Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH sản xuất và DVTM Khang Long - Pdf 35

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Khoa QUẢN LÝ KINH DOANH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT
về CHUYÊN MÔN và QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Họ và tên:

Trần Thị Huyền

Lớp: Tài chính ngân hàng 2 – k7

Mã sinh viên: 0741270108
Ngành: Tài chính ngân hàng

Địa điểm thực tập: Công ty TNHH sản xuất và DVTM Khang Long

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Chung Thuỷ
Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:

Điểm bằng số



Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1

Vốn lưu động

VLĐ

2
3
4
5
6
7
8
9

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Thu nhập doanh nghiệp
Tài sản lưu động
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Việt Nam đồng
Báo cáo tài chính
Tài sản cố định

đích đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý và sử dụng vốn sao cho
mang lại hiệu quả cao nhất. Do đó, tìm kiếm các giải pháp để không ngừng nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói riêng luôn là vấn đề bức xúc
cần đặt ra và giải quyết đối với mọi doanh nghiệp, đồng thời nó cũng thu hút rất
nhiều sự quan tâm từ các nhà nghiên cứu tài chính.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này và những kiến thức đã
học tại trường đại học Công Nghiệp–khoa Quản Lý Kinh Doanh em xin được
phép chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH
sản xuất và DVTM Khang Long”làm luận văn tốt nghiệp của mình. Trong thời
gian làm luận văn tốt nghiệp của mình em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình
của cô giáo hướng dẫn Ths Nguyễn Chung Thuỷ và cùng cán bộ công nhân
viên của Công ty TNHH sản xuất và DVTM Khang Long để em có thể hoàn
thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì chuyên đề gồm 3 chương như
sau:
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH
NGHIỆP.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ DVTM KHANG LONG.
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU
Trần Thị Huyền TCNH2-K7

4

Luận Văn Tốt Nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

kinh doanh.
1.1.1.

2.Đặc điểm.
VLĐ là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động

của VLĐ luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động. Trong
các doanh nghiệp người ta chia tài sản lưu động thành 2 loại: tài sản lưu động
sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn vận động thay thế chuyển hóa lẫn
nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục. Trong
điều kiện kinh tế hàng hóa- tiền tệ, để hình thành các tài sản lưu động sản xuất
và tài sản lưu động lưu thông, các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn đầu tư
ban đầu nhất định. Vì vậy có thể nói, VLĐ của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ
ứng trước để đầu tư mua sắm các tài sản lưu động của doanh nghiệp. Cũng
giống như tài sản lưu động, VLĐ của doanh nghiệp cũng không ngừng vận
động qua các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh. Dự trữ sản xuất, sản
xuất và lưu thông. Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại
theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn, VLĐ lại thay đổi hình thái biểu
hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hóa
dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Sau mỗi chu
kỳ tái sản xuất, VLĐ hoàn thành một vòng chu chuyển.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VLĐ chuyển toàn bộ
Trần Thị Huyền TCNH2-K7

6

Luận Văn Tốt Nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội


Trần Thị Huyền TCNH2-K7

7

Luận Văn Tốt Nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

1.1.3.2.Căn cứ theo hình thái biểu hiện.
Theo cách này VLĐ có thể chia làm 2 loại:
- Vốn vật tư hàng hóa: là các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiện
vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,
thành phẩm…
- Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền
gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán
ngắn hạn…
1.1.3.3.Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn.
Theo cách này VLĐ có thể chia làm 2 loại:
- Nguồn vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp.Doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định
đoạt.
- Các khoản nợ: là các khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay các ngân
hàng Thương Mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay qua phát hành trái
phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán. Doanh nghiệp chỉ có quyền sử
dụng trong một thời gian nhất định.
1.1.3.4.Phân loại theo nguồn hình thành.

1.2.1.Quản lý tiền mặt.
1.2.1.1.Sự cần thiết của quản lý tiền mặt.
Dự trữ vốn bằng tiền hầu như không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho
doanh nghiệp nên khối lượng tiền dự trữ phải ở mức độ thấp nhất vừa đủ đáp
ứng nhu cầu kinh doanh, tránh ứ đọng vốn. Tuy nhiên, việc dự trữ vốn bằng tiền
trong quá trình kinh doanh là rất cần thiết, xuất phát từ những lý do sau:
Đảm bảo quá trình giao dịch kinh doanh hàng ngày
- Đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trường hợp biến động không lường
trước được của các luồng thu nhập và chi phí của doanh nghiệp
- Giữ đủ tiền mặt giúp doanh nghiệp duy trì tốt các chỉ số thanh toán ngắn
hạn
- Giữ đủ tiền mặt giúp doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu trong trường
hợp khẩn cấp như đình công, hỏa hoạn, chiến lược marketing của đối thủ cạnh
tranh.
1.2.1.2.Phương pháp quản lý tiền mặt.
Để xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu người ta sử dụng các chứng khoán
có thanh khoản cao. Khi dư tiền các doanh nghiệp có thể đầu tư vào các chứng
khoán này để sinh lời, khi cần doanh nghiệp có thể chuyển chúng thành tiền mặt
dễ dàng mà ít tốn kém. Người ta có thể dùng phương pháp tổng chi phí tối thiểu
để xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý, bởi vì giả sử doanh nghiệp có một lượng
tiền mặt và phải sử dụng nó để đáp ứng các khoản chi tiêu tiền mặt một cách đều
Trần Thị Huyền TCNH2-K7

9

Luận Văn Tốt Nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội


Trần Thị Huyền TCNH2-K7
Nghiệp

10

Luận Văn Tốt


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

+ Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất.
+ Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường.
+ Chu kỳ giao hàng quy định trong trường hợp hợp đồng giữa đơn vị cung
ứng nguyên vật liệu với doanh nghiệp.
+ Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến doanh
nghiệp’
+ Giá cả của các nguyên vật liệu, nhiên liệu được cung ứng
- Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang các nhân
tố ảnh hưởng gồm:
+ Đặc điểm và các yêu cầu kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản
phẩm
+ Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm
+ Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
- Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm, thường chịu ảnh hưởng của
các nhân tố:
+ Sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
+ Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và khách hàng
+ Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh

F1: Tổng chi phí lưu kho
c1: Chi phí lưu kho tồn kho đơn vị dự trữ
Q: Số lượng vật tư hàng hóa mỗi lần cung cấp
•Tổng chi phí quá trình thực hiện đơn hàng được xác định theo công thức:
Qn
F2 = c2 x Q

Trong đó :
F2: tổng chi phí quá trình thực hiện hợp đồng
c2 :Chi phí đơn vị mỗi lần thực hiện hợp đồng
Qn: khối lượng vật tư hàng hóa cung cấp hàng năm theo hợp đồng.
•Từ đó có thể xác định tổng chi phí tồn kho dự trữ là:
F = F1+ F2 = c1 x

Q
2+

Qn
c2 x Q

-Hai loại chi phí này có hướng biến động ngược chiều nhau khi khối
lượng vật tư hàng hóa thay đổi.Khi khối lượng vật tư hàng hóa mỗi lần nhập kho
tăng thì chi phí lưu kho tăng và chi phí nhập hàng giảm. Ngược lại khi khối
lượng vật tư hàng hóa mỗi lần nhập giảm thì chi phí lưu kho giảm và chi phí
nhập kho tăng.
1.2.3.Quản lý các khoản phải thu.
Trong quá trình hoạt động của mình, các doanh nghiệp thường bán chịu
hàng hóa cho khách hàng, lúc này sẽ xuất hiện các khoản phải thu. Và đây chính
là quan hệ tín dụng thương mại. Chính sách của doanh nghiệp nhằm quản lý có
hiệu quả các khoản phải thu được gọi là chính sách tín dụng.

hàng mua khối lượng lớn hoặc thanh toán sớm.
+ Thời hạn tín dụng : là độ dài thời gian mà các khoản tín dụng được phép
kéo dài.
+ Chính sách thu tiền: Là chính sách xử lý những khoản tín dụng thương
mại quá hạn.
1.2.4.Quản lý ngân quỹ.
Tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng còn gọi là ngân quỹ doanh nghiệp.
Quản lý ngân quỹ bao gồm việc xác định luồng tiền vào, ra, các khoản phải thu,
phải trả phát sinh trong kỳ đồng thời lập kế hoạch tài chính ngắn hạn, dự báo các
luồng tiền thu chi phát sinh trong các tháng, nhu cầu và khả năng tiền mặt để
chủ động trong đầu tư hoặc huy động vốn tài trợ.
1.2.4.1. Thu ngân quỹ.
Trần Thị Huyền TCNH2-K7
Nghiệp

13

Luận Văn Tốt


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Căn cứ nguồn hình thành. thu ngân quỹ của doanh nghiệp bao gồm:
+ Thu bằng tiền từ hoạt động kinh doanh.
+ Thu bằng tiền từ hoạt động đầu tư.
+ Thubằng tiền từ hoạt động tài chính
Trong đó thu bằng tiền từ doanh thu bán hàng của hoạt động kinh doanh
là nguồn thu chủ yếu của Doanh nghiệp. Có thể tính theo công thức:


14

Luận Văn Tốt


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

1.3.Hiệu quả sử dụng VLĐ.
1.3.1.Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là yêu cầu tất yếu khách quan của mỗi
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Mặc dù hầu hết các vụ phá sản trong
kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố, chứ không phải chỉ đơn thuần do quản trị
VLĐ tồi. Nhưng cũng cần thấy rằng sự bất lực của một số doanh nghiệp trong
việc hoạch định và kiểm soát một cách chặt chẽ các loại tài sản lưu động và các
khoản nợ ngắn hạn hầu như là một nguyên nhân dẫn đến thất bại cuối cùng của
họ.
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là với một số VLĐ nhất định nhưng
doanh nghiệp tạo ra được nhiều doanh thu hơn và nhiều lợi nhuận hơn hoặc đầu
tư trang bị thêm cơ sở vật chất để mở rộng kinh doanh, tăng doanh thu, hạ thấp
giá thành, tăng lợi nhuận.
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ giúp cho doanh nghiệp giữ được sức
mua của đồng vốn kể cả khi nền kinh tế xảy ra lạm phát. Tăng năng lực hoạt
động của đồng VLĐ là một yếu tố quan trọng giúp cho sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp và khẳng định được vị thế của mình trong cơ chế thị trường
đầy tính cạnh tranh. Có thể nói nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ không chỉ có ý
nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp mà còn tác động tới sự phát triển bền
vững của nền kinh tế quốc dân.

hay thấp, tình hình tài chính của doanh nghiệp được đánh giá tốt hay xấu. Nếu
chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp không đáp ứng được khả năng thanh
toán nhanh, ngược lại nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì doanh nghiệp có đủ khả
năng thanh toán nhanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt.
-

Khả năng thanh toán tức thời.
Khả năng thanh toán tức thời =

Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng trả nợ tức thời của những tài sản có tính
thanh khoản cao.
1.3.2.2.Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động.
a

Tốc độ luân chuyển VLĐ.
* Số lần luân chuyển VLĐ(L):Phản ánh số vòng quay VLĐ trong một
thời kỳ nhất định (thường là một năm).
M
Vbq

L=
Trong đó:
L: Số lần luân chuyển VLĐ trong năm.
M: Tổng mức luân chuyển VLĐ trong năm.
Vbq: Vốn lưu đông bình quân trong năm.
* Kỳ luân chuyển VLĐ(K): Phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay
VLĐ.

M=



doanh thu thực hiện trong năm – các khoản giảm trừ doanh thu

Số VLĐ bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân số
VLĐ trong từng quý hoặc tháng.
b

Mức doanh lợi VLĐ.
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế) thu nhập doanh nghiệp.
Mức doanh lợi VLĐ=

LNTT
Vbq

c)Vòng quay các khoản phải thu trong kỳ.
Công thức:
Vòng quay các khoản phải thu =

Doanh thu thuần
Số dư bình quân các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải
thu thành tiền mặt. Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải
thu hồi là tốt vì doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn (ít phải cấp tín dụng cho
khách hàng và nếu có cấp tín dụng cho khách hàng thì chất lượng tín dụng cao).
d)Mức đảm nhiệm VLĐ.

Vtk=

M1
L1 -

M1
L0

Trong đó:
Vtk :VLĐ tiết kiệm.
M : Tổng mức luân chuyền vốn năm kếhoạch.
L0, L1 : Số lần luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch.
K0, K1: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch.
Mức tiết kiệm VLĐ số VLĐ doanh nghiệp tiết kiệm được do tăng tốc độ
luân chuyển vốn. Doanh nghiệp càng tăng được vòng quay VLĐ thì càng có khả
năng tiết kiệm được VLĐ, càng nâng cao được hiệu quả sử dụng VLĐ.
f)Vòng quay hàng tồn kho.
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng, phản ánh mức độ hợp lý, hiệu quả
Vòng quay hàng tồn kho =

trong hoạt động quản lý dự trữ của doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này thấp, có thể
là do doanh nghiệp bị ứ đọng vốn, vật tư không bán được.
1.4.Các nhân tố ảnh hưởng tới VLĐ trong doanh nghiệp.
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành trong một môi trường hết
sức phức tạp, đa dạng. Với một số nhân tố này thì giúp cho doanh nghiệp phát triển
tích cực và thuận lợi, còn một số nhân tố khác thì kìm hãm sự phát triển. Do vậy,
các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp khi tiến hành công việc của mình sẽ phải
nhận biết, phân tích, sử dụng đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới quá

của mình. Lạm phát cao dẫn đến số vốn lưu động bình quân trong kỳ tăng lên so
với lúc lạm phát thấp, làm cho hàm lượng vốn lưu động tăng từ đó dẫn đến hiệu
quả sử dụng vốn lưu động thấp.
+Yếu tố khoa học, kỹ thuật: Khoa học kỹ thuật phát triển có thể làm rút
ngắn khoảng cách, quá trình vận chuyển nguyên nhiên, vật liệu, sản phẩm… từ
đó có thể giảm được chi phí lưu kho, lưu bãi, bảo quản…điều này giúp doanh
thu tăng dẫn tới làm tăng số lần luân chuyển VLĐ. Khoa học, kỹ thuật phát triển
cũng tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả cao
trong sản xuất kinh doanh từ đó sản xuất ra được sản phẩm có chất lượng cao
với giá thành phù hợp, nâng cao doanh thu và làm cho hiệu quả sử dụng vốn lưu
động được tăng lên.
Trần Thị Huyền TCNH2-K7
Nghiệp

19

Luận Văn Tốt


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

+Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp: Ví dụ như đối với
doanh nghiệp sản xuất VLĐ từ hình thái ban đầu là tiền chuyển hóa sang hính
thái vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa khi kết thúc quá
trình tiêu thụ lại quay trở về hình thái ban đầu là tiền. Còn đối với doanh nghiệp
thương mại, sự vận động của VLĐ nhanh hơn từ hình thái bằng tiền chuyển
sang hình thái hàng hóa và cuối cùng cũng về hình thái tiền. Điều này có thể dẫn
đến số vốn lưu động bình quân trong kỳ của doanh nghiệp thương mại ít hơn của


Khoa Quản Lý Kinh Doanh

quan hệ tín dụng với nhà cung cấp và các chủ nợ. Mục đích cuối cùng là tạo lập
được mối quan hệ tốt đẹp giữa doanh nghiệp với khách hàng, nah fcung cấp và
tổ chức tín dụng.
Cơ sở vật chất kĩ thuật: quy mô kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc
rất lớn vào cơ sở vật chất kĩ thuật như hệ thống kho tàng, mặt bằng kinh doanh,
máy móc, trnag thiết bị phục tùng kinh doanh. Tác động của cơ sở vật chất kĩ
thuật ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng VLĐ theo
hai chiều hướng. Nếu được trang bị đầy đủ thiết bị sẽ thúc đẩy quá trình tiêu thụ
hàng hoá, nâng cao năng suất lao động, chất lượng dịch vụ, góp phần nâng coa
doanh thu, tăng vòng quay vốn lưu động, Bên cạnh cơ sở vật chất kĩ thuật thì
doanh nghiệp cũng cần quan tâm đến lợi ích vật chất của người lao động. Lợi
ích vật chất là yếu tố kích thích người lao động, thông qua cơ chế phân phối thu
nhập, quỹ lương, quỹ phúc lợi, người lao động sẽ phát huy được tinh thần trách
nhiệm trong công việc, nâng cao năng suất lao động, tăng mức lưu chuyển hàng
hoá, đổi mới cách thức phục vụ khách hàng.
- Trình độ quản lý và sử dụng VLĐ: quản lý VLĐ chặt chẽ, sử dụng VLĐ
hợp lý,đúng mục đích,thực hiện đúng các nguyên tắc hạch toán kinh tế sẽ làm
tăng hiệu quả sử dụng VLĐ,tiết kiệm chi phí, việc này đòi hỏi phải có các nhà
quản lý có trình độ, được đào tạo, có khả năng phân tích đánh giá, dự báo để xử
lý kịp thời các vấn đề nảy sinh.
-Cơ cấu tổ chức lao động của doanh nghiệp: Bố trí lực lượng lao động phù
hợp với chức năng nhiệm vụ sẽ giúp họ phát huy đươc năng lực của mình và
hoàn thành nhiệm vụ thật tốt. Chẳng hạn ở kinh doanh, doanh nghiệp cần có
những nhân viên có nhiều kinh nghiệp, hiểu biết về thị trường, có suy luận tốt.
- Chính sách sử dụng VLĐ của doanh nghiệp: đây là một nhân tố quan
trọng bậc nhất ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp.
Doanh nghiệp sử dụng VLĐ có hiệu quả cao hay không phụ thuộc nhiều vào



Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ TẠI
CÔNG TY

TNHH SẢN XUẤT VÀ DVTM KHANG LONG

2.1. Tổng quan về Công ty.
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển công ty.
Công ty TNHH sản xuất và DVTM Khang Long được thành lập vào ngày
19/10/2004 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Bình cấp giấy phép kinh doanh.
Địa chỉ : KCN Nguyễn Đức Cảnh, đường Trần Thái Tông,thành phố Thái
Bình
Giấy chứng nhận kinh doanh số: 0104215810
Mã số thuế : 0101452549-001
Điện thoại :0363.644.053
Fax :0363.644.052
Vốn kinh doanh:1.573.794.789.000 VNĐ
Số công nhân viên: 832 CNV
Công ty tập trung vào các ngành nghề kinh doanh sau:
Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là thiết kế và cung cấp các dịch vụ kỹ
thuật, sản xuất mặt hàng quần áo thể thao với công nghệ cao cùng hệ thống quản
lý tiên tiến, thiết bị hiện đại như hệ thống CAD/CAM, máy dán đường may, máy
cắt laser, máy cao tần và hệ thống máy không cần đường may.

Trần Thị Huyền TCNH2-K7

vực hoạt động của công ty theo phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm
trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao.
-Nhiệm vụ: giúp giám đốc làm về kỹ thuật giám sát kỹ thuật.
Trần Thị Huyền TCNH2-K7
Nghiệp

24

Luận Văn Tốt


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

-Quyền hạn: chịu trách nhiệm trước giám đốc, trước pháp luật về việc
thực hiện các nhiệm vụ dược phân công phụ trách.
-Mối quan hệ: có quan hệ với tất cả các phòng ban của công ty.
Phòng kế toán :
-Nhiệm vụ:
+ Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán, thống kê phu hợp với tổ chức sản xuất
kinh doanh của công ty. Thực hiện đúng chế độ tài chính kế toán, thống kê do
cấp trên và Nhà nước quy định. Giám sát việc thực hiện chế độ tài khoản, chế độ
thanh toán.
+ Ghi chép tính toán phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển hình thành
và sử dụng các nguồn tài chính của đơn vị, tài sản vật tư tiền vốn, lập kế hoạch
và báo cáo thực hiện kết quả hoạt động của kinh doanh và sử dụng kinh phí của
đơn vị.
+ Xây dựng kế hoach thu chi tài chính, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, kĩ thuật thu nộp, thanh toán. Kiểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status