Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH sản xuất một thành viên Minh Đức - Pdf 27


1

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
1.1. Các khái niệm liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty
1.1.1. Khái niệm về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tài sản cố định
(TSCĐ) còn phải có các tài sản lưu động (TSLĐ) tùy theo loại hình doanh nghiệp mà
cơ cấu vốn lưu động khác nhau. Tuy nhiên đối với công ty sản xuất TSLĐ được cấu
thành bởi hai bộ phận là TSLĐ sản xuất và tài sản lưu thông.
TSLĐ sản xuất bao gốm những tài sản ở khâu sản xuất như nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, và tài sản ở khâu sản xuất như bán thành phẩm,
sản phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ…
Tài sản lưu thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm hàng hóa chưa được tiêu
thụ (hàng tồn kho), vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên
tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng TSLĐ nhất định. Do vây, để hình thành
nên TSLĐ doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn đầu tư vào loại tài sản này, số vốn đó
được gọi là vốn lưu động.
Tóm lại vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên
TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện
thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lưu thông
và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau một chu kỳ
kinh doanh.
1.1.2. Đặc điểm của nguồn vốn lưu động tại công ty sản xuất
Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất. Trong
quá trình đó, vồn lưu động chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản phẩm, khi kết
thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và vốn lưu động được thu hồi.
Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình thái khác
nhau qua từng giai đoạn. Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn đan xen với nhau

1.1.3.2. Phân loại vốn theo vai trò của vốn lưu động trong quá trình SXKD.
Theo cách phân loại này vốn lưu động được chia thành 3 loại:
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên, vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ lao động
nhỏ.
Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm giá trị sản phẩm dở dang và vốn về
chi phí trả trước.
Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền,
các khoản đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn …) các
khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng …)
1.1.4. Vai trò và tầm quan trong của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng… doanh
nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật
liệu…phục vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để
Thang Long University Library

3

doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết
của quá trình sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp
được tiến hành thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh giá
quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp.
Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc
điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Giá trị của hàng hóa bán ra được
giá thành sản phẩm cộng được tính toán trên cơ sở bù đắp thêm một phần lợi nhuận. Do
đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để
đánh giá chất lượng công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung của doanh
nghiệp. Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho phép các nhà

các phòng ban, có sự phối hợp và đóng góp ý kiến của các phòng ban chức năng.
Thực hiện nguyên tắc này đảm bảo việc xác định nhu cầu vốn lưu động chính xác,
phù hợp với nhu cầu thực tế về sản xuất kinh doanh.
1.2. Nội dung quản lý các khoản mục vốn lƣu động tại công ty
1.2.1. Chính sách quản lý vốn lưu động
VLĐ tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mọi
hoạt động kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp đều liên quan đến VLĐ, trực tiếp làm
VLĐ thay đổi. Vì vậy, việc quản lý VLĐ quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Quản lý VLĐ là việc các doanh nghiệp sử dụng các khoản vốn bằng tiền, hàng
tồn kho, các khoản phải thu, đầu tư tài chính ngắn hạn một cách hiệu quả nhằm tối đa
hóa lợi nhuận.
Dựa vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh, cấu trúc, quy mô phát triển mà doanh
nghiệp có thể lựa chọn các chính sách VLĐ khác nhau. Việc thay đổi cấu trúc tài sản
và nơ, doanh nghiệp có thể làm thay đổi chính sách VLĐ một cách đáng kể.
Dưới đây là mô hình 3 chính sách quản lý VLĐ trong doanh nghiệp.
Chính sách cấp tiến, thận trọng và dung hòa
Bảng 1.1.
Cấp tiến Thận trọng Dung hòa

Nguồn: [3,trang 54]
Chính sách quản lý vốn lưu động cấp tiến: là sự kết hợp mô hình quản lý tài sản
cấp tiến và nợ cấp tiến.
Đặc điểm

TSDH
Vốn
NH
Vốn
DH

Thang Long University Library

5

- Chi phí thấp: Quản lý TSLĐ và Nợ ngắn hạn theo trường phát cấp tiến sẽ làm
giảm chi phí. Phải thu khách hàng ở mức thấp nên các chi phí quản lý cũng ở mức
thấp. Hàng lưu kho được giữ ở mức tối thiếu làm giảm các chi phí lưu kho và những
tổn thất do lỗi thời, hư hỏng. Lãi suất ngắn hạn thấp hơn lãi suất dài hạn làm chi phí lãi
vay ngắn hạn thấp hơn dài hạn.
- Sự ổn định của nguồn vốn không cao do nguồn vốn huy động chủ yếu từ nguồn
ngắn hạn (thời gian sử dụng dưới 1 năm).
- Rủi ro về khả năng thanh toán ngắn hạn: Theo trường phái cấp tiến, doanh
nghiệp chỉ giữ một lượng tiền tối thiểu và thường duy trì TSLĐ ở mức thấp nhất . Do
vậy, nếu công ty không có những chính sách quản lý có hiệu quả sẽ dẫn đến tình trạng
doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
- Chính sách này sẽ đem lại cho doanh nghiệp thu nhập cao do chi phí quản lý,
lãi vay, lưu kho,…đều thấp làm cho lợi nhuận cao hơn. Tuy nhiên, nó cũng mang đến
những rủi ro như: không có đủ tiền để thực hiện chính sách quản lý có hiệu quả, doanh
nghiệp dự trữ hàng thấp dẫn đến doanh thu có thể bị mất khi hết hàng dự trữ.
Chính sách quản lý vốn lưu động thận trọng: là sự kết hợp mô hình quản lý tài
sản thận trọng và nợ thận trọng.

Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu. Đây là loại tiền giấy do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam phát hành hay còn gọi là ngân hàng trung ương và chỉ có ngân hàng
trung ương độc quyền phát hành. Tiền Việt Nam được sử dụng làm phương tiện giao
dịch chính thức đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tiền ngoại tệ: là loại tiền phù hiệu. Đây là loại tiền giấy không phải do ngân
hàng trung ương Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành chính thức trên thị
trường Việt Nam như đồng đôla Mỹ, Bảng Anh, Franc Pháp, Yên Nhật…
Vàng bạc, đá quý, kim loại quý: là loại tiền thực chất, tuy nhiên được lưu trữ chủ
yếu là vì mục tiêu an toàn hoặc một mục đích bất thường nào đó chứ không phải vì
mục đích thanh toán trong kinh doanh.
Căn cứ vào trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền được chia ra làm các loại sau:
Tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp: bao gồm tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ, vàng bạc,
đá quý, kim loại quý, ngân phiếu…đang được lưu giữ tại két bạc của doanh nghiệp để
phục vụ cho chi tiêu trực tiếp hàng ngày của doanh nghiệp.
Tiền gửi ngân hàng: bao gồm tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ,vàng bạc, đá quý, kim
loại qỳy, ngân phiếu…mà doanh nghiệp đã mở tài khoản tại ngân hàng để phục vụ cho
việc giao dịch, thanh toán trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tiền đang chuyển: là số tiền mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc
Nhà nước hoặc chuyển qua bưu điện để chuyển qua ngân hàng hay đã làm thủ tục
chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng để trả cho các đơn vị khác.
Đặc điểm của quản lý vốn bằng tiền là:
 Theo dõi thu, chi, thanh toán và số dư tức thời của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
và tiền vay của từng tài khoản ở từng ngân hàng.
 Quản lý các khoản tiền bằng tiền VNĐ và nguyên tệ gốc
 Kiểm tra số dư tức thời của các tài khoản vốn bằng tiền
Thang Long University Library

7

 Theo dõi thanh toán thu chi các đối tượng như: khách hàng, nhà cung cấp,

Δt: Thay đổi thời gian chuyển tiền (theo ngày)
TS: Quy mô chuyển tiền
I: Lãi suất

8

T: Thuế thu nhập cận biên của công ty
C1: Chi phí của phương thức hiện tại
C2: Chi phí của phươn thức mới
ΔC: Chi phí tăng thêm của phương thức mới so với phương thức hiện tại
Dựa vào kết quả tính toán theo mô hình trên, nhà quản lý có thể đưa ra quyết định:
Nếu ΔC > ΔB thì giữ nguyên phương thức thu tiền hiện tại
Nếu ΔC < ΔB thì chuyển sang phương thức mới
Nếu ΔC = ΔB thì bàng quan với cả hai phương thức
Ngoài vấn để tăng thu, doanh nghiệp còn phải duy trì giảm chi, tức là nên trì
hoãn việc thanh toán (nhưng trong phạm vi thời gian cho phép) để có thể tận dụng
những lợi ích có từ các khoản chậm thanh toán này. Hình thức thông dụng nhất được
các doanh nghiệp sử dụng phổ biến là trả lương chậm và trả lương thưởng bằng sản
phẩm. Cụ thể hơn là đối với hình thức trả lương chậm, doanh nghiệp sẽ thiết lập một
hệ thống thời gian trả lương cho từng bộ phận nhân viên và trả lương theo thời gian biểu
đó thay vì trả lương đồng thời cho tất cả các nhân viên một lúc. Đối với hình thức trả
lương bằng sản phẩm, doanh nghiệp có thể trích lại một phần lương hoặc lương thưởng
để trả bằng chính sản phẩm của doanh nghiệp tạo ra với một giá trị tương đương với số
tiền lương hoặc lương thưởng đó. Hình thức này sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được
một khoản chi phí đáng kể.
+ Quyết định số dư tiền mặt mục tiêu.
Số dư tiền mặt mục tiêu là số dư công ty hoạch định lưu trữ dưới hình thức tiền
mặt( theo nghĩa rộng). Quyết định số dư tiền mặt mục tiêu liên quan đến việc đánh đổi
giữa chi phí cơ hội do giữ quá nhiều tiền mặt và chi phí giao dịch do giữ quá ít tiền
mặt.Sơ đồ dưới đây mô tả tổng chi phí giữ tiền mặt bao gồm chi phí cơ hội và chi phí

T: Tổng nhu cầu về tiền mặt trong một thời kỳ ( thường là một năm )
C: Quy mô một lần bán chứng khoán
F: Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán
T/C: Số lần mà công ty phải bán chứng khoán một năm.
Tổng chi phí giao dịch được xác định dựa vào số lần công ty phải bán chứng
khoán trong một thời kỳ ( thường là một năm )
Chi phí giao dịch= Số lần bán chứng khoán * Phí giao dịch cố định = (T/C) * F
+ Chi phí cơ hội (OC – Opportunity Cost)

10

Tổng chi phí cơ hội bằng tồn quỹ trung bình nhân với lãi suất đầu tư chứng
khoán ngắn hạn:
Chi phí cơ hội = OC = (C/2) * K
Trong đó:
C/2: Mức dự trữ tiền mặt trung bình
K: Lãi suất chứng khoán/ thời kỳ ( thường là một năm)
+ Tổng chi phí (TC – Total Cost)
Tổng chi phí liên quan đến tồn quỹ bằng chi phí cơ hội cộng chi phí giao dịch:
Tổng chi phí = TC = TrC + OC = [(T/C) * F] + [(C/2) * K]
Có thể không xét 1 thời kỳ là 1 năm nhưng phải có sự đồng nhất thời gian của T và K
+ Xác định mức dự trữ tiền tối ưu
Tổng chi phí sẽ đạt min tại điểm mà đạo hàm bậc nhất của nó theo biến C bằng 0.
Ta có: TC= (T/C) * F] + [(C/2) * K
dTC/ dC = K/2 – T*F/ 


Và dTC/ dC = 0
 K/2 – T*F / 


Tồn quỹ mục tiêu (Z)
Ban quản lý công ty thiết lập H căn cứ vào chi phí cơ hội giữ tiền và L căn cứ
vào rủi ro do thiếu tiền mặt. Công ty cho phép tồn quỹ biến động ngẫu nhiên trong
phạm vi giới hạn và nếu như tồn quỹ vẫn nằm trong mức giới hạn trên và mức giới hạn
dưới thì công ty không cần thiết thực hiện mua hay bán chứng khoán ngắn hạn. Khi
tồn quỹ đụng giới hạn trên ( tại điểm X) thì công ty sẽ mua ( H-Z) đồng chứng khoán
ngắn hạn để giảm tồn quỹ trở về Z. Ngược lại, khi tồn quỹ giảm đụng giới hạn dưới (
tại điểm Y )thì công ty sẽ bán (Z-L) đồng chứng khoán ngắn hạn để gia tăng tồn quỹ
lên Z.
Giống như mô hình Baumol, mô hình Miller – Orr xác định tồn quỹ dựa vào chi
phí giao dịch và chi phí cơ hội. Chi phí giao dịch F là chi phí liên quan đến việc mua
bán chứng khoán ngắn hạn để chuyển đổi từ tài sản đầu tư cho mục đích sinh lời ra
tiền mặt nhằm mục đích thanh toán. Chi phí giao dịch cố định cho mỗi lần giao dịch,
không phụ thuộc vào doanh số mua bán chứng khoán ngắn hạn. Chi phí cơ hội do giữ
tiền mặt là K, bằng lãi suất ngắn hạn.
Khác với mô hình Baumol, trong mô hình Miller – Orr, số lần giao dịch của mỗi
thời kỳ là số ngẫu nhiên, thay đổi tùy thuộc vào sự biến động của luồng thu và luồng

12

chi tiền mặt. Kết quả là chi phí giao dịch phụ thuộc vào số lần giao dịch chứng khoán
ngắn hạn kỳ vọng còn chi phí cơ hội phụ thuộc vào tồn quỹ kỳ vọng.
Với tồn quỹ thấp nhất L đã cho, giải mô hình Miller – Orr, chúng ta tìm được tồn
quỹ mục tiêu Z và giới hạn trên H.
Tồn quỹ tiền mặt mục tiêu
Z
*
= (3Fσ
2
/4K+L)

thể thay đổi mức độ bán chịu để kiểm soát khoản phải thu sao cho phù hợp với sự đánh
đổi giữa lợi nhuận và rủi ro. Hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu có thể kích thích được nhu
cầu dẫn tới gia tăng doanh thu và lợi nhuận, nhưng vì bán chịu sẽ làm phát sinh khoản
Thang Long University Library

13

phải thu, và do bao giờ cũng có chi phí đi kèm theo khoản phải thu nên giám đốc tài
chính cần xem xét cẩn thận sự đánh đổi này.
Dưới đây là mô hình chính sách bán mà công ty áp dụng.
Sơ đồ 1.1. Mô hình chính sách thắt chặt
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán
Chính sách bán thắt chặt là chính sách hạn chế cho khác hàng mua chịu. Khi áp
dụng chính sách này, khoản phải thu của công ty sẽ giảm, kéo theo lợi nhuận và doanh
thu cũng giảm do lượng hàng bán ra sẽ ít hơn, đồng thời không lôi kéo được nhiều
khách hàng mới. Đổi lại, công ty sẽ tiết kiệm được chi phí để quản lý các khoản phải
thu đó. Việc ra quyết định có áp dụng chính sách không sẽ tùy thuộc vào khoản tiết
kiêm chi phí có đủ bù đắp lợi nhuận giảm hay không.
1.2.3.2. Mô hình cấp tín dụng cơ bản
Để xác định xem công ty có nên cấp tín dụng hay không, chúng ta so sánh giá trị
hiện tại của lợi ích( giá trị của dòng tiền vào hay dòng tiền sau thuế các năm) và chi

phí cho khoản
phải thu
Giảm lợi
nhuận

14

Nếu NPV < 0: Không cấp tín dụng
Nếu NPV = 0: Bàng quan
Đưa ra quyết định tính dụng
Để tính được giá trị hiện tài ròng, ta phải xác định được dòng tiền sau thuế mỗi
kỳ CFt và giá trị đầu từ vào khoản phải thu khách hàng CF0 . Đó là:
CF
0
= VC x S x (ACP/365 ngày)
CF
t
= [S x (1-VC) – S x BD – CD] x (1- T)
Trong đó:
VC :tỷ lệ chi phí biến đổi trên 1 đồng tiền vào (%)
S :doanh thu dự kiến mỗi thời kỳ
ACP :thời gian thu tiền trung bình (ngày)
BD :tỷ lệ nợ xấu trên doanh thu (%)
CD :CF
out
tăng thêm của bộ phận tín dụng
T: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong một vài trường hợp, doanh nghiệp cần so sánh giá trị hiện tại ròng của các
phương án cấp tín dụng khác nhau để lựa chọn được phương án đem lại lợi ích ròng là
lớn nhất. Chúng ta xét mô hình cơ bản nhất là so sánh giữa phương án cấp tín dụng và


Quyết định lựa chọn:
Nếu NPV
0
> NPV
1
: Không cấp tín dụng
Nếu NPV
0
< NPV
1
: Cấp tín dụng
Nếu NPV
0
= NPV
1
: Bàng quan
Thang Long University Library

15

1.2.3.3. Cấp tín dụng và không cấp tín dụng
Cấp tín dụng và không cấp tín dụng
Bảng 1.2.
Chỉ tiêu
Không cấp tín dụng
Cấp tín dụng
Số lƣợng bán (Q)
Q
0

)
Xác suất thanh toán
100%
h (h <= 100%)
Thời hạn nợ
0
T
Tỷ suất chiết khấu
0
R
Giá trị hiện tại ròng của việc không cấp tín dụng
NPV = P
0
Q
0
– AC
0
Q
0

Giá trị hiện tại ròng của việc cấp tín dụng
NPV
1
= P
1
Q
1
h/(1+R) – AC
1
Q


P
1

Chí phsi sản xuất bình quân (AC)
AC
1

AC
1

Chi phí thông tin rủi ro
0
C
Xác suất thanh toán
H
100%
Thời hạn nợ
T
T
Tỷ suất chiết khấu
R
R
Giá trị hiện tại ròng của việc không sử dụng thông tin rủi ro

16

NPV
1
= P

: Cấp tín dụng sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
NPV
1
= NPV
2
: Bàng quan
1.2.4. Quản lí hàng tốn kho
1.2.4.1. Sự cần thiết phải quản lý hàng tồn kho
Hàng tồn kho là một trong những tài sản có giá trị lớn trong doanh nghiệp. Bản
than vấn đề quản lý hàng tồn kho có hai mặt trái ngược nhau là: để đảm bảo sản xuất
liên tục, tránh đứt quãng trên dây chuyền sản xuất, đảm bảo sản xuất đáp ứng nhanh
chóng nhu cầu của người tiêu dung trong bất cứ tình huống nào. Ngược lại, hàng tồn
kho tăng lên, doanh nghiệp lại phải tốn thêm những chi phí khác có liên quan đến dự
trữ chúng. Quản lý hàng tồn kho tốt cũng góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất- kinh
doanh của doanh nghiệp trước những yêu cầu đặt ra ngày càng cao của thị trường. Vì
vậy, bản than doanh nghiệp phải tìm cách xác định mức độ cân bằng giữa mức độ đầu
tư cho hàng tồn kho và lợi ích do thỏa mãn nhu cầu của sản xuất và nhu cầu người tiêu
dung với chi phí tối thiểu nhất.
1.2.4.2. Nội dung quản lý hàng tồn kho
Quản lý hàng tồn kho là một công việc khá phức tạp, đòi hỏi nhà quản lý doanh
nghiệp phải biết vận dụng sáng tạo các phương phpas quản lý vào thực tiễn hoạt động
của doanh nghiệp mình. Đồng thời, hàng tồn kho lại bao gồm rất nhiều thành phần với
đặc điểm khác nhau, mỗi thành phần lại có độ tương thích khác nhau với các phương
thức quản lý đó.
Vì hàng tồn kho có thể xuất hiện trong mọi công đoạn sản xuất nên ta cần nghiên
cứu luồng dịch chuyển vật chất trong một hệ thống sản xuất- kinh doanh bao gồm
nhiều công đoạn khác nhau để thấy được sự hiện diện của hàng tồn kho cũng như các
loại kho trong từng công đoạn đó.
Hệ thống sản xuất được diễn tả như là sự chuyển hóa các đầu vào qua hộp đen kĩ
thuật thành các đầu ra. Xét trong hệ thống sản xuất chế tạo, các đầu vào là sản phẩm




Tổng chi phí tồn kho : TCC= C
1
x



Trong đó:
C1: Chi phí lưu kho một đơn vị hàng hóa
Chi phí đặt hàng
Đây là chi phí cho việc đặt một đợt hàng mới. Chi phí này bao gốm chi phí quản
lý, giao dịch và vận chuyển hàng hóa. Chi phí này thường cố định cho một lô hàng đặt
cho dù lô hàng lớn hay nhỏ. Do vậy, chi phí đặt hàng thường thấp nếu lô đặt hàng lớn
và ngược lại chi phí này sẽ cao nếu lô hàng đặt nhỏ. Tổng chi phí đặt hàng vì thế sẽ
tăng lên nếu số lượng mỗi lần cung ứng giảm đi.
Tổng chi phí đặt hàng TOC = C
2
x Số lần đặt hàng trong năm
= C
2
x



Trong đó:
C2: Chi phí cố định cho một lần đặt hàng

18

Phải biết trước thời gian kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận được hàng và thời
gian đó không đổi;
Lượng hàng của mỗi đơn hàng được thực hiện trong một chuyến hàng và được
thực hiện ở một thời điểm đã định trước;
Chỉ có duy nhất 2 loại chi phí là chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng;
Sự thiếu hụt trong kho hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn đặt hàng được thực
hiện đúng thời gian.

Thang Long University Library

19

Sơ đồ 1.2. Mô hình hàng tồn kho cơ bản
Lượng hàng cung ứng
Q*

Dự trữ trung bình
Q*/2 O A B C Thời gian
Trong đó:
Q*: Sản lượng của một đơn hàng ( lượng hàng dự trữ tối đa)
O: Dự trữ tối thiểu
Q*/2: Lượng dự trữ trung bình
OA=AB=BC là khoảng cách kể từ khi nhận hàng đến khi sử dụng hết hàng của
một đợt đặt hàng dự trữ.
Với mô hình này, lượng dự trữ sẽ giảm theo một tỉ lệ không đổi vì nhu cầu không
thay đổi theo thời gian.
Mục tiêu của các mô hình dự trữ đều nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí dự trữ. Khi

Đồ thị 2.3. Đồ thị lƣợng dự trữ tối ƣu
Chi phí Chi phí lƣu kho C1 x Q/2
Chi phí đặt hàng C2x D/Q

O Lƣợng hàng cung
ứng
Mô hình ABC
Kỹ thuật phân tích ABC được đề xuất dựa vào nguyên tắc Pareto. Kỹ thuật phân
tích ABC phân loại toàn bộ hàng dự trữ của doanh nghiệp thành 3 nhóm: A, B, C, căn
cứ vào mối quan hệ giữa giá trị dự trữ hàng năm với số lượng chủng loại hàng.
Giá trị hàng hóa dự trữ hàng năm được xác định bằng tích số giữa giá bán một
đơn vị dự trữ với lượng dự trữ hàng năm.
Số lượng chủng loại hàng là số các loại hàng hóa dự trữ của doanh nghiệp trong
năm. Tiêu chuẩn cụ thể của từng nhóm hàng dự trữ được xác định như sau:
Nhóm A, bao gồm những loại hàng dự trữ có giá trị hàng năm cao nhất, chiếm
70-80% tổng giá trị hàng dự trữ, nhưng về mặt số lượng, chủng loại chúng chỉ chiếm
15% tổng số chủng loại hàng dự trữ.
Nhóm B, bao gồm những loại hàng dự trữ có giá trị hàng năm ở mức trung bình,
chiếm 15-25% tổng giá trị hàng dự trữ, nhưng về số lượng, chủng loại chúng chiếm
khoảng 30% tổng số chủng loại hàng dự trữ.
Nhóm C, bao gồm những loại hàng dự trữ có giá trị hàng năm nhỏ, chỉ chiếm
khoảng 5% tổng giá trị các loại hàng hóa dự trữ, tuy nhiên số lượng chủng loại chiếm
khoảng 55% tổng số chủng loại hàng dự trữ.


vốn lƣu động tại công ty TNHH sản xuất một thành viên Minh Đức
1.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được sau khi đẩy nhanh tốc độ
luân chuyển vốn lưu động qua các giai đoạn của quá trình sản xuất. Tốc đố này càng
cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn và ngược lại.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số vốn lưu
động cần cho một đồng luân chuyển là ít nhất. Quan niệm này thiên về chiều hướng
càng tiết kiệm bao nhiêu vốn lưu động cho một đồng luân chuyển thì càng tốt. Nhưng

22

nếu hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được thì hiệu quả sử dụng vốn cũng không
cao.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả phản ánh số lợi nhuận thu được khi
bỏ ra một đồng vốn lưu động.
Cho dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn lưu động, song
khi nói đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng ta phải có một quan niệm toàn diện
hơn và không thể tách rời nó với một chu kỳ sản xuất kinh doanh hợp lý( chu kỳ sản
xuất kinh doanh càng ngắn hiệu quả sử dụng vốn càng cao), một định mức sử dụng
đầu vào hợp lý, công tác tổ chức quản lý sản xuất, tiêu thụ và thu hồi công nợ chặt chẽ.
Do vậy cần thiết phải đề cập tới các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
1.3.2. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty
Điểm xuất phát của quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là phải
có một lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng, không có vốn sẽ không có bất
kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào. Song việc sử dụng vốn như thế nào cho có hiệu
quả mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp. Với
ý nghĩa đó, việc quản lý, sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói
chung và VLĐ nói riêng là một nội dung rất quan trọng của công tác quản lý tài chính.
Là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, vấn đề tổ chức quản lý sử dụng
vốn lưu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trường và phát triền của doanh

Khả năng thanh toán hiện thời: Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản
thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn(12 tháng). Khi hệ số này thấp so với hệ
số trung bình của ngành thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp thấp và ngược lại
khi hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản
nợ đến hạn. Công thức:
Khả năng thanh toán hiện thời =
 TSLĐ
 Nợ ngắn hạn
Hệ số này không phải càng cao là tốt vì có thể gây ra ứ đọng vốn và tạo ra chi phí
cơ hội không cần thiết khi dự trữ tài sản lưu động quá nhiều thay vì đầu tư sinh lời. Do
đó, tính hợp lý của khả năng thanh toán hiện hành còn phụ thuộc vào từng ngành nghề
hay góc độ phân tích doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán nhanh: Hệ số này đo lường khả năng nhanh chóng đáp ứng
của vốn lưu động trước những khoản nợ ngắn hạn, vì vậy mà hàng tồn kho được loại trừ.
Do đây là khoản mục có tính thanh khoản thấp nhất trong số các tài sản lưu động. Công
thức:
Khả năng thanh toán nhanh =
 TSLĐ – Hàng tồn kho
 Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Hệ số
này càng cao chắc chắn phản ánh năng lực thanh toán nhanh của doanh nghiệp thật sự
tốt.
Khả năng thanh toán tức thời : Hệ số này cho biết, với lượng tiền và tương
đương tiền hiện có, doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn
đến hạn hay không. Công thức:
Khả năng thanh toán tức thời =
Tiền mặt + Đầu tư tài chính ngắn hạn
 Nợ ngắn hạn

24

ROA
=
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Theo phương pháp DuPont chỉ số ROA được tách ra thành hai chỉ số như sau:
ROA =


x



= ROS x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Thang Long University Library

25

Có hai cách để tăng ROA: Tăng ROS và tăng vòng quay tổng tài sản.
 Muốn tăng ROS cần tăng lãi ròng bằng cách tiết kiệm chi phí và tăng giá bán
 Muốn tăng vòng quay tổng tài sản cần tăng doanh thu bằng cách giảm giá bán
và tăng cường các hoạt động xúc tiến bán.
Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu (ROE)
Trong tất cả các mục tiêu mà doanh nghiệp nhắm tới thì mục tiêu tạo ra lợi nhuận
ròng cho chủ sở hữu doanh nghiệp là quan trọng nhất.
Chỉ tiêu này phản ánh trong một tram đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh
nghiệp thì tạo ra được bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu.
ROE =




cũng quan trọng như quản lý tài sản. Các tỷ số quản lý nợ bao gồm:
Tỷ số nợ trên tài sản
Tỷ số nợ trên tổng tài sản đo lường mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp để tài
trợ cho tổng tài sản. Công thức:

Trích đoạn Một số chỉ tiêu đánh giá tổng hợp 11-12 12-13 Hệ số lưu Những hạn chế và nguyên nhân. Nhận xét về môi trường kinh doanh của Công ty Quản trị hàng tồn kho
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status