luận văn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TSQ việt nam - Pdf 45

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số hiệu

Tên biểu đồ

Trang

Biểu đồ 2.1.

Biến động về quy mô vốn của công ty TSQ Việt Nam giai đoạn
2011-2016

25

Biểu đồ 2.2.

Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TSQ Việt Nam (20112016)

26

Biểu đồ 2.3.

Hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động tại công ty TSQ
Việt Nam (2011-2016)

29

Biểu đồ 2.4.

So sánh về Hệ số nợ


40

Biểu đồ 2.10.

Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của Công ty TSQ Việt Nam

41

Biểu đồ 2.11.

Kết cấu vốn kinh doanh của công ty TSQ Việt Nam

42

Biểu đồ 2.12.

Biểu đồ phân tích biến động tình hình tài sản ngắn hạn của
Công ty TSQ Việt Nam giai đoạn 2011-2016

46

Biểu đồ 2.13.

Biểu đồ phân tích biến động tình hình tài sản dài hạn của Công
ty TSQ Việt Nam giai đoạn 2011-2016

51


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Việt Nam năm 2016.

43

Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của công ty TSQ
Việt Nam năm 2016

44

Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty
TSQ Việt Nam (2011-2016)

48

Bảng phân tích các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sử dụng vốn lưu
động của Công ty TSQ Việt Nam giai đoạn 2011-2016

50

Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty TSQ
Việt Nam (2011-2016)

58

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Số hiệu

Tên Sơ đồ


kinh doanh liên quan đến mảng bất động sản để tránh mất vốn khi đầu tư vào thị
trường khó đem lại hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, khi nhận được những tín hiệu tích cực
từ thị trường, công ty đã bắt đầu đem vốn quay trở lại tập trung chủ lực thị trường bất
động sản – vốn là ngành nghề kinh doanh chính của mình. Trong giai đoạn chuyển tiếp
này, tất cả các doanh nghiệp bất động sản, xây dựng cũng như các nhà đầu tư đều bắt
đầu rục rịch để tâm tới thị trường để quyết định hướng đầu tư đem lại hiệu quả cao
nhất. Điều này đặt ra yêu cầu quản lý vốn kinh doanh có hiệu quả cao càng trở nên cần
thiết hơn để có thể giúp công ty hoạt động hiệu quả, nắm bắt thời cơ để chiếm lĩnh thị
phần. Nhận thức được điều này, tôi đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh tại công ty TSQ Việt Nam” với mong muốn có thể góp phần đóng góp một
số phân tích, kiến nghị nhằm giúp công ty TSQ Việt Nam nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh của mình, từ đó tiếp tục pháp triển bền vững.

1


2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Vốn kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh luôn là đề tài
được các nhà quản trị quan tâm và cũng là một trong những đề tài được nghiên cứu
nhiều nhất trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Cụ thể, có một số đề tài đã nghiên cứu
về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây
dựng, bất động sản như sau:
- Cao Văn Kế (2015) với luận án tiến sĩ “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam hiện nay”. Luận án đã tổng hợp
cơ sở lý luận về vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng, làm rõ vai trò, đặc
điểm, phân loại doanh nghiệp. Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng, phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, và có nghiên cứu
kinh nghiệm quốc tế về vấn đề trên.
- Phan Thị Xuân (2014) với luận văn thạc sĩ “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần bê tông và xây dựng Vinaconex Xuân Mai”.

VKD trong các năm thị trường có dấu hiệu phục hồi sắp tới.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công

ty TSQ Việt Nam, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại công ty.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:

Làm rõ vấn đề lý luận của hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại một công ty,
doanh nghiệp.
Làm rõ thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TSQ Việt Nam
trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2016.
Từ đó đưa ra các gải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
TSQ Việt Nam gắn với mục tiêu kinh doanh của công ty trong các năm tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Phạm vi nghiên cứu:
Về thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2016, đề xuất giải pháp thực hiện những
năm tiếp theo.
Về không gian: Tại Công ty TSQ Việt Nam.
Trên cơ sở những thông tin về hoạt động kinh doanh của công ty TSQ Việt
Nam và thu thập số liệu trên báo cáo tài chính để tính toán và đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn của công ty TSQ Việt Nam.

3


5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp tổng hợp, thống kê: Thu thập dữ liệu về tình hình sử dụng
vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TSQ Việt Nam trong một thời



Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh.
Chương 2: Thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại Công ty TSQ Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
TSQ Việt Nam.

5


Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
1.1. Khái quát chung về vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm, đặc trưng và vai trò của vốn kinh doanh
1.1.1.1. Khái niệm
Để tiến hàng các hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải ứng ra
một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh của bản thân để
có được các yếu tố cơ bản trong việc phục vụ các hoạt động sản xuất kinh doanh đó, ví
dụ như lao động, tư liệu lao động.
Cụ thể, vốn được tồn tại dưới cả hình thái vật chất cụ thể và không có hình thái vật
chất cụ thể. Có được tiền vốn doanh nghiệp mới có thể đầu tư mua sắm các tài sản cần
thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh, trả lương cho người lao động. Sau khi tiêu
thụ sản phẩm, làm dịch vụ, doanh nghiệp thu được tiền từ bán sản phẩm, dịch vụ đó.
Có thể nhận thấy, vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động
và chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền sang hình thái là các vật chất khác nhau và
cuối cùng sẽ lại được chuyển hoá về hình thái ban đầu là tiền. Do quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp luôn được diễn ra không ngừng, do vậy vốn kinh doanh

Thứ năm: Vốn có giá trị về mặt thời gian, điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốn đầu
tư và tính hiệu quả của đồng vốn mang lại.
1.1.1.3. Vai trò của vốn kinh doanh
• Về mặt pháp lý: Một doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên
là doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định mà lượng vốn này tối thiểu phải
bằng lượng vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập.
Trong trường hợp quá trình hoạt động kinh doanh, vốn doanh nghiệp không đạt
được điều kiện mà luật pháp quy định thì kinh doanh đó sẽ bị chấm dứt hoạt động
như: phá sản hoặc sáp nhập doanh nghiệp. Như vậy, có thể xem vốn là một trong
những cơ sở quan trọng để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh
nghiệp trước pháp luật.
• Về mặt kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những
yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nó không những đảm bảo
khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá trình
sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra thường
xuyên và liên tục. Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên


7


tục, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Ngoài ra, vốn
còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tương
lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng, phát triển trên thị trường, mở rộng
lưu thông và tiêu thụ hàng hoá, là chất keo dính kết quá trình và quan hệ kinh tế, là
dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động. Trong quá trình sản xuất kinh doanh,
vốn tham gia vào tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ và cuối cùng nó lại trở về
hình thái ban đầu là tiền tệ. Như vậy, sự luân chuyển vốn giúp doanh nghiệp thực
hiện được hoạt động tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng của mình.
Như vậy, vốn là điều kiện vật chất đầu tiên và cần thiết để thành lập một

Vốn lưu động là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của tài sản lưu
động. Thông qua tình hình luân chuyển VLĐ có thể kiểm tra, đánh giá một cách
kịp thời đối với các mặt mua sắm, dự trữ vật tư,… của doanh nghiệp.
1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp, dựa vào quan hệ sở hữu vốn, bao gồm: Vốn
chủ sở hữu và Nợ phải trả
• Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ sở hữu doanh
nghiệp, vì vậy doanh nghiệp có quyền sử dụng, chi phối lâu dài vào các hoạt động
của mình. Nguồn vốn chủ sở hữu được hình thành từ vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư,
vốn tự bổ sung từ lợi nhuận và từ các quỹ của doanh nghiệp, vốn do nhà nước tài trợ
(nếu có). Đặc điểm của vốn chủ sở hữu là nguồn vốn có tính chất dài hạn, và thường
không phải trả lợi tức cố định cho chủ sở hữu vốn.
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả
• Nợ phải trả: là số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thể khác mà doanh
nghiệp được quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định. Nợ phải trả là sự thể
hiện bằng tiền những nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh
toán cho các chủ thể kinh tế khác. Khác với vốn chủ sở hữu, nợ phải trả luôn có thời
hạn nhất định gồm: nợ dài hạn và nợ ngắn hạn.
Nợ ngắn hạn thường được hình thành từ các nguồn:
Nợ phải trả có tính chất chu kỳ: tiền lương, tiền công phải trả người lao động
nhưng chưa đến kỳ trả, các khoản thuế, bảo hiểm xã hội phải nộp nhưng chưa đến kỳ
nộp, phải trả người lao động…Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn này không phải trả
tiền lãi, tuy nhiên, nguồn vốn này thường có quy mô nhỏ, thời gian sử dụng ngắn.
Tín dụng nhà cung cấp: là nguồn vốn này sinh ra do việc doanh nghiệp tiến
hành mua chịu vật tư, hàng hóa của nhà cung cấp vật tư, thiết bị. Nguồn vốn này có
hạn chế là quy mô thường không lớn, việc huy động vốn phụ thuộc vào mối quan hệ
và tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán của doanh nghiệp.

9


kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ nền sản xuất nào nói chung và mối quan
tâm của các doanh nghiệp.

10


Xét trong tầm vi mô, với một doanh nghiệp trong ngắn hạn thì các nguồn lực
đầu vào này bị giới hạn. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm biện pháp nhằm
khai thác và sử dụng vốn, sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn có của mình, trên cơ sở đó
so sánh và lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh tốt nhất cho doanh nghiệp mình.
Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu được
trong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh.
Như vậy, Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản
xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa cho doanh nghiệp với chi phí hợp lý và
tiết kiệm.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, VKD vận động liên tục và có những đặc
điểm rất khác nhau. Việc đồng vốn được bảo toàn và phát triển hay không là vấn đề
sống còn đối với mỗi doanh nghiệp. Vì vậy, tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả hiện nay
đang là yêu cầu khách quan và hết sức cần thiết.
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2.1. Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
• “Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (hay tỷ suất
sinh lời của tài sản)
ROAE =

EBIT
V KD

Trong đó:

Chỉ tiêu này đo lường mức lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở
hữu trong kỳ.
• “Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu hay hệ số lãi ròng (ROS
Lợi nhuận sau thuế
ROS =

Doanh thu thuần trong kỳ”
[16,tr.388]

Chỉ tiêu này phản ánh khi doanh nghiệp tạo ra được 1 đồng doanh thu trong kỳ,
doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận.
1.2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn
1.2.2.2.1. Phân tích theo phương trình Dupont để chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng
đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Nhà kinh tế học DuPont đã tìm ra mối liên hệ giữa tỷ suất sinh lời vốn đầu tư,
tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và vòng quay của vốn thể hiện bằng phương
trình hoàn vốn như sau:
Ta có: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: ROE = LNST/VCSH
Thêm chỉ tiêu Tổng tài sản (Tổng TS)
ROE = LNST/Tổng TS x Tổng TS/ VCSH
= ROA x Tổng TS/ VCSH
= ROA x 1/(VCSH/Tổng TS)


12


= ROA x 1/((Tổng TS-Tổng nợ)/Tổng TS)
 ROE = ROA x 1/ (1- Hệ số nợ) (1) Ta
cũng có:


1.2.2.2.2. Các chỉ tiêu phản ảnh các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn


“Vòng quay vốn lưu động:
L=

Trong đó:

DTT
VLĐ

L: Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (Vòng quay vốn lưu động)
V LĐ : Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ” [16, tr.110]

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Hệ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu
động càng cao vì hàng hoá tiêu thụ nhanh, vật tư tồn kho thấp, ít có các khoản phải
thu,..., giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Ngược lại, hệ số này thấp cho
thấy hàng tồn kho lớn, lượng tiền tồn quỹ nhiều, khả năng thu hồi các khoản phải thu
thấp,..., từ đó doanh nghiệp phải xem xét lại tình hình tài chính của mình để có biện
pháp chấn chỉnh.
-

Số ngày một vòng quay (kỳ luân chuyển) vốn lưu động

Số ngày một vòng quay vốn lưu động phản ánh thời gian trung bình cần thiết để
vốn lưu động quay được một vòng.
“Kỳ luân chuyển
vốn lưu động

Tuy nhiên, vì hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên khi
đánh giá chỉ tiêu này còn phải kết hợp với lĩnh vực kinh doanh của bản thân đơn vị
được đánh giá. Ví dụ, nếu doanh nghiệp kinh doanh hoa quả, thực phẩm tươi sống thì
vòng quay càng nhanh càng tốt, nhưng nếu kinh doanh sản xuất xây dựng thì không
phải như vậy.
+ Số ngày một vòng quay hàng tồn kho phản ánh thời gian trung bình cần thiết
để hàng tồn kho quay được một vòng. Công thức xác định là:
Số ngày một vòng

=

quay hàng tồn kho

Thời gian của kỳ kinh doanh
Số vòng quay hàng tồn kho

• Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình
+ Vòng quay các khoản phải thu là phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải
thu thành tiền mặt của doanh nghiệp. Vòng quay càng lớn thì tốc độ thu hồi các khoản
phải thu càng nhanh, vốn của doanh nghiệp không bị chiếm dụng và không phải đầu tư
nhiều vào việc thu hồi các khoản nợ. Nếu vòng quay nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp bị
chiếm dụng vốn lớn, gây thiếu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, buộc doanh
nghiệp phải đi vay vốn từ bên ngoài và trả lãi cho số vốn đi vay đó.
“Vòng quay các

Doanh thu thuần

khoản phải thu

=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status