Thực tập giáo trình Nhóm 2
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
BÁO CÁO
THỰC TẬP GIÁO TRÌNH
Đề tài:"PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
DỆT MAY PHÚ HÒA AN TỪ NĂM 2011-2012"
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
Th.S Nguyễn Lê Hiệp Nhóm N02
Th.S Lê Anh Qúy
GV Dương Thị Tuyên
Huế, tháng 9 năm 2013
MỤC LỤC
K44B KH-ĐT Page 1
Thực tập giáo trình Nhóm 2
BẢNG MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
K44B KH-ĐT Page 2
Thực tập giáo trình Nhóm 2
CÁC THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT
CTCP : công ty cổ phần
CP : cổ phần
TSCĐ : tài sản cố định
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lí do chọn đề tài
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bất kì một doanh nghiệp nào cũng phải có
một lượng vốn nhất định, bởi vốn chính là đối tượng của của quá trình trao đổi, nếu
thiếu hụt doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán không đảm bảo sự sống cho doanh
nghiệp. Hay nói cách khác vốn là điều kiện để tồn tại và phát triển của bất kì doanh
nghiệp nào.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì nhu cầu về vốn cho từng doanh
nghiệp càng trở nên quan trọng và bức xúc hơn vì một mặt, các doanh nghiệp phải đối
mặt trực tiếp với sự biến động của thị trường, cùng với sự cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp trong nước, các bạn hàng nước ngoài nên đòi hỏi phải sử dụng vốn sao cho
hợp lí nhằm mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và làm tăng
thêm sức cạnh tranh của mình. Mặt khác để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, các
doanh nghiệp đều tìm mọi cách để tăng cường nguồn vốn, và do vậy sự cạnh tranh cả
trên thị trường vốn cũng ngày càng trở nên quyết liệt.
Việc sử dụng vốn như thế nào đang là câu hỏi đặt ra cho cả ngành công nghiệp
Dệt may Việt Nam nói chung và công ty cổ phần Dệt may Phú Hòa An nói riêng.Việc
sử dụng vốn cần được phân tích để sử dụng cho phù hợp. Nhận thấy tính cấp thiết của
đề tài, nhóm em xin chọn đề tài “Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của công ty CP Dệt may Phú Hòa An từ năm 2011-2012”.
K44B KH-ĐT Page 5
Thực tập giáo trình Nhóm 2
Do kiến thức thực tế và hiểu biết còn hạn chế, nhóm 02 mong nhận được sự
góp ý của thầy cô và các bạn để nhóm có thể có cách nhìn sâu sắc hơn, thực tế hơn
giúp cho nhóm tiếp nhận kiến thức của chuyên ngành mình thuận lợi và áp dụng tốt
cho công việc sau này.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh của CTCP Dệt may Phú Hòa An từ
năm 2011-2012
1.2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng vốn kinh doanh của CTCP Dệt may Phú Hòa An từ
Hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải có vốn đầu tư, có thể nói rằng vốn là tiền đề
cho hoạt động của doanh nghiệp. Vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra các hoạt
động sản xuất kinh doanh. Vốn được xem là số tiền ứng trước cho kinh doanh.Trong
điều kiện hiện nay, doanh nghiệp có thể huy động vốn từ các hình thức khác nhau để
đạt được mục tiêu sinh lời cao nhất.
Do đó, vốn kinh doanh có thể huy động của toàn bộ tài sản bỏ ra cho hoạt động
kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi.
1.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
Theo giác độ chu chuyển vốn thì vốn bao gồm hai loại:
1.1.1.2.1 Vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ TSCĐ của doanh
nghiệp. Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử
dụng dài, có chức năng là tư liệu lao động.
Vốn cố định tham gia nhiều vào chu trình sản xuất kinh doanh.
K44B KH-ĐT Page 7
Thực tập giáo trình Nhóm 2
Khi tham gia quá trình sản xuất kinh doanh. Về số lượng (số TSCĐ) không
đổi, nhưng về mặt giá trị, vốn cố định được dịch chuyển dần vào trong giá thành sản
phẩm mà vốn cố định đó sản xuất ra. Thông qua hình thức khấu hao TSCĐ, giá trị
dịch chuyển dần đó tương ứng với mức độ hao mòn thực tế của TSCĐ.
Cách phân loại và nhận biết vốn cố định cũng là cách phân loại và nhận biết
TSCĐ vì vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ.
TSCĐ của doanh nghiệp có thể chia thành hai loại:
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể như nhà
xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải…trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài sản vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng thể
hiện một lượng giá trị đã được đầu tư trong đó là lợi ích của các nguồn vốn có lợi ích
kinh tế mà giá trị của chúng xuất phát từ các đặc quyền của doanh nghiệp.
1.1.1.2.2 Vốn lưu động
1.2.2.1 Vòng quay tổng tài sản
Công thức tính :
Vòng quay tổng tài sản =
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản mang lại bao nhiêu đồng doanh thu
thuần, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
1.2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Công thức tính:
Tỷ suất lợi nhuận VKD =
K44B KH-ĐT Page 9
Thực tập giáo trình Nhóm 2
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đo lường mức sinh lời của đồng vốn. Chỉ tiêu này cho thấy cứ
100 đồng vốn sử dụng bình quân trong kì mang về bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu
này lớn cho thấy vốn sử dụng vốn hiệu quả và nó cho phép đánh giá tương đối chính
xác khả năng sinh lời của tổng vốn.
1.2.2.3 Hệ số sinh lợi doanh thu
Công thức tính:
Hệ số sinh lợi doanh thu =
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lợi trên doanh thu, cứ 100 đồng doanh thu
thuần thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.2.2.4 Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu (vốn tự có)
Công thức tính:
Hệ số sinh lợi VCSH =
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của vốn chủ sở hữu hay là đo lường mức
sinh lợi đầu tư của vốn chủ sở hữu.
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền các loại TSCĐ, thể hiện quy mô của
doanh nghiệp. TSCĐ nhiều hay ít, chất lượng hay không chất lượng, sử dụng chúng
có hiệu quả hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định cần phải đánh giá hiệu quả sử dụng
tài sản cố định. Một số chỉ tiêu khi xem xét hiệu quả sử dụng vốn cố định:
bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn cố định, chỉ tiêu
này càng lớn càng tốt.
1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trong quá trình sản xuất - kinh doanh, vốn lưu động vận động không ngừng,
thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình sản xuất (Dự trữ - Sản xuất - Tiêu thụ).
Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn
cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Khi phân tích sử dụng vốn lưu động người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
1.2.4.1 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Công thức tính:
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động=
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu
đồng vốn lưu động. Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng
cao, số vốn tiết kiệm được nhiều và ngược lại.
1.2.4.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
K44B KH-ĐT Page 12
Thực tập giáo trình Nhóm 2
Công thức tính:
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động =
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản
xuất kinh doanh trong kì thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn
càng tốt.
Đồng thời, để đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động vì trong quá trình sản
xuất kinh doanh, vốn lưu động không ngừng qua các hình thái khác nhau. Do đó, nếu
đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết các nhu cầu về
vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Để xác định tốc độ
luân chuyển vốn lưu động người ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
1.2.4.3 Hiệu quả sử dụng của vốn lưu động
Công thức tính:
Hiệu quả sử dụng của VLĐ=
nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật.
Về kinh tế: trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu
tố quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp. Vốn không những đảm
bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ quá trình
sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên,
liên tục.
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và sát lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Điều này càng
thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt,
các doanh nghiệp phải không ngừng cải thiện máy móc, đầu tư hiện đại hóa công
K44B KH-ĐT Page 14
Thực tập giáo trình Nhóm 2
nghệ Tất cả những yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một
lượng vốn đủ lớn.
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh
nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kì kinh doanh. Vốn
của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động sản xuất kinh doanh phải có lãi đảm
bảo vốn của doanh nghiệp tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của
doanh nghiệp trên thị trường.
Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới có
thể sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn.
1.4 Cơ sở thực tiễn
1.4.1 Đặc điểm của ngành dệt may
Công nghiệp dệt may đã có ở Việt Nam ít nhất là từ một thế kỷ nay, còn những
hoạt động thủ công truyền thống như thêu thùa thì đã tồn tại từ lâu hơn nhiều. Theo
một số tài liệu ghi chép thì sự phát triển chính thức của ngành công nghiệp này bắt
đầu từ khi Khu công nghiệp Dệt Nam Định được thành lập vào năm 1889. Sau chiến
tranh thế giới lần thứ II, ngành công nghiệp này phát triển nhanh hơn, đặc biệt là ở
miền Nam, tại đây các hãng dệt có máy móc hiện đại của Châu Âu được thành lập.
qua, ngành dệt may Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc vươn lên dẫn đầu cả
nước về kim ngạch xuất khẩu và trở thành ngành xuất khẩu chủ lực của nước ta. Nếu
như năm 1990 hàng dệt may Việt Nam mới chỉ có mặt gần 30 nước trên thế giới thì
đến nay đã hiện hiện ở khắp các châu lục với trên 100 nước và vùng lãnh thổ. Thị
trường xuất khẩu chủ yếu của hàng dệt may nước ta là Nhật Bản, Hòa Kỳ và EU.
Khi Việt Nam thâm nhập ngày càng sâu vào thị trường thế giới, tham gia trên
một sân chơi rộng khắp toàn cầu, ngành dệt may trong những năm qua đã tân dụng
những cơ hội mang lại và phần nào đã chuyển những thách thức thành những kết quả
đáng ghi nhận của ngành.
Mặc dù chịu ảnh hưởng nặng nề của cơn bão suy thoái kinh tế toàn cầu, xuất
khẩu ngành dệt may năm 2009 tương đối khả quan, là ngành duy nhất giữ vững được
kim ngạch xuất khẩu không bị sụt giảm so với năm 2008, ước đạt 9,1-9,2 tỷ USD,
trong đó thị trường Mỹ giảm 5%, EU giảm 3.5% nhưng thị trường Nhật Bản tăng
15% và nhiều thị trường mới tăng như Trung Đông tăng 13%, Hàn Quốc tăng 67%,
ASEAN tăng 29%, Ấn Độ tăng 60%, Trong đó, do chủ động về nguồn nguyên phụ
K44B KH-ĐT Page 16
Thực tập giáo trình Nhóm 2
liệu sản xuất trong 4 nước nên kim ngạch xuất khẩu của ngành về vải giảm 6.9%; về
sợi dệt giảm 0.3%; về bông giảm 15.3%.
Bước sang năm 2010, cho dù những khó khăn đã xuất hiện, nhưng những tín
hiệu lạc quan cũng khiến nhiều chuyên gia trong ngành dệt may cho rằng sẽ tiếp tục
năm thành công nữa của ngành dệt may Việt Nam. Năm 2010, khi khảo sát tại một
doanh nghiệp tiêu biểu, hầu hết các doanh nghiệp này đều có đơn hàng đến hết quý I
và thậm chí có không ít trường hợp đơn hàng sản xuất đến tận tháng 6-7/2010. Đây là
một tín hiệu đáng mừng cho ngành dệt may sau những khó khăn trong cơn bão suy
thoái kinh tế vừa qua.
Từ đó đến nay, ngành dệt may đang từng bước phát triển manh mẽ, đạt kim
ngạch xuất khẩu cao, thị trường rộng lớn và chiếm tỉ trọng cao trong GDP cả nước.
1.4.3 Tình hình phát triển ngành dệt may ở khu công nghiệp Phú Bài
Những năm gần đây, lĩnh vực dệt may của tỉnh cũng như của khu công nghiệp
+ Xây dựng dân dụng
+ Xây dựng các công trình công nghiệp
+ Kinh doanh lưu trú du lịch
+ Kinh doanh nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống
+ Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ôtô
+ Kinh doanh đào tạo công nhân kỹ thuật sợi, dệt, nhuộm, may
Công ty CP Dệt May Phú Hòa An (PHUGATEX) là một doanh nghiệp nhỏ và
vừa hoạt động trong ngành may xuất khẩu được đặt tại lô C 4-4 và C 4-5 của KCN
Phú Bài, Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế với tổng diện tích phân xưởng là
26.000m
2
bên cạnh Quốc lộ 1A, cách cảng hàng không Phú Bài 2km khu công nghiệp
Phú Bài, Thừa Thiên Huế.
Công ty chính thức đi vào hoạt động vào tháng 6 năm 2009 ban đầu gồm 6
chuyền may và 300 công nhân. Bước sang năm 2010, công ty đã phát triển quy mô
với tốc độ 3 chuyền may trong 2 tháng và đến tháng 10 năm 2011, công ty đã có 18
chuyền may với hơn 1000 lao động. Tính đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2011 công
ty có 1146 lao động. Đến năm 2012, công ty đã có 19 chuyền may, tính đến thời điểm
31 tháng 12 năm 2012 công ty có 1150 lao động. Trong 19 chuyền này thì có 6
chuyền chuyên làm hàng xuất khẩu đi Nhật, 6 chuyền chuyên làm hàng xuất khẩu đi
Mỹ và các chuyền còn lại làm áo polo-shirt xuất sang Mỹ và các nước khác.
Công ty đã đưa ra một số định hướng cho năm 2013 như sau:
Xây dựng mới nhà may may quy mô 16 chuyên may tổng mức đầu tư từ 47 tỷ
đồng, tạo công ăn việc làm cho gần 900 lao động tai địa phương bằng việc huy động
vốn từ các cổ đông hiện hữu và các cổ đông chiến lược của công ty.
Bước sang quý 3 năm 2013, công ty sẽ sản xuất đơn hàng FOB với sản lượng
từ 100-150 nghìn sản phẩm một tháng.
Doanh thu dự kiến đạt được năm 2013 là 100 tỷ đồng với lợi nhuận đạt được sẽ
trên 2,3 tỷ đồng. Tăng trên 40% so với năm 2012.
K44B KH-ĐT Page 19
2.1.2 Bộ máy tổ chức
Sơ đồ tổ chức:
2.1.3 Thuận lợi và khó khăn và công ty Phú Hòa An đang gặp phải
2.1.3.1 Thuận lợi
Phú Hòa An nổi tiếng với các sản phẩm dệt kim. Đây là một lợi thế để cạnh
tranh với các công ty khác, đặc biệt là sản phẩm dệt kim chất lượng và uy tín, được
các khách hàng chủ động tìm đến.
Về nhân lực, Phú Hòa An có được một đội ngũ lao động lành nghề, siêng năng
trong công việc, trung thành với công ty. Đây là yếu tố quan trọng giúp nâng cao năng
K44B KH-ĐT Page 21
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
KẾ TOÁN TRƯỞNG
QUẢN LÝ NHÂN
SỰ
PHÒNG KINH
DOANH
PHÒNG KỸ
THUẬT, PHÁT
TRIỂN
PHÒNG QUẢN
LÝ CHẤT
LƯỢNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
Xưởng 1
Xưởng 2
về, do điều kiện nhiệt độ, độ ẩm làm giảm chất lượng chỉ, dẫn đến khi gia công sản
phẩm gặp lỗi, tuy nhiên công ty đã có hướng khắc phục.
Bộ phận thiết kế của công ty còn nhiều hạn chế, phần lớn là làm theo mẫu mã
đặt hàng từ phía nước ngoài để xuất khẩu.
Nằm cạnh một công ty dệt may lớn mạnh hơn mình-Công ty TNHH
Hanesbrand Việt Nam, chi nhánh Huế (HBI) thuộc đầu tư Nhật Bản. Lúc này, đòi hỏi
công ty phải có sự nỗ lực lớn để cạnh tranh với công ty bạn về sản phẩm, lao động…
K44B KH-ĐT Page 22
Thực tập giáo trình Nhóm 2
Mức độ ổn định của của nguồn lao động trong ngành may mặc không cao khiến
cho doanh nghiệp thường xuyên phải quan tâm đến việc tuyển dụng lao động mới.
2.2 Thực trạng sử dụng vốn của công ty cổ phần Dệt may Phú Hòa An năm 2011-
2012
2.2.1 Tình hình tài chính
Bảng cân đối kế toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp ta nắm được
khái quát tình hình của công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An năm 2011 và 2012
2.2.1.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán
ĐVT: VNĐ
31/12/2011 31/12/2012
A. Tài sản
I. Tài sản ngắn hạn
1.Tiền vả các khoản tương đương tiền 3,987,420,142 3,513,458,490
2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 3,100,088,889
3. Các khoản phải thu ngắn hạn 8,383,740,702 10,331,899,763
4. Hàng tồn kho 7,565,735,945 12,123,443,827
5. Các tài sản ngắn hạn khác 1,105,009,247 1,102,260,484
Tổng tài sản ngắn hạn 21,041,906,036 30,171,151,453
II. Tài sản dài hạn
1 Các khoản phải thu dài hạn
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp
9,083,333,604 11,078,361,765
6 Chi phí tài chính 3,439,238,358 4,791,613,073
7
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh (7)=(3)+(4)-(5)-(6)
5,986,386,178 1,676,306,212
8 Thu nhập khác 292,756,038 118,203,786
9 Chi phí khác 2,028,194
10 Lợi nhuận khác (10)=(8)-(9) 290,727,844 118,203,786
11
Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế (11)=(7)-(10)
6,277,114,022 1,794,509,998
12 Thuế thu nhập doanh nghiệp 94,172,998
13
Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp (13)=(11)-(12)
6,277,114,022 1,700,337,000
2.2.2 Nhận xét tình hình hiệu quả sử dụng vốn của CTCP Dệt may Phú Hòa An
K44B KH-ĐT Page 24
Thực tập giáo trình Nhóm 2
2.2.2.1 Tình hình sử dụng và hiệu quả hoạt động vốn kinh doanh chung của
CTCP Dệt may Phú Hòa An trong thời gian vừa qua
ĐVT: VNĐ
Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện tổng tài sản (2011-2012)
Nhìn vào chỉ tiêu tổng tài sản ta thấy quy mô của công ty cổ phần dệt may Phú Hòa
An thuộc vào doanh nghiệp có quy mô vừa. Qua biểu đồ ta thấy, tổng tài sản năm
2012 là 66,635,632,112 VNĐ tăng 19.33% so với năm 2011.