi nhuận, nhưng vì bán chịu sẽ làm phát sinh khoản
12
Thang Long University Library
phải thu, và do bao giờ cũng có chi phí đi kèm theo khoản phải thu nên giám đốc tài
chính cần xem xét cẩn thận sự đánh đổi này.
Dưới đây là mô hình chính sách bán mà công ty áp dụng.
Sơ đồ 1.1.
Mô hình chính sách thắt chặt
Tiết kiệm chi
phí cho khoản
Để xác định xem công ty có nên cấp tín dụng hay không, chúng ta so sánh giá trị
hiện tại của lợi ích( giá trị của dòng tiền vào hay dòng tiền sau thuế các năm) và chi
phí của việc cấp tín dụng với một mức rủi ro cho trước. Giá trị hiện tại ròng, NPV, của
quyết định cấp tín dụng được tính toán như sau:
NPV = CFt/k – CF0
Trong đó:
CFt: Dòng tiền sau thuế mỗi kỳ
k : Tỷ lệ thu nhập yêu cầu sau thuế phản ánh nhóm rủi ro của khách
hàng tiềm năng.
CF0: Giá trị mà doanh nghiệp đầu tư vào khoản phải thu khách hàng.
Trên cơ sở giá trị hiện tại ròng, doanh nghiệp sẽ quyết định về cấp tín dụng như sau:
Nếu NPV > 0: Cấp tín dụng
13
Nếu NPV < 0: Không cấp tín dụng
Nếu NPV = 0: Bàng quan
Đưa ra quyết định tính dụng
Để tính được giá trị hiện tài ròng, ta phải xác định được dòng tiền sau thuế mỗi
kỳ CFt và giá trị đầu từ vào khoản phải thu khách hàng CF0 . Đó là:
CF0 = VC x S x (ACP/365 ngày)
CFt = [S x (1-VC) – S x BD – CD] x (1- T)
Trong đó:
VC :tỷ lệ chi phí biến đổi trên 1 đồng tiền vào (%)
S :doanh thu dự kiến mỗi thời kỳ
ACP :thời gian thu tiền trung bình (ngày)
BD :tỷ lệ nợ xấu trên doanh thu (%)
CD :CFout tăng thêm của bộ phận tín dụng
T: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong một vài trường hợp, doanh nghiệp cần so sánh giá trị hiện tại ròng của các
Cấp tín dụng
Số lƣợng bán (Q)
Q0
Q1 (Q1 > Q0)
Giá bán (P)
P0
P1 (P1 > P0)
AC0
AC1 (AC1 > AC0)
100%
h (h
Q1
Q1h
Giá bán (P)
P1
P1
AC1
AC1
Chi phí thông tin rủi ro
0
C
Xác suất thanh toán
H
100%
Thời hạn nợ
T