luận văn thạc sĩ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng thành công iii - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
------- š&› -------

BÙI QUANG VĨNH

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU
XÂY DỰNG THÀNH CÔNG III

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
------- š&› -------

BÙI QUANG VĨNH

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU
XÂY DỰNG THÀNH CÔNG III

CHUYÊN NGÀNH

: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

MÃ SỐ


PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................................1
CHƯƠNG 1................................................................................................................6
MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.........................................6
1.1. Các khái niệm có liên quan..................................................................................6
1.1.1. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp............................................................................6
1.1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp............................................13

1.2.1.1. Các chỉ tiêu phản ánh kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.......................15
Hiệu quả sử dụng TSCĐ cho biết cứ 1 đồng TSCĐ bỏ ra mang về cho doanh
nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế...............................................................19
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của DN......................19
CHƯƠNG 2..............................................................................................................28
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÀNH CÔNG III..............28
2.1.2. Tình hình hoạt động SXKD từ năm 2013 đến năm 2015........................................30

2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần sản xuất VLXD
Thành Công III................................................................................................33
2.2.1. Tình hình cơ cấu vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh................................33
2.2.2. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh........................45

2.2.2.3. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.................63
2.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công
ty cổ phần sản xuất VLXD Thành Công III......................................................................67

CHƯƠNG 3..............................................................................................................81
KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ......81
VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU .....81
XÂY DỰNG THÀNH CÔNG III...........................................................................81

KẾT LUẬN............................................................................................................104
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................105


iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Chữ viết tắt

Chữ nguyên nghĩa

CP

Cổ phần

DN

Doanh nghiệp

GTNT

Giao thông nông thôn

PTNH

Phải thu ngắn hạn

ROA

Sức sinh lời của tài sản


Ủy ban nhân dân

XD

Xây dựng

XDCB

Xây dựng cơ bản


v

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu

Nội dung

Trang

Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2013 đến 2015........ ................32
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn cố định của Công ty.......................................................34
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn lưu động của Công ty....................................................37
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty.................................................39
Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty.....................................41
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của Công ty.............46
Bảng 2.7: Chỉ tiêu ROS một số Công ty trong ngành.........................................47
Bảng 2.8: Phân tích các yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến ROA........................49

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong thời gian qua dưới tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy
thoái kinh tế toàn cầu, môi trường kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến
động phức tạp, kinh tế trong nước suy giảm, thị trường bất động sản có khởi sắc
nhưng chưa bền vững đã đặt các doanh nghiệp trước những thách thức to lớn mà
trước hết là áp lực cạnh tranh, điều đó đòi hỏi tất cả các doanh nghiệp phải không
ngừng nâng cao thế và lực của mình để tồn tại và phát triển, có chỗ đứng vững chắc
trên thương trường.
Trong quá trình hoạt động của mỗi doanh nghiệp, vốn kinh doanh là một trong
những nguồn lực quan trọng quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục. Nhu cầu
về vốn cho các doanh nghiệp là một vấn đề mang tính cấp thiết và đòi hỏi sự quan
tâm lớn của mỗi doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp làm ăn không có hiệu quả, không
huy động được vốn thì doanh nghiệp hoạt động cầm chừng, thu hẹp sản xuất, người
lao động không có việc làm, thậm chí dẫn đến tình trạng thua lỗ, phá sản. Ngược lại
khi doanh nghiệp đã đảm bảo được nhu cầu về vốn kinh doanh thì việc quản lý và
sử dụng vốn kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp cũng không
đơn giản.
Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cũng gặp
không ít khó khăn do cung lớn hơn cầu, nhiều doanh nghiệp không đáp ứng đủ việc
làm cho người lao động, hàng tồn kho luôn ở mức cao, việc dùng vốn ngắn hạn để
đầu tư dài hạn diễn ra thường xuyên mang nhiều rủi ro tiềm ẩn trong khi đó nguồn
vốn kinh doanh chủ yếu là vốn vay của các Ngân hàng thương mại với mức lãi suất
cao, chi phí tài chính lớn làm cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp không như mong muốn.
Trước tình hình đó, việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
nói riêng luôn là một vấn đề trăn trở xuyên xuốt và được đặt lên hàng đầu trước mỗi
quyết định tài chính của mình. Chính và vậy nhiệm vụ quan trọng đặt ra đối với các
doanh nghiệp hiện nay là phải xác định một cách chính xác và đáp ứng đầy đủ nhu

+ PGS-TS Lưu Thị Hương và PGS-TS Vũ Duy Hào (2011), Tài chính doanh
nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân. Cuốn sách này gồm 212 trang chia
thành 7 chương trong đó Chương 4, Chương 5 và Chương 6 viết về cơ cấu vốn, chi
phí vốn, nguồn vốn, quản lý vốn và tài sản trong doanh nghiệp, mỗi chương các tác
giả trình bày ngắn gọn, súc tích dễ hiểu tuy nhiên phần hiệu quả sử dụng vốn và tài
sản các tác giả chưa đưa ra ví dụ minh họa.
+ TS Nguyễn Minh Kiều (2010), Tài chính doanh nghiệp căn bản, Nhà
xuất bản Thống kê. Cuốn sách này gồm 340 trang chia thành 17 chương bao gồm
những nội dung mới, bao quát toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp kèm theo những
ví dụ minh họa thực tiễn rất sinh động, tác giả đã đi sâu vào rất nhiều mảng lý


3

thuyết tài chính căn bản trong đó có VKD cũng như phần kiến thức đánh giá về
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thông qua các chỉ tiêu như hiệu quả sử dụng tài
sản, tỷ suất sinh lời của tài sản. Tuy nhiên, phần trình bày về mối quan hệ tương
quan giữa các chỉ tiêu chưa được nhiều, đây là điều quan trọng để đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp thông qua sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng.
- Các luận văn có liên quan
+ Trần Lệ Phương (2011), Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
Công ty cổ phần xây lắp bưu điện Hà Nội, Luận văn thạc sỹ, Học viện công nghệ
bưu chính viễn thông. Luận văn đã khái quát các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh, vốn cố định, vốn lưu động cũng như các nhân tố ảnh hưởng đồng thời
tác giả đi sâu phân tích thực trạng sử dụng vốn tại Công ty bao gồm nguồn hình
thành vốn, huy động vốn, sử dụng và quản lý vốn qua các năm từ 2008 đến 2010
tuy nhiên đối với phần phân tích hiệu quả sử dụng vốn tác giả mới chỉ đưa ra các
chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn mà chưa có sự phân tích so sánh qua các năm.
+ Phạm Thị Kim Thúy (2014), Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty cổ phần dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc,

Chương 2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần
sản xuất vật liệu xây dựng Thành Công III.
Chương 3. Kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Thành Công III.


6

CHƯƠNG 1
MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Các khái niệm có liên quan
1.1.1. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và mong muốn mang lại hiệu quả
thì trước hết các doanh nghiệp cần quan tâm là làm thế nào để có đủ vốn và sử dụng
như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất. Vấn đề đặt ra ở đây là chúng ta cần xem
vốn là gì và các doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn thì đủ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình.
Như chúng ta biết vốn là yếu tố cơ bản và là tiền đề không thể thiếu của quá
trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Để tiến hành bất kỳ một quá trình
SXKD nào cũng cần phải có vốn, vốn được dùng để mua sắm các yếu tố đầu vào
của quá trình sản xuất như sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.
Vốn thường xuyên vận động và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau trong
các khâu của quá trình hoạt động SXKD. Vốn có thể là tiền, máy móc thiết bị, nhà
xưởng, nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm… khi kết thúc một vòng luân
chuyển thì vốn lại trở về hình thái tiền tệ. Như vậy, với số vốn ban đầu, nó không
chỉ được bảo tồn mà còn được tăng lên do hoạt động SXKD sinh lời.
Trong thực tế có rất nhiều khái niệm khác nhau về vốn, xuất phát từ cách nhìn
nhận vốn từ những giác độ khác nhau. Theo quan điểm của Mark - nhìn nhận dưới

khoản nợ phải trả của doanh nghiệp.
Thứ nhất, Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là tổng số vốn góp của các chủ sở hữu vào doanh nghiệp bao
gồm vốn góp ban đầu và số tăng giảm vốn góp (vốn góp bổ sung, giá trị cổ phiếu,
lợi nhuận giữ lại, đánh giá lại tài sản,...), nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn của các
chủ sở mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán (không phải là một khoản
nợ).
Vốn chủ sở hữu bao gồm:
- Vốn đẩu tư của chủ sở hữu: là toàn bộ vốn đầu tư (vốn góp) của chủ sở vào
doanh nghiệp.
- Thặng dư vốn cổ phần: Là tổng giá trị độ lệch giữa vốn góp theo mệnh giá cổ
phiếu với giá thực tế phát hành cổ phiếu.
- Vốn khác của chủ sở hữu: Là vốn được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế của
doanh nghiệp, hoặc được tặng, biếu, viện trợ, ...
- Cổ phiếu quỹ là giá trị thực tế mua lại số cổ phiếu do Công ty cổ phần phát
hành sau đó được mua lại bởi chính Công ty cổ phần đó làm cổ phiếu ngân quỹ.
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản: là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của vật tư,
sản phẩm, hàng hóa và tài sản cố định so với giá đánh giá lại được thể hiện trong
biên bản đánh giá lại của vật tư, sản phẩm, hàng hóa và tài sản cố định.


8

Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Là chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá
trình đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước khi đi vào hoạt động).
Nguồn vốn từ các quỹ: được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp như: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, ...
Lợi nhận sau thuế chưa phân phối: phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế thu
nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận, xử lý lỗ của doanh nghiêp.
Nguồn vốn đầu tư XDCB: là nguồn vốn được hình thành do ngân sách cấp


Quy mô của vốn cố định sẽ quyết định đến lượng tài sản dài hạn được hình
thành và ngược lại, đặc điểm hoạt động của tài sản dài hạn sẽ chi phối đặc điểm
luân chuyển của vốn cố định. Từ mối liên hệ này, ta có thể khái quát những đặc thù
của vốn cố định như sau:
Vốn cố định có tốc độ luân chuyển chậm do tài sản cố định và các tài sản dài
hạn khác được đầu tư bằng vốn cố định tồn tại và sử dụng lâu dài trong nhiều chu
kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn cố định được đầu tư vào TSCĐ được luân chuyển giá trị dần dần, từng
phần trong các chu kỳ sản xuất. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ không
bị thay đổi hình thái hiện vật ban đầu nhưng tính năng và công suất của nó bị giảm
dần, tức là nó bị hao mòn và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng, thì giá trị của
nó cũng bị giảm đi, theo đó vốn cố định được tách thành hai bộ phận:
Bộ phận thứ nhất tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ được luân
chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao và
được tích luỹ lại thành quỹ khấu hao, sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ, quỹ
khấu hao này sẽ được sử dụng để tái sản xuất TSCĐ nhằm duy trì năng lực sản xuất
của doanh nghiệp.
Phần còn lại của vốn cố định vẫn được cố định trong đó, tức là giá trị còn lại
của tài sản cố định, hình thái hiện vật của vốn cố định là tài sản cố định.
Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm và
được thu hồi dần dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại dần dần
giảm xuống. Kết thúc quá trình vận động đó cũng là lúc TSCĐ hết thời gian sử
dụng, giá trị của nó được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm đã sản xuất và khi đó
vốn cố định đầu tư vào TSCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển.
Vốn cố định đầu tư vào TSCĐ thường có chu kỳ vận động dài, sau nhiều năm
mới có thể thu hồi đủ số vốn đầu tư đã ứng ra ban đầu. Trong thời gian dài như vậy,
đồng vốn luôn bị đe doạ bởi những rủi ro, những nguyên nhân chủ quan và khách
quan làm thất thoát vốn như: Do kinh doanh kém hiệu quả, sản phẩm làm ra không
tiêu thụ được, do giá bán thấp hơn giá thành nên thu nhập không đủ bù đắp mức độ

xuất kinh doanh, các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn
vận động thay thế và đổi chỗ cho nhau đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh được tiến hành liên tục và thuận lợi.
Khác với tài sản cố định, trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động
của doanh nghiệp luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm, hàng
hoá. Do đó, phù hợp với các đặc điểm của tài sản lưu động, vốn lưu động của doanh
nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: Dự
trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông. Quá trình này được diễn ra liên tục và thường
xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn chu chuyển của vốn
lưu động.
Trong quá trình vận động, vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay
trong một lần, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vốn lưu động lại thay đổi
hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư


11

hàng hoá dự trữ. Qua giai đoạn sản xuất, vật tư được đưa vào chế tạo thành các bán
thành phẩm và thành phẩm, sau khi sản phẩm được tiêu thụ, vốn lưu động lại trở về
hình thái tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu của nó. Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất,
vốn lưu động mới hoàn thành một vòng chu chuyển.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, quá trình sản xuất kinh doanh luôn diễn ra
một cách thường xuyên, liên tục cho nên có thể thấy trong cùng một lúc, vốn lưu
động của doanh nghiệp được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại
dưới nhiều hình thức khác nhau. Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên
tục, các doanh nghiệp phải có đủ vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau
nó đảm bảo cho việc chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển
được thuận lợi.
Từ những đặc điểm của vốn lưu động đã được xem xét ở trên đòi hỏi việc
quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu động cần chú trọng giải quyết một số vấn đề

Nhược điểm của nguồn vốn này là doanh nghiệp phải trả lợi tức tiền vay và
hoàn trả vay đúng thời hạn, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn kinh doanh kém hiệu
quả thì khoản nợ phải trả trở thành gánh nặng và doanh nghiệp phải chịu rủi ro lớn.
Như vậy xuất phát từ những ưu nhược điểm trên ta thấy việc sử dụng kết hợp
nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài một cách hợp lý sẽ đem lại cho doanh
nghiệp hiệu quả kinh tế cao và rủi ro là thấp nhất.
c. Căn cứ vào thời gian huy động vốn
Theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp ra thành hai loại
là nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
- Nguồn vốn thường xuyên
Là nguồn vốn có tính chất lâu dài và ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng,
nguồn này được dùng cho việc hình thành tài sản lưu động thường xuyên cần thiết
cho doanh nghiệp, nguồn vốn thường xuyên bao gồm nguồn vốn riêng và các khoản
vay dài hạn.
- Nguồn vốn tạm thời
Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanh nghiệp sử dụng đáp ứng nhu
cầu tạm thời, bất thường phát sinh trong doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm các
khoản vay ngắn hạn và nợ ngắn hạn.
Tài sản = Tài sản lưu động + Tài sản cố định.
Nguồn vốn = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu.
Trong đó:
Vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn.
Vốn thường xuyên = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu.
Việc phân loại nguồn vốn theo cách này giúp cho người quản lý doanh nghiệp
xem xét huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng
đầy đủ, kịp thời vốn sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.


13

Thứ hai, Phải sử dụng vốn kinh doanh một cách hợp lý và tiết kiệm.
Thứ ba, Phải quản lý vốn kinh doanh một cách chặt chẽ nghĩa, khoa học nghĩa
là không để vốn kinh doanh bị sử dụng sai mục đích, không để vốn bị thất thoát do
buông lỏng quản lý.


14

Ngoài ra, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế
và phát huy những ưu điểm của doanh nghiệp trong quản lý và sử dụng vốn kinh
doanh.
1.1.2.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tất yếu khách quan trong
quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường các doanh
nghiệp được tự chủ về vốn thì vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
càng trở lên cấp thiết vì một số lý do sau:
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi
nhuận.
Mọi doanh nghiệp khi tham gia vào kinh doanh đều kỳ vọng vào việc tối đa
hoá lợi nhuận, lợi nhuận là kết quả, là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng quy mô
hoạt động cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Để đạt mục tiêu lợi nhuận tối đa các
doanh nghiệp không ngừng nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh trong đó
có việc huy động đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời việc sử dụng
vốn kinh doanh có hiệu quả là một trong số các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm.
Thứ hai, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho
doanh nghiệp.
Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn đề cao

quả kinh tế và xã hội cho doanh nghiệp.
Việc sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả giúp doanh nghiệp giúp doanh
nghiệp sử dụng có hiệu quả nguồn lực của mình đem lại sự tăng trưởng ổn định, bền
vững cho nền kinh tế đồng thời cũng tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện tốt
các chính sách xã hội, đóp góp cho cộng đồng góp phần xây dựng đất nước.
Tóm lại, ta thấy rằng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp không những mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp trong sản
xuất kinh doanh mà còn giúp cải thiện đời sống của người lao động, ngoài ra còn
ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và xã hội. Vì vậy, các doanh nghiệp phải luôn
tìm ra các biện pháp thích hợp với điều kiện hoạt động, sản xuất kinh doanh của
mình để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn của DN
1.2.1.1. Các chỉ tiêu phản ánh kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Phân tích tình hình biến động về quy mô và cơ cấu nguồn vốn để thấy được
khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của doanh nghiệp cũng như mức độ
tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Căn cứ vào số liệu trên bảng Cân đối kế toán
của doanh nghiệp mà so sánh tổng nguồn vốn của doanh nghiệp giữa các năm hoặc
các kỳ với nhau về số tuyệt đối và số tương đối để rút ra những kết luận cần thiết về


16

tình hình biến động nguồn vốn của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định cần
thiết để huy động các nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh, cụ thể:
a. Hệ số nợ
Là tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn. Nếu khoản nợ này quá cao thì khả
năng đảm bảo về tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp, thậm chí khả năng trả các
khoản nợ của mình khó khăn.
Hệ số nợ

suất này phụ thuộc lớn vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành và chiến lược cạnh
tranh của doanh nghiệp.
1.2.1.3. Hệ số quay vòng vốn (Hệ số QVV)
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp, nghĩa là vốn
quay bao nhiêu vòng trong năm. Hệ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng
vốn có hiệu quả, nếu hiệu suất cao hơn mức trung bình của ngành là tốt, nếu thấp
hơn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp thấp.


17

Hệ số quay vòng vốn

Doanh thu

=

VKD bình quân
1.2.1.4. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)
Tỷ suất này còn được gọi là tỷ suất sinh lời của tài sản. Hệ số này phản ánh cứ
1 đồng vốn sử dụng vào SXKD trong kỳ thì có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
sau thuế. ROA càng lớn thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng
hiệu quả.

=

ROA

Lợi nhuận sau thuế
Giá trị tài sản bình quân


=

Lợi nhuận sau thuế

VCSH bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp tất cả các khía cạnh về trình độ quản trị tài
chính gồm trình độ quản trị doanh thu và chi phí, trình độ quản trị tài sản, trình độ
quản trị nguồn vốn của doanh nghiệp.
Ngoài các chỉ tiêu trên, khi phân tích, để đánh giá khả năng sinh lời của
VCSH ở doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nhân tố nào ta sử dụng chỉ số
Dupont:


18

ROE = ROA x Hệ số đòn bẩy tài chính.
ROE

=

Lợi nhuận sau thuế

x

Giá trị tài sản bình quân

Giá trị tài sản bình quân

VCSH bình quân


Doanh thu

Giá trị TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh để có được 1 đồng doanh thu cần đầu tư bao nhiêu đồng
TSCĐ. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp
càng cao.
1.2.2.4. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Hiệu quả sử dụng
TSCĐ của DN

=

Lợi nhuận sau thuế
Giá trị TSCĐ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status