DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
TỪ VIẾT TẮT
NGHĨA
1
CPLV
Chi phí lãi vay
2
TSCĐ
Tài sản cố định
3
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
4
KNTT
Khả năng thanh toán
10
KPTHU
Khoản phải thu
11
KP TRẢ
Khoản phải trả
12
GVHB
Giá vốn hàng bán
13
VLĐ
Vốn lưu động
14
LNST
Lợi nhuận sau thuế
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1
Bảng 2.1. Trích dẫn bảng cân đối kế toán – (Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Bảng 2.2. Trích bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty - (Nguồn: Phòng
tài chính kế toán)
Bảng 2.3. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp qua 3 năm 2013-2015
Bảng 2.4. Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp - (Nguồn: Phòng tổ chức
của công ty)
Bảng 2.5. Hiệu quả sử dụng vốn của công ty năm 2013 – 2015 - (Nguồn: Phòng
tài chính kế toán)
Bảng 2.6. Tỷ lệ vốn cố định trên tổng vốn kinh doanh từ năm 2013 – 2015
Bảng 2.7. Kết cấu tài sản cố định - (Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Bảng 2.8. Bảng phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định
Bảng 2.9. Bảng cấu thành số lượng máy móc – thiết bị hiện có của doanh nghiệp
Bảng 2.10. Thời gian và tỷ lệ khấu hao - (Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Bảng 2.11. Hiệu quả sử dụng vốn cố định
LỜI MỞ ĐẦU
2
Trong điều kiện kinh tế thị trường với nhiều sức ép cạnh tranh mạnh mẽ của các
doanh nghiệp, việc có nhiều vốn là điều kiện cần thiết và quan trọng cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Song quan trọng hơn là việc sử dụng vốn như thế nào
để mang lại hiệu quả? Sức cạnh tranh, khả năng tồn tại và phát triển của một doanh
nghiệp hoàn toàn phụ thuộc vào sử dụng vốn một cách có hiệu quả. Hơn nữa, việc cổ
phần hóa các doanh nghiệp sẽ góp phần nâng cao trách nhiệm về hiệu quả sản xuất kinh
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh
nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH bao bì và
thương mại Khánh Huệ
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH
bao bì và thương mại Khánh Huệ
Với kiến thức còn nhiều hạn chế của mình, em không tránh khỏi những thiếu sót
trong quá trình thực tập. Em rất mong được sự giúp đỡ chỉ bảo thêm từ phía Thầy, Cô
giáo.
Em xin chân thành cảm ơn!!!
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về vốn cố định
1.1.1. Khái niệm
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, việc mua sắm xây dựng hay lắp đặt các Tài sản cố
định của doanh nghiệp đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền. Số vốn đầu tư ứng trước để
mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các Tài sản cố định hữu hình và vô hình được gọi là Vốn
cố định của doanh nghiệp. Đó là số vốn đầu tư ứng trước vì số vốn này nếu được sử dụng
có hiệu quả sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ các sản
phẩm, hàng hoá hay dịch vụ của mình. Chính vì vậy quy mô của vốn cố định nhiều hay ít
sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định và ảnh hưởng đến trình độ trang bị tài sản cố
định cho sản xuất kinh doanh.
Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp khi tham gia vào quá
trình sản xuất kinh doanh nó không thay đổi hình thái vật chất ban đầu, nó có thể tham
gia nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm hàng hoá và giá trị của nó được chuyển dịch dần dần
từng phần vào giá trị của sản phẩm tuỳ theo mức độ hao mòn về vật chất của tài sản cố
Vì đây là ý chí chủ quan của con người nên mỗi quốc gia đều có quy định khác nhau về
tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định và tiêu chuẩn này được thay đổi, điều chỉnh trong
từng giai đoạn khác nhau của nền kinh tế cho phù hợp với mức giá cả.
1.1.2. Phân loại Tài sản cố định
Do tài sản cố định có những đặc điểm khác nhau nên càn phải phân loại tài sản cố định
thành những loại nhất định, phục vụ cho nhu cầu quản lý và sử dụng tài sản cố định trong
các doanh nghiệp. Hiện nay, tài sản cố định thường được phân loại theo một số tiêu thức
sau:
1.1.2.1. Phân loại tài sản cổ định theo hình thái biểu hiện
Theo phương pháp này tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành hai loại: TSCĐ
hữu hình (có hình thái vật chất cụ thể) và TSCĐ vô hình (không có hình thái vật chất cụ
thể).
* Tài sản cổ định hữu hình:
Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất cụ thể, có giá trị lớn và thời gian
sử dụng lâu dài tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên
hình thái vật chất ban đầu như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, vật
kiến trúc.... Trong đó, tài sản cố định hữu hình có thể là từng đơn vị tài sản kết cấu độc
lập hoặc một hệ thống bao gồm nhiều tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một
số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh mà nếu thiếu bất kỳ một bộ
phận nào trong hệ thống đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được. TSCĐ thuộc loại
này bao gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vật tải, thiết bị dụng
cụ quản lý, tài sản hữu hình khác.
* Tài sản cổ định vô hình
6
Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một lượng giá trị đã
được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của Doanh nghiệp như
chi phí thành lập Doanh nghiệp, chi phí về quyền sử dụng đất, chi phí về bằng phát minh,
cho sản xuất của doanh nghiệp. Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là chưa phản
ánh được tình hình sử dựng TSCĐ ở doanh nghiệp
1.1.2.3. Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng
*
Tài sản cố định đang sử dụng: Là những tài sản cố định của doanh nghiệp đang sử
dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động phúc lơị, sự nghiệp,
hay an ninh, quốc phòng của doanh nghiệp.
7
*
Tài sản cố định chưa sử dụng: Đây là những tài sản của Doanh nghiệp do những
nguyên nhân chủ quan, khách quan chưa thể đưa vào sử dụng như: tài sản dự trữ,
tài sản mua sắm, xây dựng thiết kế chưa đồng bộ, tài sản trong giai đoạn lắp ráp,
chạy thử...
*
Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý: Là những tài sản cố định đã hết thời
gian sử dụng hay những tài sản cố định không càn thiết hay không phù hợp với
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càn được thanh lý, nhượng bán để
thu vốn đầu tư bỏ ra ban đầu.
Ý nghĩa: Cách phân loại này giúp các nhà quản lý biết được tình hình tổng quát về số
lượng, chất lượng tài sản cố định hiện có, vốn cố định tiềm năng hoặc ứ đọng. Từ đó, tạo
điều kiện cho sự phân tích, kiểm tra, đánh giá, tiềm lực sản xuất cần khai thác và tìm cách
thu hồi.
8
- Giá trị của tài sản cố định không bị tiêu hao hoàn toàn trong làn sử dụng đầu tiên mà nó
được chuyển dịch dàn dàn từng phàn vào giá thành sản phẩm của chu kỳ sản xuất tiếp
theo.
- Tài sản cố định bị hao mòn khi tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng
không mất đi hình thái vật chất ban đầu. Tài sản cố định càn được thay thế, đổi mới khi
chúng bị hao mòn, hư hỏng hoàn toàn hoặc không còn có lợi về mặt kinh tế.
- Cũng giống như mọi hàng hoá thông thường khác, tài sản cố định là sản phẩm của sức
lao động thông qua mua bán trao đổi có thể chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng từ
chủ thể này sang chủ thể khác trên thị trường tư liệu sản xuất.
1.1.3.2. Vốn cố đinh
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều này do đặc điểm của
Tài sản cố định được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất quyết định .
- Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất.
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất, 1 bộ phận Vốn cố định được luân chuyển và cấu
thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí khấu hao) tương ứng với phần
giá trị hao mòn của Tài sản cố định
- Sau nhiều chu kỳ sản xuất Vốn cố định mới hoàn thành 1 vòng luân chuyển. Sau mỗi
chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần dần tăng lên, song
phần vốn đầu tư ban đầu vào Tài sản cố định lại dần giảm xuống cho dến khi Tài sản cố
định hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm đã
sản xuất thì Vốn cố định mới hoàn thành 1 vòng luân chuyển.
- Vốn cố định là số vốn đầu tư để mua sắm Tài sản cố định do đó quy mô của Vốn cố
định lớn hay nhỏ phụ thuộc vào khả năng tài chính của từng doanh nghiệp ảnh hưởng tới
trình độ trang thiết bị dây chuyền công nghệ.
1.1.4. Vai trò của vốn cố định
1.1.4.1. Đối với doanh nghiệp nói chung
Về mặt giá trị bằng tiền vốn cố định phản ánh tiềm lực của Doanh nghiệp. Còn về mặt
chất lượng và giá thành sản phẩm. Điều này có thể dẫn các Doanh nghiệp đến bờ vực phá
sản nếu lượng vốn của nó không đủ để cải tạo đổi mới tài sản.
Sự thiếu hụt các khả năng sản xuất sẽ giúp các đối thủ cạnh tranh giành mất một phần thị
trường của Doanh nghiệp và điều này buộc Doanh nghiệp khi muốn giành lại thị trường
khách hàng đã mất phải tốn kém nhiều về chi phí tiếp thị hay phải hạ giá thành sản phẩm
hoặc cả hai biện pháp.
- Thứ tư, tài sản cố định còn lại một công cụ huy động vốn khá hữu hiệu:
10
Đối với vốn vay Ngân hàng thì tài sản cố định được coi là điều kiện khá quan trọng bởi
nó đóng vai trò là vật thế chấp cho món tiền vay. Trên cơ sở trị giá của tài sản thế chấp
Ngân hàng mới có quyết định cho vay hay không và cho vay với số lượng là bao nhiêu.
Đối Công ty cổ phần thì độ lớn của Công ty phụ thuộc vào giá tài sản cố định mà Công ty
nắm giữ. Do vậy trong quá trình huy động vốn cho Doanh nghiệp bằng cách phát hành
trái phiếu hay cổ phiếu, mức độ tin cậy của các nhà đầu tư chịu ảnh hưởng khá lớn từ
lượng tài sản mà Công ty hiện có và hàm lượng công nghệ có trong tài sản cố định của
Công ty.
1.1.4.2. Đối với nền kinh tế
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của doanh nghiệp
nói riêng. Đó là một yếu tố không thể thiếu được đối với sự tồn tại của bất kỳ một quốc
gia, một doanh nghiệp nào. Vì nó góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Đó là những
tư liệu lao động chủ yếu được ví như "hệ thống xương cốt, bắp thịt của quá trình sản xuất
kinh doanh". Tài sản cố định là công cụ để con người thông qua đó tác động vào đối
tượng lao động, biến đổi, bắt nó phục vụ con người. Theo luật doanh nghiệp Việt nam,
một trong những điều kiện để được phép thành lập doanh nghiệp là phải có trụ sở, có tài
sản riêng. Như vậy, có thể nói rằng, tài sản cố định là tiền đề càn thiết để tiến hành hoạt
động sản xuất kinh doanh. Xét trên bất cứ một góc độ nào thì tài sản cố định vẫn là yếu tố
Quản trị Vốn cố định là 1 nội dung quan trọng trong quản lý vốn kinh doanh của các
doanh nghiệp
1. Khai thác và tạo lập nguồn Vốn cố định của doanh nghiệp.
Khai thác và tạo lập nguồn Vốn cố địnhđáp ứng nhu cầu đầu tư Tài sản cố địnhlà khâu
đầu tiên trong quản trị Vốn cố định của doanh nghiệp. Để định hướng cho việc khai thác
và tạo lập nguồn Vốn cố định đáp ứng yêu cầu đầu tư các doanh nghiệp phải xác định
được nhu cầu vốn đầu tư vào Tài sản cố định trong những năm trước mắt và lâu dài. Căn
cứ vào các dự án đầu tư Tài sản cố định đã được thẩm định để lựa chọn và khai thác các
nguồn vốn đầu tư phù hợp.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có thể khai thác nguồn vốn đầu tư
vào Tài sản cố định từ nhiều nguồn khác nhau như từ lợi nhuận để lại tái đầu tư, từ nguồn
vốn liên doanh liên kết, từ ngân sách Nhà nước, tài trợ, từ vốn vay dài hạn ngân hàng....
Mỗi nguồn vốn trên có ưu điểm, nhược điểm riêng và điều kiện thực hiện khác nhau, chi
phí sử dụng khác nhau. Vì thế trong khai thác, tạo lập các nguồn vốn cố định, các doanh
nghiệp vừa phải chú ý đa dạng hoá các nguồn tài trợ, cân nhắc kỹ các ưu nhược điểm
từng nguồn vốn để lựa chọn cơ cấu nguồn tài trợ Vốn cố địnhhợp lý và có lợi nhất cho
doanh nghiệp. Những định hướng cơ bản cho việc khai thác, tạo lập các nguồn Vốn cố
định cho các doanh nghiệp là phải đảm bảo khả năng tự chủ của doanh nghiệp trong sản
xuất kinh doanh, hạn chế và phân tán rủi ro, phát huy tối đa những ưu điểm của các
nguồn vốn được huy động. Điều này đòi hỏi không chỉ ở sự năng động, nhạy bén của
từng doanh nghiệp mà còn ở việc đổi mới các chính sách, cơ chế tài chính của Nhà nước
12
ở tầm vĩ mô để tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể khai thác, huy động các nguồn vốn
cần thiết.
Để dự báo các nguồn vốn đầu tư vào Tài sản cố định các doanh nghiệp có thể dựa vào
các căn cứ sau đây :
- Quy mô và khả năng sử dụng quỹ đầu tư phát triển hoặc quỹ khấu hao đầu tư mua sắm
Tài sản cố địnhhiện tại và các năm tiếp theo.
+ Đánh giá Tài sản cố địnhtheo nguyên giá. Theo cách này thì tuỳ theo từng loại Tài sản
cố địnhhữu hình và voo hình để thực hiện.
Xác định nguyên giá theo quy định hiện hành.
+ Đánh giá Tài sản cố định theo giá trị khôi phục (đánh giá lại) là giá trị thực tế của Tài
sản cố định trên thị trường tại thời điểm đánh giá. Do tiến bộ khách hàng giá đánh lại Tài
sản cố định thường thấp hơn giá trị ban đầu. Tuy nhiên trong trường hợp có biến động giá
cả, tỷ giá hối đoái thì giá đánh lại có thể cao hơn giá trị ban đầu của Tài sản cố định tùy
theo từng trường hợp cụ thể mà doanh nghiệp có thể điều chỉnh mức khấu hao theo một
hệ số thích hợp.
+ Đánh giá Tài sản cố định theo giá trị còn lại: cách đánh giá này thường chỉ áp dụng
trong những trường hợp doanh nghiệp được cấp, được nhận Tài sản cố địnhtừ doanh
nghiệp khác chuyển đến.
Ngoài các biện pháp cơ bản để bảo toàn Vốn cố định các doanh nghiệp nhà nước cần
thực hiện tốt quy chế giao vốn và trách nhiệm bảo toàn vốn.
3. Rủi ro trong việc sử dụng Tài sản cố định và Vốn cố định.
Để hạn chế tổn thất về Tài sản cố địnhvà Vốn cố định do nhiều nguyên nhân khác nhau
gây ra. Doanh nghiệp phải dùng các biện pháp sau đây:
- Phải thực hiện mua bảo hiểm tài sản đầy đủ.
- Lập quỹ dự phòng tài chính, trích trước chi phí dự phòng và giảm giá các khoản đầu tư
tài chính.
4. Thực hiện chế độ bảo dưỡng sửa chữa lớn Tài sản cố định
Doanh nghiệp cần cân nhắc tính toán hiệu quả kinh tế của sửa chữa lớn và đầu tư mới Tài
sản cố định
Nếu sức sản xuất của Tài sản cố địnhbị giảm sút quá nhiều ảnh hưởng đến quá trình hoạt
động của Tài sản cố định thì tốt nhất doanh nghiệp phải thực hiện đầu tư mới. Tuy nhiên
việc đầu tư mới đòi hỏi phải có 1 nguồn vốn mới khá lớn vì vậy doanh nghiệp cần phân
tích kĩ chi phí sản xuất vàđầu tư mới để đưa ra quyết định hợp lý.
1.1.6. Hao mòn và khấu hao tài sản cố định
vậy hao mòn vô hình là do tiến bộ khoa học kỹ thuật gây ra.
1.1.6.2. Khấu hao tài sản cố định
Khấu hao tài sản cố định nhằm để bù đắp giá trị TSCĐ bị hao mòn trong quá trình sản
xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải dịch chuyển dần phàn giá trị hao mòn đó vào giá trị
sản phẩm sản xuất trong kỳ.
Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dàn phần giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử
dụng vào giá trị sản phẩm sản xuất theo các phương pháp tính toán thích họp.
Mục đích của việc khấu hao tài sản cố định là nhằm thu hồi vốn để tái sản xuất giản đơn
TSCĐ. Vì tài sản cố định qua quá trình sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh chịu
tác động của nhiều yếu tố dẫn đến bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình. Hao mòn
hữu hình là sự giảm dần về giá trị sử dụng và theo đó giá trị của TSCĐ giảm dàn. Hao
mòn vô hình là sự tổn thất thuần tuý về mặt giá trị của tài sản cố định mà nguyên nhân
chủ yếu là do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ.
15
Việc khấu hao tài sản cố định là biện pháp "chống ăn mòn " tài sản cố định. Đây cũng
chính là biện pháp thu hồi vốn đầu tư cho tài sản cố định bằng cách chuyển dần chi phí
khấu hao vào chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm. Khấu hao họp lý TSCĐ giúp
doanh nghiệp thu hồi đầy đủ vốn cố định đồng thời đảm bảo cho việc tính giá thành sản
phẩm hợp lý và ổn định. Khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng doanh nghiệp tập trung
được vốn từ tiền khấu hao để có thể thực hiện kịp thời việc đổi mới máy móc, thiết bị,
công nghệ.
Nguyên tắc: Việc tính khấu hao tài sản cố định phải phù hợp với mức độ hao mòn của
TSCĐ và đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu. Điều này không chỉ đảm bảo
tính chính xác của giá thành sản phẩm, hạn chế ảnh hưởng hao mòn vô hình mà còn góp
phần bảo toàn vốn cố định.
1.1.6.3. Các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định
Việc tính khấu hao TSCĐ trong các doanh nghiệp có thể được thực hiện theo nhiều
: Nguyên giá của TSCĐ
NG
T: Thời gian sử dụng của TSCĐ.
* Phương pháp khấu hao giảm dần
Đây là phương pháp đưa lại số khấu hao rất lớn trong những năm đầu của thời gian sử
dụng TSCĐ và càng về những năm sau mức khấu hao càng giảm dần. Theo phương pháp
này bao gồm phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần và phương pháp khấu hao theo
tổng số thứ tự năm.
* Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
Đây là phương pháp khấu hao gia tốc nhưng mức khấu hao hàng năm sẽ khác nhau theo
chiều hướng giảm dần và được xác định như sau:
Công thức: MKHI = GcLi x TKH
Trong đó:
MKHi: Mức khấu hao ở năm thứ i
GCLi: Giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ i
TKH: Tỷ lệ khấu hao không đổi
Công thức tính:
TKH = TKH x H dc
TKH: Tỷ lệ khấu hao bình quân ban đầu
Hdc: Hệ số điều chỉnh
* Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm.
Công thức:
MKHi = NG x TKHi.
TKHi =
hình thái hiện vật của vốn là TSCĐ thì luôn tồn tại trong suốt quá trình sử dụng. Vì vậy,
khi đánh giá hiệu suất sử dụng vốn cố định thường xuyên phải liên hệ với TSCĐ, hình
thái hiện vật của vốn. Mặt khác, khi đánh giá hiệu suất sử dụng vốn cố định của doanh
càn tập trung xem xét hiệu suất sử dụng vốn cố định đầu tư vào hoạt động kinh doanh.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá
* Suất hao phí của tài sản cố định: chỉ tiêu này cho thấy để có được một đơn vị doanh thu
thuần, doanh nghiệp cần phải có bao nhiêu đơn vị nguyên giá bình quân TSCĐ. Suất hao
18
phí càng lớn thì hiệu quả sử dụng TSCĐ càng thấp. Chính vì vậy chỉ tiêu này càng nhỏ
càng tốt
Suất hao phí TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân =
* Hàm lượng vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh
thu thuần cần sử dụng bao nhiêu đơn vị vốn. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu
suất sử dụng vốn cố định càng cao.
Hàm lượng VCĐ =
VCĐ bình quân =
* Hiệu suất sử dụng VCĐ: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tham gia vào hoạt
động sản xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Hiệu suất càng
cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn cố định có hiệu quả.
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
VCĐ bình quân =
VCĐ đầu kỳ = Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ – khấu hao lũy kế đầu kỳ
VCĐ cuối kỳ = Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ – khấu hao lũy kế cuối kỳ
KHLK cuối kỳ = KH đầu kỳ + KH tăng trong kỳ - KH giảm trong kỳ
bình quân, doanh thu thuần, lợi nhuận thuần, hao mòn vô hình, rủi ro…
- Nguyên giá tài sản cố định bình quân trong kỳ là nhân tố có quan hệ ngược chiều với
hiệu suất sử dụng tài sản cố định trong điều kiện các nhân tố khác không đổi: nguyên giá
20
bình quân tài sản cố định tăng thì sức sản xuất, sức sinh lợi của tài sản cố định giảm
(doanh thu, lợi nhuận thuần không đổi) và ngược lại.
- Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, doanh thu thuần (hoặc lợi nhuận thuần) tăng
lên hoặc giảm đi thì sẽ làm sức sản xuất ( hoặc sức sinh lợi) của tài sản cố định tăng lên
(hoặc giảm đi).
- Hao mòn vô hình: đây là một nguyên nhân đáng kể tạo nên sự chênh lệch giữa giá trị
thực tế và giá trị ghi trên sổ sách. nhất là trong điều kiện hiện nay, với sự phát triển nhanh
chóng của các tiến bộ khoa học kỹ thuật khiến cho tài sản cố định thường xuyên phải đối
mặt với nguy cơ hao mòn vô hình nhanh chóng.
- Rủi ro: trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ có thể gặp phải những rủi
ro gây thiệt hại, hư hỏng… làm suy giảm khả năng sản xuất của tài sản cố định. Đó có thể
là khủng hoảng, thiên tai, động đất, bão lụt…
1.2.3.2. Các nhân tố phi lượng hoá
Chủ yếu liên quan đến trình độ quản lý và sử dụng vốn cố định:
- Phương pháp tính khấu hao: theo quy định thì có rất nhiều phương pháp tính khấu hao
tài sản cố định để doanh nghiệp có thể lựa chọn: phương pháp tuyến tính cố định, phương
pháp lũy tiến, phương pháp luỹ thoái… và trong mỗi loại có nhiều cách tính khác nhau.
sự phức tạp trên khiến doanh nghiệp phải lúng túng: nếu sử dụng phương pháp khấu hao
nhanh thì tuy có thể nhanh chóng thu hồi vốn nhưng sẽ đẩy giá thành sản phẩm lên cao.
còn nếu áp dụng hình thức khấu hao chậm thì đồng vốn sẽ thu hồi chậm, bị ứ đọng và
khó tránh khỏi thất thoát…
- Trình độ sử dụng tài sản cố định: được thể hiện trong việc bố trí dây chuyền sản xuất,
tận dụng tối đa công suất của máy móc thiết bị, đảm bảo thực hiện nghiêm ngặt và chế độ
duy tu bảo dưỡng máy móc, áp dụng các chế độ khuyến khích vật chất đối với người
cho ra những sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, giá cả phải chăng. Bên cạnh đó,
công ty đầu tư mạnh vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng, áp dụng những dây chuyền thiết bị
công nghệ tiên tiến đẩy mạnh sản xuất hàng loạt những mặt hàng đã là thế mạnh của công
ty như dây chuyền in và đóng gói phong bì tự động, máy bế và ép nhũ tự động đồng thời
phát triển những mặt hàng mới như hộp bánh cao cấp các loại. Đặc biệt công ty có diện
tích lên tới 2.100m2 tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất của công ty trong mùa
vụ cao điểm. Cộng với việc thực hiện nghiêm chỉnh quy định an toàn lao động, phòng
cháy chữa cháy, nhãn hiệu hàng hoá cũng như áp dụng các luật thuế tạo sự bình đẳng hơn
giữa các doanh nghiệp giúp cho công ty yên tâm sản xuất và tạo điều kiện thuận lợi cho
sự phát triển vững mạnh.
Quy mô công ty: Với một vị thế tốt đến nay nhiều mặt hàng của công ty đã có những
thị phần riêng khá lớn và những mặt hàng mới cũng được người tiêu dùng đón nhận.
22
Về mẫu mã sản phẩm: Đến nay công ty đã có hàng trăm loại sản phẩm mà khách
hàng ưa thích.
Về đội ngũ nhân viên: Công ty có cả một đội ngũ nhân viên trẻ, chuyên môn cao,
nhiệt tình với công việc cùng sự lãnh đạo sáng suốt của Ban giám đốc công ty.
Về quan hệ với bạn hàng: Công ty TNHH bao bì và thương mại Khánh Huệ có
quan hệ bạn hàng trên khắp cả nước và một số bạn hàng nước ngoài như: Trung Quốc,
Indonesia, Hàn Quốc… và các bạn hàng tên tuổi khác trên thế giới.
Về mục tiêu dài hạn của công ty: Công ty lấy phương châm làm thoả mãn nhu
cầu của khách hàng, cương quyết đặt chất lượng lên hàng đầu và duy trì tốt thương hiệu
của công ty để mang lại những hiệu quả tốt nhất cho khách hàng cũng như công ty.
Với những tiền đề thuận lợi hiện nay thị trường của công ty đang ngày càng được
mở rộng một cách chắc chắn, tạo điểm tựa cho công ty vươn xa hơn nữa trong thời kỳ hội
nhập. Công ty TNHH bao bì và thương mại Khánh Huệ cũng đã chứng minh được sự cố
gắng không ngừng của mình bằng những thành quả nhất định mà công ty đã gặt hái được
suất
Quản đốc
Phòng thiết kế
Phòng TC kế
toán
Phụ trách kỹ
thuật
Quan hệ chỉ đạo
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc: Là người đứng đầu công ty có quyền lực cao nhất, là người ra quyết định
chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước nhà nước, tập thể
công nhân viên trong công ty cũng như khách hàng trong sản xuất kinh doanh.
Phó Giám đốc: Là người điều hành mọi việc thay giỏm đốc, chịu trách nhiệm trước
pháp luật và Giám đốc về nhiệm vụ đựơc giao.
Trợ lý giám đốc: Là người cú trỏch nhiệm tham mưu, giúp việc và hỗ trợ GĐ, PGĐ
triển khai các dự án và phương án sản xuất xuống các phũng ban, đẩy nhanh tốc độ sản
xuất
Phòng Tổ chức lao động và tiền lương: Phụ trách chung về nhân lực, xây dựng mức
đơn giá tiền lương, theo dõi quá trình thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật. Căn cứ vào
yêu cầu phát triển của sản xuất và định hướng phát triển mở rộng của công ty để lên kế
hoặch đào tạo mới và đào tạo lại trong đó đào tạo lại cán bộ đã có thời gian công tác tại
24
công ty ít nhất từ 5-8 năm. Đào tạo mới công nhân kỹ thuật lành nghề với đối tượng công
nhân có năng lực đạo đức phẩm chất tốt, cam kết gắn bó với công ty. Quản lý nhân sự,
25