Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH tư vấn và xây dựng công trình Phú Anh - Pdf 25

Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1Tính cấp thiết nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Trải qua thời kỳ nền kinh tế vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung
quan liêu bao cấp, chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của
Nhà nước, nền kinh tế nước ta đã có sự chuyển biến lớn lao, phát triển rõ rệt và
ngày càng có tính cạnh tranh khốc liệt. Cùng với sự thay đổi của đất nước, doanh
nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân xuất hiện ngày càng nhiều, kéo theo sự
cạnh tranh khốc liệt để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận.
Để tồn tại và phát triển trong điều kiện như vậy, doanh nghiệp phải có sức
mạnh về tài chính, muốn vậy phải đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả. Một bộ phận
quan trọng của vốn kinh doanh và là yếu tố không thể thiếu đối với bất kỳ quá
trình sản xuất kinh doanh nào chính là vốn lưu động. Vì vậy, việc nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lưu động là một mục tiêu chiến lược hàng đầu trong việc nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để mở rộng quy mô cả về chiều sâu lẫn chiều
rộng của mỗi doanhnghiệp.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh bất kỳ một doanh nghiệp nào
cũng cần phải có một lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng; vốn chính
là tiền đề của sản xuất kinh doanh, song việc sử dụng vốn như thế nào để có hiệu
quả cao mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp.Vì
vậy với bất cứ một doanh nghiệp nào khi sử dụng vốn sản xuất nói chung và vốn
lưu động nói riêng đều phải quan tâm đến hiệu quả của nó mang lại.
Trong các doanh nghiệp vốn lưu động là một bộ phận quan trọng của vốn
đầu tư nói riêng và vốn sản xuất kinh doanh nói chung, quy mô của vốn lưu động,
trình độ quản lý, sử dụng vốn lưu động là một nhân tố ảnh hưởng quyết định đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do ở một vị trí then chốt như
vậy nên việc quản lý sử dụng vốn lưu động được coi là một trọng điểm của công
tác tài chính doanh nghiệp.
GVHD:PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung SV:Khổng T. Xuân Nga Phượng K5HK1B
1
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán

Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Em thực hiện đề tài này để tổng hợp các kiến thức đã được học nhằm hệ
thống hóa các vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn lưu động, áp dụng lý thuyết
vào thực tế để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Ngoài ra đề tài này còn đi sâu nghiên cứu, phân tích, đánh giá một cách
khách quan hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH tư vấn và xây
dựng công trình Phú Anh. Qua đó, góp phần giúp công ty thấy được kết quả đã đạt
được cũng như những vấn đề còn tồn tại trong quá trình sử dụng vốn lưu động,
nhận thức được những điểm mạnh cũng như điểm yếu của mình để từ đó có những
biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, góp
phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Bên cạnh đó, thông qua đề tài này em cũng đề xuất các giải pháp mong
muốn phần nào đóng góp ý kiến của mình giúp công ty nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lưu động trong quá trình hoạt động kinh doanh.
1.4Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn của công ty
TNHH tư vấn và xây dựng công trình Phú Anh.
Về thời gian : Các số liệu và tình hình về hiệu quả sử dụng vốn của công ty
được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2008 đến năm 2010.
Luận văn của em đã đề cập đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các
DN trong điều kiện kinh tế hiện nay. Nghiên cứu tình hình thực tế sử dụng vốn
lưu động tại TNHH tư vấn và xây dựng công trình Phú Anh trong những năm gần
đây, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng
đến hiệu quả sử dụng vốn, qua đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lưu động tại công ty.
GVHD:PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung SV:Khổng T. Xuân Nga Phượng K5HK1B
3
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
1.5 Kết cấu luận văn

2.1.2 Vốn lưu động
Một doanh nghiệp muốn kinh doanh cần phải có tư liệu lao động, đối tượng
lao động và sức lao động. Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động chỉ tham
gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, đến chu kỳ sau lại phải sử dụng đối
tượng lao động khác. Tùy theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh mà thời gian
thực hiện một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có độ dài ngắn khác
nhau nhưng nhìn chung thường dưới một năm. Chính vì vậy các tài sản thuộc đối
tượng kinh doanh của doanh nghiệp thường được xếp vào nhóm tài sản ngắn hạn
của doanh nghiệp.
Tài sản ngắn hạn: .Tài sản ngắn hạn là những tài sản có thời gian sử dụng,
thu hồi và luân chuyển giá trị trong thời gian nhỏ hơn 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh
GVHD:PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung SV:Khổng T. Xuân Nga Phượng K5HK1B
5
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
doanh. TSNH bao gồm: tiền và các khoản tương đương tiền,các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn,các khoản phải thu ngắn hạn,hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn
khác.Như vậy,vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và
được thu hồi toàn bộ,hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ
kinh doanh.
Tài sản ngắn hạn rất quan trọng trong kinh doanh bởi đó là những tài sản
được sử dụng trong cho hoạt động hàng ngày và chi trả cho các chi phí phát sinh.
Người ta thường so sánh tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn để xác định khả năng
thanh toán ngắn hạn và vốn lưu động ròng của doanh nghiệp.
Ngoài đối tượng lao động là tài sản ngắn hạn chủ yếu còn có các tài sản
khác có thời gian sử dụng, luân chuyển giá trị nhỏ trong thời hạn một năm như các
khoản phải thu ngắn hạn, chi phí trả trước, đầu tư tài chính ngắn hạn
Xét về phương diện giá trị, lượng tiền ứng trước để thỏa mãn nhu cầu về
các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được gọi là vốn lưu động của doanh
nghiệp, vốn này có thể được tài trợ từ nhiều nguồn khác nhau như: vốn chủ sở
hữu, các khoản nợ phải trả, các nguồn khác

tiền mặt tồn quỹ, tiền mặt gửi ngân hang, các khoản vốn trong thanh toán.
2.1.5 Khoản phải thu ngắn hạn
Khoản phải thu ngắn hạn là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua
chịu hàng hóa hoặc dịch vụ. Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh các
khoản phải thu nhưng với mức độ khác nhau, từ mức không đáng kể cho đến mức
không thể kiểm soát nổi. Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi
giữa lợi nhuận và rủi ro. Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán
hàng, do đó, mất đi lợi nhuận. Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho
khoản phải thu tăng có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó, rủi ro
không thu hồi được nợ cũng gia tăng. Vì vậy, doanh nghiệp cần có chính sách bán
chịu phù hợp.
Khoản phải thu ngắn hạn là một loại vốn lưu động thể hiện số vốn lưu
động mà công ty bị khách hàng hoặc các đối tượng khác chiếm dụng trong quá
trình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh.
GVHD:PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung SV:Khổng T. Xuân Nga Phượng K5HK1B
7
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
2.2.6 Hàng tồn kho
Tồn kho là toàn bộ nguồn vào quy trình sản xuất như hàng cung ứng,
nguyên vật liệu, phụ tùng… mà công ty dùng trong hoạt động kinh doanh, ngoài
ra còn bao gồm cả công việc đang được thực hiện - hàng hóa đang trong nhiều
giai đoạn sản xuất khác nhau - cũng như thành phẩm đang chờ xuất kho đem bán
hoặc vận chuyển đến khách hàng.
Đối với nhiều công ty, hàng tồn kho được xem là tài sản lưu động quan
trọng. Kế toán tồn kho có hai khía cạnh đáng lưu ý. Thứ nhất, phải xác định chi
phí hàng tồn được thu mua hay sản xuất. Chi phí này sau đó được đưa vào tài
khoản tồn kho cho đến khi sản phẩm được xuất kho đem bán. Khi sản phẩm đã
được vận chuyển hoặc phân phối đến tay khách hàng, chi phí này được ghi thành
tiêu phí trong báo cáo thu nhập như một phần của giá vốn hàng bán.
Hàng tồn kho là hàng hóa DN dự trữ để sản xuất hoặc để bán trong 1 kỳ

tiêu dùng nhằm thu được lợi nhuận là muc tiêu kinh doanh của DN.Để đạt được
mục tiêu đó,các DN nhất thiết phải bỏ ra những chi phí nhất định,được gọi là chi
phí kinh doanh.Đó là toàn bộ những chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động
kinh doanh thường xuyên của DN trong một thời kỳ nhất định.Chi phí kinh doanh
của DN bao gồm 2 bộ phận là : chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt động
tài chính.
Chi phí sản xuất kinh doanh : là biểu hiện bằng tiền của các loại vật tư đã
tiêu hao,chi phí hao mòn máy móc,thiết bị,tiền lương hay tiền công và các khoản
chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất bán hàng của DN trong một thời kỳ
nhất định.
Chi phí hoạt động tài chính : là chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư
vốn,huy động vốn và hoạt động tài chính khác của DN trong một thời kỳ nhất
định.
Ngoài chi phí kinh doanh đã nêu ở trên,trong hoạt động kinh doanh có thể
còn phát sinh những chi phí khác.Đó là những khoản chi phí có liên quan đến hoạt
động có tính chất bất thường,chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ,chi phí về thu
GVHD:PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung SV:Khổng T. Xuân Nga Phượng K5HK1B
9
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
tiền phạt,các chi phí về tiền phạt do vi phạm hợp đồng,chi phí về thanh lý,nhượng
bán TSCD…
2.1.9 Lợi nhuận
Lợi nhuận trong DN bao gồm : Lợi nhuận hoạt động SXKD,lợi nhuận hoạt
động tài chính,và lợi nhuận khác.
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động kinh doanh của
DN,là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà DN đã bỏ ra để đạt
được doanh thu đó từ các hoạt động của DN mang lại.
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí tạo ra doanh thu
Hoạt động kinh doanh của DN đạt được lợi nhuận có ý nghĩa rất quan
trọng. Lợi nhuận quyết định sự tồn tại và phát triển của DN.Nó là nguồn lực tài

dụng các yếu tố cần thiết để tham gia vào hoạt động nào đó với những mục đích
xác định do con người đặt ra. Như vậy, có thể hiểu Hiệu quả sử dụng VLĐ là một
phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng các nguồn vật lực của doanh nghiệp
để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp
nhất.
2.2 Một số lý thuyết về hiệu quả sử dụng VLĐ trong các DN
2.2.1 Kết cấu vốn lưu động
Vốn lưu động là một chỉ số liên quan đến lượng tiền một doanh nghiệp cần
để duy trì hoạt động thường xuyên, hay nói một cách cụ thể hơn đó là lượng tiền
cần thiết để tài trợ cho hoạt động chuyển hóa nguyên liệu thô thành thành phẩm
bán ra thị trường. Những thành tố quan trọng của vốn lưu dộng đó là lượng hàng
tồn kho, khoản phải thu, khoản phải trả. Các nhà phân tích thường xem xét các
khoản mục này để đánh giá hiệu quả và tiềm lực tài chính của một công ty.
Kết cấu vốn lưu động là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động
chiếm trong tổng số vốn lưu động tại thời điểm nhất định.
Việc nghiên cứu kết cấu vốn lưu động sẽ giúp ta thấy được tình hình phân
bổ vốn lưu động và tỷ trọng mỗi khoản vốn trong các giai đoạn luân chuyển để
xác định trọng điểm quản lý vốn lưu động và tìm mọi biện pháp tối ưu để nâng
GVHD:PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung SV:Khổng T. Xuân Nga Phượng K5HK1B
11
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong từng điều kiện cụ thể. Ở các doanh
nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng khác nhau.
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu của vốn lưu động, tuy nhiên có thể
chia làm 3 nhóm nhân tố chủ yếu sau đây:
- Các nhân tố về sản xuất: Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản xuất của
doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; Độ dài của chu kỳ sản xuất;
trình độ tổ chức quá trình sản xuất
- Các nhân tố về mặt cung tiêu như: Khoảng cách giữa các doanh nghiệp
với nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng và khối

phẩm.
+ Vốn về chi phí trả trước: Là những khoản chi phí lớn hơn thực tế đã phát
sinh có liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh nên được phân bổ vào giá thành
sản phẩm của nhiều chu kỳ kinh doanh như: chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí
thuê tài sản, chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chi phí xây dựng, lắp
đặt các công trình tạm thời, chi phí về ván khuôn, giàn giáo, phải lắp dùng trong
xây dựng cơ bản …
b) Phân loại vốn theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất
kinh doanh.
Theo cách phân loại này vốn lưu động được chia thành 3 loại:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên,
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng
cụ lao động nhỏ.
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm giá trị sản phẩm dở dang và vốn
về chi phí trả trước.
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm giá trị thành phẩm, vốn bằng
tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn
…) các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng …)
c) Theo nguồn hình thành của vốn lưu động.
Theo cách phân loại này vốn lưu động được chia thành 2 loại:
GVHD:PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung SV:Khổng T. Xuân Nga Phượng K5HK1B
13
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
- Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền chi
phối và định đoạt.
- Nợ phải trả: Bao gồm nguồn vốn đi vay và nguồn vốn trong thanh
2.2.2 Đặc điểm của vốn lưu động.
- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu
hiện.

* Quản lý hàng tồn kho theo phương pháp cổ điển hay mô hình đặt hàng
hiệu quả - EOQ (Economic Odering Quantity).
Khi doanh nghiệp tiến hành dự trữ hàng hóa sẽ có nhiều chi phí phát sinh,
các chi phí này có thể chia thành hai loại chính:
- Chi phí lưu kho: Đây là chi phí liên quan đến việc lưu giữ hàng hóa, chi
phí này bao gồm:
+ Chi phí hoạt động như: chi phí bốc dỡ hàng hóa, chi phí bảo hiểm hàng
hóa, chi phí bảo quản hàng hóa, chi phí hao hụt, mất mát hàng hóa
+ Chi phí tài chính như: Chi phí tiền vay, chi phí cơ hội
- Chi phí đặt hàng: Đây là chi phí quản lý giao dịch vận chuyển hàng hóa.
Chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng thường ổn định không phụ thuộc vào số lần
lượng hàng đặt mua một lần.
Tổng chi phí đặt hàng = Chi phí lưu kho + Chi phí đặt hàng
- Điểm đặt hàng mới:
Điểm đặt hàng mới = Số lượng vật tư hàng hóa sử dụng mỗi ngày x độ dài
của thời gian giao hàng.
2.2.3.3 Quản lý các khoán phải thu ngắn hạn.
Quản lý các khoản phải thu ngắn hạn thực chất là quản lý các khoản phải
thu khách hàng, nội dung quản lý HTK được minh họa qua sơ đồ sau :
GVHD:PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung SV:Khổng T. Xuân Nga Phượng K5HK1B
15
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
Sơ đồ 1: Nội dung quản lý hàng tồn kho
Như vậy quản lý các khoản phải thu ngắn hạn sẽ phải quan tâm đến ba vấn đề cơ
bản sau: Xây dựng chính sách tín dụng, ra quyết định bán chịu và theo dõi quản lý
nợ phải thu khách hàng.
2.2.4 Hiệu quả sử dụng VLĐ
2.2.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ nói chung
* Hệ số đảm nhiệm VLĐ
Hệ số đảm nhiệm VLĐ =

=
Trong đó:
L
kỳ:
Số lần luân chuyển VLĐ trong kỳ.
M
kỳ
: Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ.
VLĐBQ
kỳ
: Số VLĐ bình quân trong kỳ.
Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ được xác định:
M
kỳ
=
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển VLĐ hay số vòng quay của VLĐ
thực hiện được trong một thời kỳ nhất định. Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử
GVHD:PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung SV:Khổng T. Xuân Nga Phượng K5HK1B
17
M
kỳ
VLĐBQ
kỳ
Doanh thu thuần
VLĐBQ
kỳ
Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế thu nhập)
VLĐ bình quân
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
dụng VLĐ trên mối quan hệ so sánh giữa các kết quả sản xuất ( tổng doanh thu

VLĐ
đầu năm
/2 + VLĐ
cuối quý 1
+ + VLĐ
cuối quý 4
/2
4
VLĐBQ
kỳ
x N
kỳ
M
kỳ
N
kỳ
L
kỳ
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
V
tktđ
=
x K
1
- VLĐBQ
0
= VLĐBQ
1
- VLĐBQ
0

Trong đó: V
tktgđ
; VLĐ tiết kiệm tương đối do tăng vòng quay VLĐ.
K
0
;

Thời gian luân chuyển VLĐ kỳ so sánh.
K
1
;

Thời gian luân chuyển VLĐ kỳ gốc
M
1
; Tổng mức luân chuyển VLĐ (doanh thu thuần) kỳ gốc.
2.2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phận của VLĐ
* Các hệ số khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đánh giá dựa trên quy mô và
khả năng lưu chuyển của TSNH, TSNH là những tài sản có khả năng luân chuyển
nhanh, phù hợp với thời hạn thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, nợ ngắn hạn càng
lớn nhu cầu thanh toán càng cao. Như vậy khả năng thanh toán được đánh giá trên
cơ sở mối quan hệ giũa tài sản ngắn hạn và nợ dài hạn.
- Hệ số thanh toán hiện thời
GVHD:PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung SV:Khổng T. Xuân Nga Phượng K5HK1B
19
360
M
1
M

Số vòng quay các khoản phải thu = ─────────────
Các khoản phải thu
- Kỳ thu tiền trung bình
GVHD:PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung SV:Khổng T. Xuân Nga Phượng K5HK1B
20
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
360
Kỳ thu tiền trung bình = ─────────────
Số vòng quay các khoản phải thu
Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các
khoản phải thu của mình.
2.3 Tổng quan khách thể của đề tài nghiên cứu
Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN nói chung
và vốn lưu động nói riêng luôn là một nội dung quan trọng của công tác quản lý
tài chính DN. Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lưu động của doanh nghiệp.
Để có cái nhìn sâu sắc hơn về hiệu quả sử dụng vốn lưu động em đã tiến
hành nghiên cứu và tìm hiểu một số công trình nghiên cứu về vốn kinh doanh, vốn
lưu động của sinh viên khoa trước của trường Đại học Thương Mại và các trường
khác. Các công trình này đã giải quyết một số vấn đề như:
Luận văn: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động” tại
công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3 của Nguyễn Thị Huyền K42D sinh
viên Đại học Thương Mại. Trong bài viết này tác giả đã giải quyết được những
vấn đề chung về hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Phân tích khá rõ về nguồn vốn
lưu động của công ty và nói lên được những thuận lợi, kho khăn về tình hình vốn
lưu động từ đó nêu ra các giải pháp khắc phục. Bên cạnh đó còn có những hạn chế
là chưa đi sâu vào phân tích chi tiết hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Luận văn của Nguyễn Thị Thanh với đề tài “Một số giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lưu động” tại công ty TNHH Hải Minh sinh viên trường
Học viện tài chính năm 2009. Tác giả nêu khá kỹ về hiệu quả sử dụng vốn lưu

Để có được những thông tin về tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng lưu
động của công ty em đã sử dụng nhiều phương pháp như phương pháp điều tra,
phương pháp phỏng vấn, phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu từ công ty.
3.1.1.1, Phương pháp phiếu điều tra
Em đã chuẩn bị mẫu phiếu điều tra gồm một số câu hỏi điều tra và phát ra
là 05 phiếu cho ban lãnh đạo công ty cùng kế toán trưởng và các nhân viên kế toán
khác.
Các câu hỏi trong mẫu phiếu điều tra là những câu hỏi có liên quan đến
công tác sử dụng vốn lưu động và những mặt được cũng như mặt còn hạn chế của
nó.
Cách thức tiến hành: Hẹn gặp ban lãnh đạo cùng các nhân viên kế toán tại
công ty, phát phiếu điều tra và hẹn ngày thu thập lại.
* Ưu điểm của phương pháp: Lấy được một số lượng thông tin cần thiết từ
nhiều đối tượng khác nhau, không tốn chi phí, nói lên ý kiến cá nhân của từng đối
tượng.
* Nhược điểm: Mất thời gian liên lạc với từng đối tượng, ý kiến có thể
mang nặng ý kiến cá nhân của đối tượng mà thông tin chưa mang tính chính xác
lắm.
3.1.1.2, Phương pháp phỏng vấn
Em đã phỏng vấn ban lãnh đạo công ty cùng các nhân viên kế toán trong
phòng kế toán tài chính chủ yếu xoay quanh vấn đề sử dụng vốn lưu động trong
công ty.
Cách thức tiến hành: Hẹn trước và đến công ty gặp, phỏng vấn với các đối
tượng. Không phỏng vấn tất cả các đối tượng vào cùng một ngày cụ thể nào, do
ban lãnh đạo công ty bận, không có nhiều thời gian nên em tranh thủ phỏng vấn
từng đối tượng vào những thời gian có thể.
Thời gian tiến hành phỏng vấn: trong khoảng thời gian thực tập tại công ty.
- Phỏng vấn kế toán trưởng công ty, bà Đặng Thị Hồng. Em đưa ra các câu
hỏi xoay quanh công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty.
GVHD:PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung SV:Khổng T. Xuân Nga Phượng K5HK1B

3.1.2.2, Phương pháp biểu mẫu
Dùng các biểu mẫu để phân tích các số liệu thu thập được. Phương pháp
này giúp ghi chép các số liệu thu thập vào các dòng và các cột để tính toán, phân
GVHD:PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung SV:Khổng T. Xuân Nga Phượng K5HK1B
24
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
tích. Các bảng phân tích phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có
liên quan đến nhau.
3.1.2.3, Phương pháp số chênh lệch
Đó là phương pháp đơn giản, tuy nhiên chỉ dùng được trong các trường hợp
đối tượng phân tích liên hệ với các nhân tố ảnh hưởng bằng công thức đơn giản,
chỉ có phép nhân.
3.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường
đến hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty TNHH tư vấn và xây dựng công trình
phú Anh:
3.2.1 Tổng quan về công ty
3.2.1.1 Lịch sử hình thành Công ty
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH tư vấn và xây dựng công trình phú Anh.
- Đại diện: Ông: Nguyễn Tuấn Anh Chức vụ: Giám đốc.
- Địa chỉ: Thôn Guồng xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Văn phòng đại diện: Khu 3 thị trấn Lập Thạch – Lập Thạch – Vĩnh Phúc.
- Mã số thuế: 2500364009.
- Số tài khoản: 2808201001408 tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Lập Thạch.
- Số điện thoại: 0211.36.36.555 Fax: 0211.36.36.555
Quá trình phát triển của Công ty TNHH tư vấn và xây dựng công trình Phú
Anh:
Công ty được thành lập theo giấy phép kinh doanh số: 2500364009 do sở
kế hoạch đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp tháng 02 năm 2006.
* Tháng 03/2008 Công ty bắt đầu đi vào hoạt động với tổng số nhân viên là
25 người cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status