BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
VŨ MINH THUẬN
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA
VÀ MÔI TRƯỜNG XANH AN PHÁT
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Hà Nội, Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
VŨ MINH THUẬN
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA
VÀ MÔI TRƯỜNG XANH AN PHÁT
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60340201
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Người hướng dẫn khoa học:
TS. CHU THỊ THỦY
Để hoàn thành chương trình học cao học và viết luận văn tốt nghiệp, em đã nhận
được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn và góp ý nhiệt tình của các thầy cô giáo
Trường Đại học Thương mại.
Trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, các thầy, cô
giáo Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Thương mại đã tạo điều kiện tốt nhất cho
em trong quá trình học tập tại trường và thực hiện đề tài này.
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS. Chu Thị Thủy, người đã tận tình và
dành rất nhiều thời gian cũng như tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp em
hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới cán bộ, công nhân viên trong
Công ty Cổ phần nhựa và Môi trường xanh An phát đã tận tình giúp đỡ em trong
thời gian khảo sát thực tế vừa qua. Sự giúp đơn nhiệt tình đó đã tạo điều kiện cho
em có những thông tin, số liệu chuẩn mực về vấn đề nghiên cứu; giúp em có
được sự nhìn nhận, đánh giá một cách tổng quan và rút ra được những kinh
nghiệm thực tiễn vô cùng quý báu cho việc đề xuất các giải pháp và kiến nghị
cho luận văn tốt nghiệp.
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân và anh, chị,
em đồng nghiệp đã tạo điều kiện về thời gian để em có thể hoàn thành Luận văn
này.
Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ, thời gian nghiên cứu nên luận văn sẽ không tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của Quý thầy cô giáo, các
anh/chị và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Học viên thực hiện
Vũ Minh Thuận
3
2.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
NHỰA VÀ MÔI TRƯỜNG XANH AN PHÁT.......................................................34
2.2.1 Biến động và cơ cấu tài sản tại Công ty cổ phần Nhựa và Môi trường Xanh An
Phát.......................................................................................................................... 34
2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty cổ phần Nhựa và Môi
trường Xanh An phát...............................................................................................39
4
2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Nhựa và Môi
trường Xanh An Phát...............................................................................................41
2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP Nhựa và Môi
Trường Xanh An Phát..............................................................................................44
2.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ MÔI TRƯỜNG XANH AN
PHÁT......................................................................................................................47
2.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp..................................47
2.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghệp..................................48
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ MÔI TRƯỜNG XANH AN
PHÁT...................................................................................................................... 49
2.4.1 Kết quả đạt được và nguyên nhân...................................................................49
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân.................................................................................50
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ MÔI TRƯỜNG XANH AN
PHÁT......................................................................................................................53
3.1.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỤC TIÊU NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VÀ MÔI
TRƯỜNG XANH AN PHÁT..................................................................................53
Bảng 2.2: Các Công ty con, Công ty liên kết...............................................................
31
Bảng 2.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2013 – 2015.........
32
Bảng 2.4 Biến động và cơ cấu tài sản của Công ty năm 2013 – 2015..........................
35
Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ của Công ty.....................
39
Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty.....................
40
Bảng 2.7 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VKD của Công ty.....................
42
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Nhựa và Môi trường xanh An Phát
……………………………………………………………………………………...…30
7
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCKQKD:
Báo cáo kết quả kinh doanh
CBCNV:
Cán bộ công nhân viên
EBIT:
Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế
VCSH:
Vốn cố định
Vốn chủ sở hữu
VKD:
Vốn kinh doanh
VLĐ:
Vốn lưu động
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một yếu tố và tiền đề cần thiết cho
việc hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là nhiệm vụ trung tâm của công tác quản lý tài
chính. Việc xây dựng một cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, tăng
nhanh tỷ lệ luân chuyển vốn là góp phần gia tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam
đứng trước nhiều cơ hội và thách thức rất lớn. Nền kinh tế không còn hoạt
động theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, các doanh nghiệp không còn tồn
tại dựa dẫm vào Nhà nước, hoạt động theo cơ chế xin cho nữa, mà phải tự lực
cánh sinh trong bối cảnh cạnh tranh vô cùng khốc liệt. Do đó, để tồn tại và phát
triển bền vững đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng tìm kiếm các giải
hợp như cơ cấu tài sản nguồn vốn, tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất lợi nhuận trước thuế, sau
thuế, thu nhập một cổ phần. Tuy nhiên tác giả mới đưa ra được các giả pháp chung
chung, chưa có được các giải pháp cụ thể mang tính bứt phá để nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn cho doanh nghiệp.
- Luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
Thương mại và Sản xuất Ngọc Diệp” của tác giả Nguyễn Mai Phương , trường Đại
học Thương Mại Hà Nội, năm 2010 đã đánh giá khá tốt thực trạng nguồn vốn và
hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động của Công ty Ngọc Diệp, tuy nhiên,
luận văn chưa đưa ra được những đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn bình
quân của Công ty, thông qua việc tính toán các chỉ tiêu sinh lời cơ bản như tỷ suất
lợi nhuận vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hằng, năm 2006, với đề tài “ Giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng Ba
Vì” cũng đã tiến hành phân tích thực trạng sử dụng vốn tại Công ty tương đối đầy
đủ, xây dựng được một hệ thống chỉ tiêu nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn khá
hoàn chỉnh. Tuy nhiên, tác giả chỉ phân tích riêng lẻ hiệu quả sử dụng vốn lưu động
và vốn cố định, không có sự so sánh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
để làm cơ sở đánh giá khách quan.
3
Thông tin trên các trang website
Công ty Cổ phần Nhựa và Môi trường xanh An phát là một trong những Công ty
cổ phần được đánh giá cao trên thị trường hiện nay, với mã cổ phiếu AAA luôn
được xếp hạng cao, do đó các thông tin về tình hình hoạt động cũng như hiệu quả
sản xuất kinh doanh của Công ty luôn được cập nhật thường xuyên trên các website
uy tín như
tapchitaichinh.vn, cophieu68.vn, anphatplastic.com… Đây cũng là
- Phạm vi không gian: tại Công ty Cổ phần Nhựa và Môi trường Xanh An Phát.
- Phạm vi thời gian: 2013 - 2015.
- Phạm vi nội dung: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Nhựa
và Môi trường Xanh An Phát.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận nghiên cứu: cũng giống như các công trình ngiên
cứu khoa học khác, luận văn cũng sử dụng các phương pháp như phương pháp
biện chứng, phương pháp quy nạp, diễn giải…
- Phương pháp thu thập: Luận văn thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp về
vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần
Nhựa và Môi trường Xanh An phát qua 3 năm 2012, 2013, 2014 dựa vào các
báo cáo tài chính đã được công bố trong giai đoạn này.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Luận văn sử dụng tổng hợp nhiều phương
pháp: so sánh, phân tích tổng hợp, đánh giá … dựa trên số liệu thực tế thu thập
được nhằm phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần
Nhựa và Môi trường Xanh An phát.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mục lục, danh mục sơ đồ, bảng biểu, danh mục từ viết tắt, mở
đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục, luận văn gồm 3 chương
chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nhựa
và Môi trường Xanh An Phát.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Nhựa và Môi trường Xanh An Phát.
5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
tố cơ bản, là tiền đề cần thiết cho việc hình thành và hoạt động sản xuất kinh doanh
của một doanh nghiệp. Vốn của một doanh nghiệp bao gồm: Vốn con người, vốn
7
công nghệ, vốn tiền tệ… Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả nghiên cứu
vốn tiền tệ.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa từ
hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái ban
đầu là tiền. Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy được gọi là sự tuần hoàn của
vốn, thể hiện qua sơ đồ sau:
T-H
TLSX (TLLĐ + ĐTLĐ…sx… H’ – T’
SLĐ
Quá trình vận động của vốn bắt đầu từ việc nhà sản xuất bỏ vốn tiền tệ để
mua sắm các yếu tố đầu vào cho sản xuất. Lúc này vốn tiền tệ được chuyển hóa
thành vốn dưới hình thức vật chất (TLLĐ, ĐTLĐ, SLĐ…). Sau quá trình sản xuất,
số vốn này kết tinh vào sản phẩm. Sau quá trình tiêu thụ sản phẩm số vốn này lại
quay lại hình thái ban đầu là vốn tiền tệ.
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục nên sự
tuần hoàn của vốn kinh doanh cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ
tạo thành sự chu chuyển của vốn kinh doanh.
Từ các phân tích ở trên, ta có khái niệm tổng quát về vốn kinh doanh (VKD)
như sau: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị
tài sản được huy động, sử dụng đầu tư vào hoạt động SXKD của doanh nghiệp
nhằm mục đích sinh lời.
1.1.1.2 Đặc trưng vốn kinh doanh
Ngoài yếu tố đầu tư sinh lời, giá trị của đồng tiền còn chịu ảnh hưởng của
yếu tố cơ hội đầu tư, lạm phát, chính trị… Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, đặc
trưng này của vốn hầu như không được quan tâm, xem xét kỹ lưỡng. Việc Nhà nước
giao vốn, giao kế hoạch sản xuất, cung cấp nguyên vật liệu, bao tiêu toàn bộ sản
phẩm và vô hình chung đó tạo ra sự ổn định đồng tiền cho nền kinh tế một cách giả
tạo. Trong nền kinh tế thị trường, giá trị thời gian của vốn ảnh hưởng lớn đến sản
xuất kinh doanh cũng như giá trị của doanh nghiệp. Nhận thức đặc trưng này không
những giúp doanh nghiệp so sánh kết quả kinh doanh một cách đơn thuần mà phải
tìm biện pháp bảo toàn vốn.
9
- Vốn phải gắn với chủ sở hữu
Trong nền kinh tế thị trường, vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất
định. Chỉ khi xác định ra chủ sở hữu thì đồng vốn mới được chi tiêu tiết kiệm,
hiệu quả. Ở đây, cần phân biệt quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn. Tùy theo
hình thức đầu tư mà người sở hữu hay người sử dụng có thể đồng nhất hay tách
rời, song dù trường hợp nào thì người sở hữu vốn vẫn được ưu tiên, đảm bảo
quyền lợi và phải được tôn trọng quyền sở hữu của mình. Đây là một nguyên
tắc cực kỳ quan trọng trong việc huy động và sử dụng vốn. Nó cho phép huy
động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư vào sản xuất kinh doanh, đồng thời quản
lý và sử dụng vốn có hiệu quả.
Trong nền kinh tế thị trường, vốn bằng tiền là một hàng hóa
đặc biệt. Nó có giá trị và giá trị sử dụng. Việc mua bán vốn bằng tiền (quyền sử
dụng vốn) diễn ra trên thị trường tài chính. Giá cả của nó do quan hệ cung cầu
quyết định. Những người thừa vốn có thể đưa vốn đến thị trường, những người
cần vốn thì đến thị trường để mua hoặc vay vốn, họ phải trả một khoản tiền
nhất định theo một tỷ lệ lãi suất để được sử dụng vốn trong một thời gian nhất
định. Quyền sở hữu vốn vẫn thuộc về người chủ nợ (quyền sở hữu và quyền sử
Thứ hai, vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành
một vòng chu chuyển. Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh,
TSCĐ bị hao mòn, giá trị của TSCĐ chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm.
Theo đó, vốn cố định cũng được tách thành hai phần: một phần sẽ gia nhập vào chi
phí sản xuất (dưới hình thức chi phí khấu hao) tương ứng với phần hao mòn của
TSCĐ. Phần còn lại của vốn cố định được “cố định” trong TSCĐ. Trong các chu kỳ
sản xuất tiếp theo, nếu như phần vốn luân chuyển được dần dần tăng lên thì phần
vốn “cố định” lại dần dần giảm đi tương ứng với mức giảm dần giá trị sử dụng của
TSCĐ. Kết thúc sự biến thiên nghịch chiều đó là lúc TSCĐ hết thời gian sử dụng và
vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển.
Thứ ba, vốn cố định chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất
được TSCĐ về mặt giá trị, tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ. Đặc điểm luân
11
chuyển trên của vốn cố định chi phối việc bảo toàn vốn ở tất cả các khâu từ khâu
mua sắm đến khâu sử dụng, quản lý TSCĐ trong kinh doanh, trích khấu hao để thu
hồi và sử dụng quỹ khấu hao cơ bản. Bởi vậy, yêu cầu của việc quản lý và sử dụng
vốn cố định là phải dựa trên hai cơ sở: một là, phải đảm bảo cho TSCĐ của doanh
nghiệp được toàn vẹn và nâng cao hiệu quả sử dụng của nó; hai là, phải tính toán
chính xác số trích lập quỹ khấu hao, đồng thời phân phối và sử dụng quỹ đó hợp lý
để có kế hoạch trích khấu hao bù lại giá trị hao mòn, thực hiện đổi mới TSCĐ.
Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh. Việc tăng
thêm vốn cố định trong các doanh nghiệp nói riêng và trong các ngành nói
chung có tác động lớn đến việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh
nghiệp và nền kinh tế. Do giữ vị trí then chốt và đặc điểm luân chuyển của nó
tuân theo tính quy luật riêng, nên việc quản lý và áp dụng các biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định được coi là một trọng điểm của công
tác quản lý tài chính doanh nghiệp.
lần vào giá trị thành phẩm tiêu thụ, đặc điểm này quyết định sự vận động của VLĐ:
T-H…sx…H’-T’(T’› T). VLĐ chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất của doanh
nghiệp và không còn giữ nguyên hình thái vât chất ban đầu, giá trị của nó được dịch
chuyển toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm. Vốn này được thu hồi sau một chu kỳ
sản xuất kinh doanh và tiếp tục được đưa vào chu kỳ sản xuất tiếp theo một cách
liên tục.
Từ đặc điểm, phương thức chuyển dịch giá trị và vận động của
VLĐ mà trong công tác quản lý vốn, doanh nghiệp cần quan tâm:
- Phải xác định được VLĐ cần thiết cho chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Đây là nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý vốn, đảm bảo đầy đủ, kịp
thời VLĐ cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục tránh ứ đọng vốn.
- Tổ chức khai thác các nguồn tài trợ VLĐ cũng như bảo toàn và phát triển
VLĐ để việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn.
1.1.3 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá
trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất. Không ngừng nâng cao hiệu
quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ nền sản xuất nào nói chung và mối
13
quan tâm của doanh nghiệp nói riêng. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vừa là câu
hỏi, vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp hiện nay.
Sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng có thể hiện
thị bằng hàm số thể hiện mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với vốn và lao
động
Q= f (K, L)
Trong đó: K: là vốn; L: là lao động.
Vì vậy, kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có quan hệ hàm
thế lực, thị phần của doanh nghiệp trên thương trường cũng như góp phần hạ giá
thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp. Trên cơ sở đó, góp phần tăng lợi nhuận, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao
đời sống của cán bộ công nhân viên, nâng cao hiệu quả đóng góp cho xã hội.
1.2 NỘI DUNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP.
1.2.1 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Doanh thu thuần trong kỳ
Doanh thu thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản
giảm trừ doanh thu như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, các khoản
chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại.
- Thu nhập trước lãi vay và thuế (EIBT)
Thu nhập trước lãi vay và thuế (EBIT) là một chỉ tiêu dùng để đánh giá
khả năng thu được lợi nhuận của Công ty, và được tính bằng bằng thu nhập trừ
đi các chi phí, nhưng chưa trừ tiền trả lãi (chi phí lãi vay) và thuế thu nhập.
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp ta có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau :
a.Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh
Công thức:
15
Ý nghĩa:
Chỉ tiêu này thể hiện tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp
trong kỳ, nó phản ánh vốn kinh doanh trong kỳ chu chuyển được bao nhiêu vòng
hay mấy lần trong một kỳ. Chỉ tiêu này đạt cao hiệu suất sử dụng VKD càng cao.
b.Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh
Tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là một trong những mục tiêu quan trọng nhất
trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng VCSH, một mặt phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng VKD hay
phụ thuộc vào trình độ sử dụng vốn. Mặt khác, hiệu quả sử dụng vốn còn phụ thuộc
vào trình độ tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp
Để đánh giá xác đáng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của một doanh
nghiệp cần phải xem xét trên cơ sở phân tích tình hình và phối hợp các chỉ tiêu trên
để đánh giá.
1.2.2.2.Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
a.Hiệu suất sử dụng VCĐ:
Công thức:
Ý nghĩa:
Chỉ tiêu này phản ánh bình quân cứ một đồng VCĐ được sử dụng sẽ tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ.
b.Hàm lượng VCĐ
Công thức:
Ý nghĩa:
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra được một đồng doanh thu thuần cần bao
nhiêu đồng VCĐ.
c. Tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ