Luận văn tốt nghiệp
Chính
Khoa Tài
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Ý nghĩa
1
BĐS
Bất động sản
2
CPBH
Chi phí bán hàng
3
CP QLDN
Chi phí quản lý doanh nghiệp
4
TSDH
Tài sản dài hạn
10
TSNH
Tài sản ngắn hạn
11
VCĐ
Vốn cố định
12
VCSH
Vốn chủ sở hữu
13
VLĐ
Vốn lưu động
1
Chương 2: Thực trạng quản lý và sử dụng Vốn lưu động tại Công ty
TNHH sản xuất và thương mại Nam Sơn
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động
tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Nam Sơn
Do những hạn chế về trình độ nhận thức và thời gian thực tâp, nên bài
luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận được những
góp ý từ phía thầy giáo hướng dẫn ThS. Đặng Ngọc Cường và các thầy(cô) giáo
trong khoa để giúp bài luận văn của em được hoàn thiện hơn.
2
Sinh viên: Giáp Mỹ Linh
Mã SV: 12105052
Luận văn tốt nghiệp
Chính
Khoa Tài
Em xin chân thành cảm ơn!
3
Sinh viên: Giáp Mỹ Linh
Mã SV: 12105052
Luận văn tốt nghiệp
Chính
lưu động đi từ hình thái này sang hình thái khác. Bắt đầu từ hình thái vốn bằng
4
Sinh viên: Giáp Mỹ Linh
Mã SV: 12105052
Luận văn tốt nghiệp
Chính
Khoa Tài
tiền và kết thúc một chu kỳ cũng là vốn bằng tiền, tạo thành vòng tuần hoàn của
vốn lưu động. Sự tuần hoàn này có tính chu kỳ tạo thành sự luân chuyển của vốn
lưu động.
1.1.3. Vai trò của vốn lưu động
- Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản
xuất, là bộ phận trực tiếp hình thành nên sản phẩm.
- Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật
tư. Mặt khác, vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ảnh số lượng
vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông
sản phẩm có hợp lý không.
- Vốn lưu động là một chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động cũng như năng lực tài
chính của một doanh nghiệp.
Như vậy, có thể nói vốn lưu động là một bộ phận không thể thiếu trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Thông qua quá trình luân chuyển, vốn lưu động
có thể đánh giá kịp thời các hoạt động mua sắm, dự trữ và tiêu thụ sản phẩm.
1.1.4. Phân loại vốn lưu động
1.1.4.1. Phân loại theo hình thái biểu hiện
Chia thành 2 loại: vốn bằng tiền và vốn vật tư hàng hóa.
hiện vật cụ thể, chi tiết thành các khoản như:
+
+
+
+
+
Trị giá hàng mua đi trên đường.
Trị giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu tồn kho.
Trị giá công cụ, dụng cụ.
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Trị giá thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán.
1.1.4.2. Phân loại theo vai trò vốn lưu động
Xét theo tiêu chí từng loại vốn lưu động có vai trò gì trong các khâu của
quá trình kinh doanh, có thể chia vốn lưu động thành 3 loại: vốn trong khâu dự
trữ sản xuất, vốn trong khâu sản xuất và vốn trong khâu lưu thông.
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm:
+
+
+
+
+
Vốn nguyên liệu chính.
Vốn nguyên liệu phụ.
Vốn nhiên liệu.
Vốn phụ tùng thay thế.
Vốn công cụ, dụng cụ.
phù hợp sao cho mạng lại hiệu quả cao nhất.
Vốn lưu động vận động không ngừng qua các khâu kinh doanh và mang
tính chu kỳ. Việc phân loại vốn lưu động chỉ mang tính chất tương đối. Điều
quan trọng nhất của việc phân loại vốn lưu động là giúp cho công tác quản lý
vốn lưu động đạt được các mục tiêu cơ bản sau đây:
- Đạt được hiệu quả tối ưu của đồng vốn là lợi nhuận.
- Luôn đảm bảo cho các khâu của quá trình kinh doanh được liên tục, không bị
gián đoạn.
- Đảm bảo khả năng thanh toán của công nợ ngắn hạn.
1.1.4.3. Phân loại vốn lưu động theo thời gian sử dụng vốn
Chia thành 2 loại: vốn thường xuyên và vốn tạm thời.
- Vốn thường xuyên: là loại vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng lâu dài và ổn
định. Nó bảo gồm vốn chủ sở hữu, vốn do nhà nước cung cấp, vốn vay dài hạn
của ngân hàng và cá nhân, tổ chức kinh tế khác. Vốn này sử dụng để tạo ra
nguồn nguyên liệu cho doanh nghiệp mua sắm tài sản cố định và tài sản lưu
động cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Vốn tạm thời: là loại vốn có tính chất ngắn hạn, chủ yếu để đáp ứng các nhu cầu
có tính chất tạm thời về vốn lưu đông phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân
hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác.
Việc phân loại này giúp người quản lý xem xét huy động các nguồn vốn
lưu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lưu động trong doanh nghiệp mình.
1.1.5. Nhu cầu vốn lưu động
7
Sinh viên: Giáp Mỹ Linh
Mã SV: 12105052
8
Sinh viên: Giáp Mỹ Linh
Mã SV: 12105052
Luận văn tốt nghiệp
Chính
Khoa Tài
1.1.6. Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
1.1.6.1. Phương pháp trực tiếp
Là phương pháp căn cứ vào nhu cầu từng loại vốn ở từng khâu của quá
trình sản xuất kinh doanh để tính toán. Những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới nhu
cầu vốn lưu động nhiều hay ít và được xác định theo công thức sau:
Nhu cầu vốn lưu động
(theo phương pháp
Mức dự trữ vật tư,
=
hàng hóa (tồn kho)
trực tiếp)
Trong đó:
+
x
Số ngày dự
trữ cần thiết
Doanh thu tiêu thụ bình
quân 1 ngày kỳ kế hoạch
- Các khoản công nợ phải trả.
Nợ phải trả người
=
Kỳ trả tiền
x
Giá trị vật tư hàng hóa mua
cung cấp kỳ kế hoạch
trung bình
chịu bình quân 1 ngày trong kỳ
Ưu điểm: do vốn lưu động được xác định theo từng loại vốn ở từng khâu
nên tương đối chính xác.
Nhược điểm: do có nhiều loại vật tư nên việc tính toán nhu cầu vốn lưu
động của từng loại vật tư ở từng khâu phức tạp nên không đáp ứng yêu cầu về
thời gian, kế hoạch tài chính của doanh nghiệp.
Phương pháp này thường áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ, mới đưa vào
sản xuất kinh doanh.
1.1.6.2. Phương pháp gián tiếp
kế hoạch
Doanh thu thuần thực tế kỳ trước
- Trường hợp điều chỉnh: là trường hợp xác định nhu cầu vốn lưu động năm kế
hoạch dựa vào tỷ lệ vốn lưu động so với doanh thu thuần năm trước để điều
chỉnh nhu cầu năm kế hoạch.
Trong đó:
VIC = M1 x (Td ± Tt)
- VIC là nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch.
- M1 là doanh thu thuần năm kế hoạch.
- Td là tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần năm trước.
- Tt là tỷ lệ tăng (+) hay giảm (-) nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch.
Ưu điểm: tính toán dễ dàng, nhanh chóng, phù hợp thời gian kế hoạch tài
chính của doanh nghiệp.
Nhược điểm: độ chính xác không cao, phương pháp này áp dụng đối với
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ổn định.
1.2. Bảo toàn vốn lưu động
1.2.1. Khái niệm
Bảo toàn vốn lưu động trong các doanh nghiệp là đảm bảo số vốn lưu
động thu hồi sau mỗi chu kỳ kinh doanh để doanh nghiệp tiếp tục sản xuất kinh
doanh trong kỳ tiếp theo, đồng thời có thể bổ sung thêm cho nguồn vốn của
doanh nghiệp hoặc đầu tư thêm các trang thiết bị, máy móc… phục vụ sản xuất.
Bảo toàn vốn lưu động ở thời điểm hiện tại so với lượng vốn ban đầu, do đặc
điểm của vốn lưu động là luân chuyển nhanh, chuyển dịch toàn bộ một lần vào
giá trị sản phẩm nên nội dung bảo toàn vốn chủ yếu là bảo toàn về mặt giá trị.
Vốn lưu động được
giao đầu năm
Hệ số trượt giá
x
Vốn lưu động trong năm
Tổng vốn lưu động đầu kỳ
Tổng vốn lưu động cuối kỳ
=
Giá 1 đơn vị hàng hóa
Giá 1 đơn vị hàng hóa
Hệ số trượt giá vốn lưu động của doanh nghiệp trong năm được căn cứ để
thu tiền sử dụng vốn trong năm. Hệ số trượt giá bình quân của vốn lưu động
được xác định phù hợp với đặc điểm cơ cấu TSCĐ từng ngành, từng doanh
nghiệp trên cơ sở mức tăng giá thực tế cuối năm so với đầu năm của một số vật
tư chủ yếu tính theo cơ cấu kế hoạch (mức vốn) của doanh nghiệp.
1.2.3. Một số biện pháp bảo toàn vốn
Bảo toàn vốn lưu động nói riêng, vốn kinh doanh nói chung là yêu cầu tất
yếu, vì vậy doanh nghiệp cần phải tìm các biện pháp bảo toán vốn lưu động. Tùy
theo đặc điểm cụ thể mà mỗi doanh nghiệp có biện pháp hợp lý. Các phương
pháp đó là:
- Mua bảo hiểm tài sản.
11
Sinh viên: Giáp Mỹ Linh
Mã SV: 12105052
Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp, cần phải nghiên
cứu một cách toàn diện cả về thời gian, không gian, môi trường kinh doanh và
đồng thời đặt nó trong mối quan hệ với sự biến động giá cả của các yếu tố sản xuất.
Vì vậy khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cần phải xây dựng
được một hệ thống các chỉ tiêu tài chính phản ảnh chi tiết hiệu quả của từng loại
vốn cố định và vốn lưu động trong doanh nghiệp sau đó tổng hợp lại. Từ đó đưa
12
Sinh viên: Giáp Mỹ Linh
Mã SV: 12105052
Luận văn tốt nghiệp
Chính
Khoa Tài
ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm khai thác tối đa
công suất của máy móc và tận dụng tối đa lượng nguyên vật liệu vào sản xuất
sản phẩm.
1.3.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.3.2.1.Số vòng quay vốn lưu động: là chỉ tiêu phản ánh số vòng quay của vốn
lưu động trong kỳ phân tích. Hay phản ảnh một đồng vốn lưu động bình quân
trong kỳ sẽ tham gia và tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ vốn lưu động vận hành càng nhanh, đây là
Số vòng quay vốn lưu động
=
Luận văn tốt nghiệp
Chính
Khoa Tài
Nếu a>0: doanh nghiệp lãng phí vốn lưu động, sử dụng chưa đúng
mục đích.
a
Khoa Tài
Thời gian kỳ phân tích (360)
Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu càng thấp chứng tỏ hàng tồn kho vận động càng nhanh và doanh
Thời gian 1 vòng quay hàng tồn kho
=
nghiệp cũng gia tăng được doanh thu và càng sinh lợi nhuận.
1.3.2.8.Kỳ thu tiền trung bình: là chỉ tiêu phản ánh số ngày bình quân cần thiết
mà doanh nghiệp thu được tiền về kể từ khi bán hàng hóa dịch vụ đi.
Số dư bình quân các khoản phải thu
Doanh thu thuần bình quân 1 ngày
Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền càng nhanh, doanh
Kỳ thu tiền trung bình
=
nghiệp càng ít bị chiếm dụng vốn.
Chỉ tiêu này càng dài, chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng chậm, vốn bị
chiếm dụng càng nhiều.
1.3.2.9.Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn hiện thời: là chỉ tiêu phản ánh
khả năng chuyển đổi tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn thành tiền để đảm bảo
trả được các khoản nợ ngắn hạn tới hạn trả.
Hệ số khả năng thanh toán
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Luận văn tốt nghiệp
Chính
Khoa Tài
giá trị hàng tồn kho. Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá cao có thể kìm hãm đến
doanh nghiệp, khiến doanh nghiệp bị ứ đọng tài sản dẫn đến hiệu quả vốn không
cao.
Chỉ tiêu này càng thấp (< 0,75) chứng tỏ toàn bộ giá trị tài sản ngắn hạn
trừ đi giá trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp không đủ khả năng trả được
những khoản nợ ngắn hạn, nếu kéo dài sẽ xuất hiện dấu hiệu rủi ro về tài chính.
1.3.2.11.Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tức thời: là chỉ tiêu
phản ánh khả năng chuyển đổi tiền và các khoản tương đương tiền để trả
nợ ngắn hạn trong doanh nghiệp.
Hệ số khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn tức thời
Chỉ tiêu này càng cao (
Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
0,5) chứng tỏ lượng tiền trong doanh nghiệp
=
có đủ khả năng để trả các khoản nợ ngắn hạn, doanh nghiệp có thể tự chủ về mặt
tài chính trong việc trả nợ ngắn hạn.
Chỉ tiêu này càng thấp (
nó sẽ làm cho vốn lưu động bị giảm sút theo tỷ lệ lạm phát và ảnh hưởng tới
hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
- Thị trường: là nhân tố quan trọng, có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sử dụng vốn lưu
động của doanh nghiệp. Nó càng có ý nghĩa hơn trong nền kinh tế thị trường hiện
nay. Đòi hỏi các doanh nghiệp phải tiến hành phân tích thị trường và khả năng
tiêu thụ để xác định đúng mức cung cầu của hàng hóa và các yếu tố cạnh tranh.
- Tiến bộ của khoa học kỹ thuật: ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
cũng như là hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh
nghiệp cần quan tâm đến việc áp dụng các thanh tựu khoa học kỹ thuật vào quá
trình sản xuất kinh doanh nhằm hiện đại hóa trang, thiết bị, nâng cao chất lượng
sản phẩm để thích nghi phù hợp với nhu cầu của thị trường.
- Uy tín của doanh nghiệp: mối quan hệ với các tổ chức tín dung, các ngân hàng
thương mại, công ty tài chính, bạn hàng, khách hàng của doanh nghiệp. Một
doanh nghiệp có uy tín, điều kiện vật chất được khai thác triệt để sẽ tạo ra một
sự phát triển vững chắc cho doanh nghiệp. Khi đó doanh nghiệp vẫn có thể tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh mà không cần dự trữ một lượng vốn quá
lớn. Điều này làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh
nghiệp.
- Rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh: lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng
lớn, quá trình sản xuất kinh doanh luôn chứa đọng những rủi ro. Nếu doanh
nghiệp không có kế hoạch biện pháp phù hợp thì có thể dẫn đến sự suy giảm của
vốn lưu động, thậm chí có thể dẫn tới tình trạng phá sản.
• Nhân tố chủ quan
17
Sinh viên: Giáp Mỹ Linh
Mã SV: 12105052
Luận văn tốt nghiệp
được mục tiêu lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Điều này
xuất phát từ những lí do chủ yếu sau:
18
Sinh viên: Giáp Mỹ Linh
Mã SV: 12105052
Luận văn tốt nghiệp
Chính
Khoa Tài
• Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh
doanh diễn ra thường xuyên, liên tục.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phục thuộc rất lớn vào công tác
quản lý và sử dụng vốn lưu động. Nếu doanh nghiệp không đảm bảo đủ lượng
vốn lưu động đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh thì quá trình
này sẽ bị gián đoạn, ảnh hưởng đến việc quay vòng vốn.
Ngược lại, nếu doanh nghiệp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động sẽ làm cho vốn quay vòng nhanh, chớp được cơ hội đầu tư,
thu được nhiều lợi nhuận.
• Thường xuyên nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động góp phần nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận luôn là mối quan tâm và là
mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu đó thì một trong
những biện pháp mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần có đó là phải nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Đó chính là chìa khóa, là con đường ngắn
nhất giúp doanh nghiệp có được kết quả kinh doanh mà mình mong muốn.
Sự vận động của vốn lưu động phản ảnh sự vận động của vật tư, hàng
20
Sinh viên: Giáp Mỹ Linh
Mã SV: 12105052
Luận văn tốt nghiệp
Chính
Khoa Tài
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NAM SƠN
2.1. Một số nét khái quát về Công ty TNHH sản xuất và thương mại Nam
Sơn
-
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Nam Sơn được thành lập từ năm
2009 dưới hình thức là một công ty TNHH theo quyết định số 221/QĐUB, ngày 14/ 5/ 2009 của Uỷ Ban Nhân Dân thành phố Hà Nội.
-
Tên công ty là: công ty TNHH sản xuất và thương mại Nam Sơn
-
Tên quốc tế của công ty: NAM SON TRADE AND PRODUCTION
COMPANY LIMITED
21
Sinh viên: Giáp Mỹ Linh
Mã SV: 12105052
Luận văn tốt nghiệp
Chính
Khoa Tài
-
Dịch vụ lắp đặt các hệ thống máy móc
-
Gia công, chế tạo thiết bị cơ khí theo yêu cầu
22
Sinh viên: Giáp Mỹ Linh
Mã SV: 12105052
Luận văn tốt nghiệp
Chính
Khoa Tài
-
- Quản lý sử dụng, sửa chữa, mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ hoạt
động sản xuất kinh doanh trong toàn Công ty.
+ Phòng kinh doanh:
- Lập các kế hoạch Kinh doanh và triển khai thực hiện
- Thiết lập, giao dich trực tiếp với hệ thống Khách hàng, hệ thống nhà
phân phối
- Thực hiện hoạt động bán hàng tới các Khách hàng nhằm mang lại
Doanh thu cho Doanh nghiệp
- Phối hợp với các bộ phận liên quan như Kế toán, Sản xuất, Phân
phối,...nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho Khách hàng
24
Sinh viên: Giáp Mỹ Linh
Mã SV: 12105052
Luận văn tốt nghiệp
Chính
Khoa Tài
2.2. Thực trạng tài chính của Công ty giai đoạn 2013-2015
2.2.1 Tình hình biến động và cơ cấu phân bổ tài sản của Công ty
Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2013 – 2015
(ĐVT: Triệu đồng)
2013
7
8=4-2
So sánh
2015/2014
Tỷ lệ Chênh
(%)
lệch
Tỷ lệ
(%)
9=(8:2)
11=(10:4)
10=6-4
*100
*100
A. TÀI SẢN 28.49
69,04 28.675 73,81 28.540 73,62 184
0,65 -135 -0,47
1
NGẮN HẠN
I. Tiền và các
khoản tương 7.376 17,87 4.611 11,86 3.450 8,89 -2.765 -37,49 -1.161 -25,19
đương tiền
II. Các khoản
-0,37
kho
2. Dự phòng
giảm giá
-74 -0,16 -85
-0,2
-92 -0,13 -11 -14,86 -7
-8,53
hàng tồn kho
10.17
10.22
B. TÀI SẢN 12.77
30,96
26,19
26,38 -2.604 -20,38 52
0,51
DÀI HẠN
8
4
6
10.17
10.22
I. Tài sản cố 12.77
30,96
26,19
26,38 -2.604 -20,38 52
0,51
định
8
4