Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
* * *
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC KỸ THUẬT
Giảng viên hướng dẫn : PGS – TS Phan Thị Thu Hà
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Tuyết Dung
Lớp : Ngân hàng K41
Mã sinh viên : TC 412102
HÀ NỘI, NĂM 2013
Sinh viên: Trần Thị Tuyết Dung Lớp Ngân hàng K41
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3 2 3
LỜI MỞ ĐẦU 4 2 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3 3
LỜI MỞ ĐẦU 4 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
Sinh viên: Trần Thị Tuyết Dung Lớp Ngân hàng K41
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3 2 3 2
LỜI MỞ ĐẦU 4 2 3 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3 3 2
LỜI MỞ ĐẦU 4 3 2
để từ đó tìm ra những định hướng và giải pháp cụ thể. Do phạm vi đề tài
nghiên cứu rộng, trong khuôn khổ báo cáo tốt nghiệp chỉ tập trung vào những
Sinh viên: Trần Thị Tuyết Dung Lớp Ngân hàng K41
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
khâu những điểm quan trọng trong quá trình hoạt động của công ty.
Kết cấu của báo cáo gồm 3 phần cơ bản
Chương 1: Những cơ sở lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn lưu
động trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH
Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ thuật.
Em xin chân thành cám ơn cô giáo PGS.TS Phan Thị Thu Hà cùng toàn thể
cán bộ công nhân viên Công ty TNHH Thương mại và Phát triển khoa học kỹ
thuật đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này. Tuy nhiên,
do thời gian có hạn và hạn chế về nhận thức nên không thể tránh khỏi những
thiếu sót trong quá trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá về Công ty Thương
mại và Phát triển khoa học kỹ thuật. Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng
góp giúp đỡ của các thầy cô giáo để chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em
được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng 04 năm 2013
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trần Thị Tuyết Dung
Sinh viên: Trần Thị Tuyết Dung Lớp Ngân hàng K41
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
CHƯƠNG I
NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
được đầu tư một cách hiệu quả nhất cho nhà đầu tư.
- Vốn lưu động xét dưới góc độ tài sản là biểu hiện bằng tiền của tài sản
lưu động. Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân
chuyển trong quá trình kinh doanh. Bao gồm:
Khoản mục tiền gồm: tiền có tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển và chứng khoán thanh khoản cao. Khoản mục này thường phản ánh
các khoản mục không sinh lời hoặc khả năng sinh lời thấp
Các khoản đầu tư ngắn hạn bao gồm chứng khoán ngắn hạn, góp vốn
kinh doanh ngắn hạn.
Các khoản phải thu: thực chất của việc quản lý các khoản phải thu trong
doanh nghiệp là việc quản lý và hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại
của doanh nghiệp. Trong nên kinh tế thị trường chính sách tín dụng thương
mại hợp lý vừa là công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp đồng thời cũng giúp
cho doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn quá lớn sẽ ảnh hưởng đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh.
Hàng tồn kho bao gồm: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, sản
phẩm dở dang, thành phẩm, bán thành phẩm, hàng hoá
Tài sản lưu động khác là biểu hiện bằng tiền của các khoản tạm ứng, chi
phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển đây là những khoản mục cần thiết phục
vụ cho nhu cầu thiết yếu cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1.3. Phân loại vốn lưu động.
Để quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, thông thường vốn lưu
Sinh viên: Trần Thị Tuyết Dung Lớp Ngân hàng K41
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
động được phân loại theo các tiêu thức khác nhau:
* Phân loại theo hình thái biểu hiện:
Theo tiêu thức này, vốn lưu động được chia thành bốn loại:
- Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán:
+ Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
toán cho khách hàng theo hợp đồng cung cấp, các khoản phải nộp cho ngân
sách nhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao động.
- Vốn về chi phí trả trước: Là những khoản chi phí lớn hơn thực tế đã
phát sinh có liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh nên được phân bổ vào giá
thành sản phẩm của nhiều chu kỳ kinh doanh như: chi phí sửa chữa lớn tài sản
cố định, chi phí thuê tài sản, chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật,
chi phí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm thời, chi phí về ván khuôn, giàn
giáo, phải lắp dùng trong xây dựng cơ bản …
* Phân loại vốn theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất
kinh doanh.
Theo cách phân loại này vốn lưu động được chia thành 3 loại:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản
nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế,
công cụ, dụng cụ lao động nhỏ.
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm giá trị sản phẩm dở dang
và vốn về chi phí trả trước.
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm giá trị thành phẩm, vốn
bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay
ngắn hạn …), các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản
tạm ứng…).
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của vốn lưu động
trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều
Sinh viên: Trần Thị Tuyết Dung Lớp Ngân hàng K41
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
chỉnh cơ cấu vốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.
* Phân loại theo nguồn hình thành
Căn cứ vào nguồn hình thành thì tài sản lưu động sẽ được tài trợ bởi các
nguồn vốn sau:
- Vốn lưu động tự có: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, vốn
thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác: vốn vay thông qua phát hành trái
phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán. Doanh nghiệp chỉ có quyền
sử dụng các khoản nợ này trong một thời gian nhất định.
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp
được hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ.
Từ đó có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động
hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.1.1.4. Kết cấu vốn lưu động
Kết cấu vốn lưu động là tỷ lệ phần trăm giữa các thành phần vốn lưu
Sinh viên: Trần Thị Tuyết Dung Lớp Ngân hàng K41
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
động chiếm trong tổng số vốn lưu động trong doanh nghiệp.
Đối tượng lao động trong một doanh nghiệp được biểu hiện dưới nhiều
hình thức khác nhau ở nhiều khâu khác nhau trong cả một chu kỳ sản xuất: ở
khâu dự trữ đó là những vật tư, nguyên vật liệu, dự trữ cho sản xuất và kinh
doanh; ở khâu sản xuất đó là những vật tư, bán thành phẩm, sản phẩm đang
trong quá trình sản xuất ở khâu lưu động đó là thành phẩm vốn bằng tiền.
Do đó vốn lưu động cuả doanh nghiệp dùng dể mua sắm đối tượng lao
động cũng có kết cấu phức tạp và được chia thành những bộ phận chính sau:
* Tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn
Tiền là lượng tiền mà doanh nghiệp có được do ngân sách cấp, do tự có,
hoặc do bổ sung tư lợi nhuận cuả doanh nghiệp, hoặc do đi vay. Nó tồn tại
dưới hình thức tiền mặt, tiền quỹ, tiền gửi ngân hàng và nó có vai trò rất quan
trọng đối với doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thuận lợi và liên tục trong quá
trình sản xuất kinh doanh và trong quá trình mua bán hàng hoá.
Đầu tư tài chính ngắn hạn: là việc doanh nghiệp bỏ vốn để mua các
chứng khoán có giá trị đầu tư góp vốn liên doanh, đầu tư bất động sản có thể
thu hồi trong thời hạn không quá một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh (như
tín phiếu kho bạc, ký phiếu ngân hàng…)
quả sử dụng vốn lưu động sẽ đánh giá được chất lượng sử dụng vốn lưu
động từ đó thấy được những hạn chế cần khắc phục để vạch ra phương
hướng, giải pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng
lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Sử dụng vốn lưu động sẽ quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển của
doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay. Doanh
nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, điều này đồng nghĩa với việc
doanh nghiệp tổ chức được tốt quá trình mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm, phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn
Sinh viên: Trần Thị Tuyết Dung Lớp Ngân hàng K41
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
luân chuyển từ loại này thành loại khác, từ hình thái này sang hình thái khác,
rút ngắn vòng quay của vốn.
1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả tối đa thu
được với một chi phí vốn lưu động nhỏ nhất. Kết quả thu được ngày càng cao so
với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Mục tiêu hàng đầu của
doanh nghiệp là thu được lợi nhuận cao. Hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện
ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của đồng vốn
kinh doanh.
Trong cơ cấu vốn kinh doanh, vốn lưu động thường chiếm tỷ trọng lớn
nó quyết định tới tốc độ tăng trưởng, hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao chứng tỏ
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng có hiệu quả. Do đó,
mỗi doanh nghiệp phải thường xuyên tính toán, đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn lưu động để từ đó có biện pháp tổ chức quản lý, sử dụng vốn lưu động tốt
hơn Vì thế, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính bắt buộc
VLĐ: là vốn lưu động bình quân trong kỳ
Số luân chuyển càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh
nghiệp càng cao và ngược lại.
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh độ dài một vòng
quay của vốn lưu động tức là số ngày cần thiết cho một vòng quay của vốn
lưu động.
Công thức xác định: 360 VLĐ x 360
K = hay K =
L M
Sinh viên: Trần Thị Tuyết Dung Lớp Ngân hàng K41
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
Trong đó:
K: là kỳ luân chuyển vốn lưu động
Hai chỉ tiêu trên có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau, nếu số vòng quay
của vốn lưu động trong kỳ càng lớn thì kỳ luân chuyển càng ngắn, chứng tỏ
việc quản lý, sử dụng vốn có hiệu quả và ngược lại. Nếu số vòng quay của
vốn lưu động trong kỳ nhỏ thì luân chuyển lớn, hiệu qur sử dụng vốn lưu
động trong kỳ của doanh nghiệp chưa cao, doanh nghiệp cần có những biện
pháp quản lý nhằm tăng nhanh số vòng quay của vốn lưu động, nâng cao hiệu
quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
Sinh viên: Trần Thị Tuyết Dung Lớp Ngân hàng K41
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
* Tốc độ luân chuyển khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản
phải thu của doanh nghiệp thành tiền mặt.
- Kỳ thu tiền bình quân:
Công thức tính:
360
Chỉ tiêu này phản ánh hàng hóa được sản xuất và tiêu thụ nhanh cỡ nào. Đó
chính là khoảng thời gian tính từ khi hàng hóa được sản xuất ra đến khi được
đem bán.
b/ Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
* Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Công thức tính:
Doanh thu
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu được tạo ra trên một đồng vốn lưu
động bình quan là bao nhiêu. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn
lưu động càng cao và ngược lại.
* Tỷ suất lợi nhuân vốn lưu động
Công thức tính:
Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế)
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập). Tỷ suất lợi
nhuận vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Sinh viên: Trần Thị Tuyết Dung Lớp Ngân hàng K41
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
càng hiệu quả.
* Hàm lượng vốn lưu động
Công thức tính:
Vốn lưu động bình quân
Hàm lượng vốn lưu động =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng
Vtktgđ: Vốn lưu động tiết kiệm tương đối
M1: Tổng mức luân chuyển năm kế hoạch
K0, K1: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch
Nếu thời gian luân chuyển vốn lưu động kỳ này ngắn hơn kỳ trước thì
doanh nghiệp sé tiết kiệm được vốn lưu động. Số vốn lưu động tiết kiệm được
có thể sử dụng vào mục đích khác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nếu
thời gian luân chuyển vốn lưu động kỳ này dài hơn kỳ trước thì doanh nghiệp
đã lãng phí vốn lưu động.
1.2.3. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp phải đảm
bảo nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất xây dựng, vừa đảm bảo sử dụng vốn
có hiệu quả, kết hợp sự vận động có vốn lưu động với sự vận động cuả vật tư
hàng hoá và bảo toàn vốn. Vậy doanh nghiệp có thể sử dụng một số biện pháp
chủ yếu sau đây:
- Xác định chính xác số vốn lưu động cần thiết cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp từ đó đưa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn lưu
động đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được
thuận lợi, liên tục đồng thời tránh tình trạng ứ đọng vốn, thúc đẩy vốn lưu
động luân chuyển nhanh từ đó nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp.
- Lựa chọn hình thức khai thác huy động vốn lưu động thích hợp nhằm
đáp ứng nhu cầu cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, triệt để khai
Sinh viên: Trần Thị Tuyết Dung Lớp Ngân hàng K41
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
thác các nguồn vốn bên trong doanh nghiệp đồng thời tính toán huy động vốn
bên ngoài hợp lý nhằm hạ thấp chi phí và đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp.
- Với xu hướng chung để tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là tăng tổng mức luân chuyển vốn lưu
động, giảm vốn lưu động bình quân trong kỳ. Để tăng tốc độ luân chuyển vốn
mặt một cách tối ưu và có biện pháp quản lý chặt chẽ.
* Thứ tư: Quản lý công tác thanh toán nợ, tránh tình trạng bán hàng
không thu được tiền, vốn bị chiếm dụng, gây nên nợ khó đòi làm thất thoát
vốn lưu động. Với tư cách là chủ nợ, doanh nghiệp phải đưa ra các chính
sách tín dụng, lập kế hoác và kiểm soát các khoản phải thu. Để làm được
điều này các doanh nghiệp cần tiến hành phân loại và mở sổ chi tiết theo dõi
các khoản nợ phải thu của khách hàng, thường xuyên đôn đốc thu hồi nợ
đúng hạn, có biện pháp phòng ngừa rủi ro không được thanh toán, có chính
sách bán hàng chịu đúng đắn đối với từng khách hàng, có rang buộc chặt chẽ
trong hợp đồng bán hàng, phân loại các khoản nợ quá hạn để tìm nguyên
nhân và có biện pháp xử lý thích hợp.
* Thứ năm: Giải quyết công tác luân chuyển vốn ở khâu dự trữ nguyên
vật liệu, hàng hoá.
Ngoài ra, hợp đồng là cơ sở vững chắc cho hoạt động sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm hàng hoá. Việc ký kết hợp đồng đảm bảo việc sản xuất kinh
doanh của công ty tiến hành được liên tục, nhanh chóng, chủ động từ đó tác
động làm tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiêp. Ký kết
hợp đồng cũng giúp doanh nghiệp chủ động lựa chọn phản ánh sản xuất kinh
doanh có lợi nhất, kết hợp hợp lý các yêu tố lao động, tiền vốn, vật tư của
doanh nghiệp.
Thứ sáu: Khai thác tốt nguồn vốn trong thanh toán với lãi suất thấp.
Trong điều kiện nguồn vốn tự có dùng để dự trữ mua nguồn hàng, việc lợi
dụng vốn của các bạn hàng một cách hợp lý là cách thông minh mang lại
doanh thu cao với chi phí thấp hơn là vay vốn ngân hàng. Biện pháp mà các
Sinh viên: Trần Thị Tuyết Dung Lớp Ngân hàng K41
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
công ty nên làm hiện nay là tăng cường dịch vụ uỷ thác nhập khẩu, biện pháp
này không cần phải bỏ vốn ra kinh doanh, không phải chịu rủi ro về giá chuẩn
bị nguồn hàng mà kết quả mang lại rất tốt.
Trụ sở chính: Số 380 Phố Minh Khai - Phường Vĩnh Tuy - Quận Hai Bà
Trưng - TP. Hà Nội
Văn phòng giao dịch: Số 96 Khuất Duy Tiến - Phường Nhân Chính -
Quận Thanh Xuân - TP.Hà Nội
Điện Thoại: 04-38543147 Fax: 04-35541140
Website:
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Tính đến nay Công ty TNHH Thương mại và phát triển khoa học kỹ thuật
đã có bề dày lịch sử hình thành và phát triển hơn 14 năm. Trải qua hơn 14 năm
xây dựng và trưởng thành công ty có những mốc lịch sử đáng chú ý sau:
- 1998: Trụ sở chính TDC được thành lập tại TP. Hà Nội và được hãng
Sinh viên: Trần Thị Tuyết Dung Lớp Ngân hàng K41
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
SDMO ủy quyền làm nhà phân phối máy phát điện SDMO.
- 2003: TDC trở thành nhà lắp ráp cho những nhãn hiệu động cơ, đầu
phát có tên tuổi trên thế giới như: John Deere, Mecc Alte, Marerlli, Cramaco,
Lombardini, Leroysomer, Sincro, Linz…. để lắp ráp thành tổ máy phát điện
với nhãn hiệu CaPO của TDC.
- 2006: TDC được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 bởi tổ chức AFAQ
ASCERT và được chọn là nhà phân phối độc quyền tổ máy phát điện Toyo tại
thị trường Việt Nam.
- 2007: TDC hoàn thành giai đoạn đầu trong dự án xây dựng nhà máy
tại Hưng Yên và trở thành nhà phân phối tổ máy phát điện Mitsubishi công
suất từ 480-2235KVA tại thị trường Việt Nam.
- 2009: Chứng chỉ ISO 9001:2000 của TDC được cấp năm 2006 đã
được nâng cấp thành chứng chỉ ISO 9001:2008, có giá trị trong vòng 3 năm từ
tháng 11-2009 đến tháng 11 năm 2012.
2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất của công ty
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, bán buôn máy móc thiết bị điện, vật