Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
ở Công ty Cổ phần Đồng Xuân
Lời nói đầu
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
đợc pháp luật thừa nhận. Để thực hiện mọi quá trình kinh doanh của
doanh nghiệp trớc hết phải có một yếu tố tiền đề đó là vốn kinh
doanh. Vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới các bớc
quyết định tới các bớc tiếp theo của quá trình kinh doanh. Thật vậy,
bất kỳ doanh nghiệp nào khi thành lập đều phải có một số vốn nhất
định do Nhà Nớc quy định. Và việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và
hiệu quả đợc coi là điều kiện tồn tại, phát triển của mọi doanh nghiệp.
Để đáp ứng với yêu cầu phát triển của nền kinh tế hiện nay và
để tạo ra hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động. Đảng và Nhà
Nớc ta đã và đang ban hành sửa đổi cơ chế quản lý và các chính sách
kinh tế cho phù hợp. Để góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự tăng trởng của
nền kinh tế các doanh nghiệp phải tự chủ về vốn để có thể duy trì hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình. Nghị quyết hội nghị lần thứ VI
ban chấp hành Trung ơng Đảng cộng sản Việt Nam đã nhấn mạnh:
Các Xí nghiệp quốc doanh không còn bao cấp về giá trị và vốn, phải
chủ động kinh doanh với quyền tự chủ đảm bảo tự bù đáp chi phí, phải
nộp đủ thuế và phải có lãi...
Sự đổi mới này đã gây ra một sức ép không nhỏ nhng cũng tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển. Thực tế cho ta thấy trong
nền kinh tế thị trờng muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp phải
có biện pháp qủan lý sử dụng thật tốt nguồn vốn kinh doanh của
Nguyễn mạnh Quân K37 - A13
1
Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
doanh nghiệp mình, đây là khâu trọng tâm có tính chất quyết định tới
mức độ tăng trởng hoặc suy thoái của doanh nghiệp. Doanh nghiệp
vụ đợc tạo ra vàtêu thụ trên thị trờng. Cuối cùng các hình thái vật
chất khác nhau đó đợc chuyển hoá về hình thái tiền tệ ban đầu. Để
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, số tiền thu đợc do
tiêu thụ sản phẩm phải đảm bảo bù đáp toàn bộ các chi phí đã bỏ ra và
có lãi. Nh vậy, số tiền đã ứng ra ban đầu không những chỉ đợc bảo tồn
mà nó còn đợc tăng thêm do hoạt động kinh doanh mang lại. Toàn bộ
giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình tiếp theo cho sản xuất kinh
doanh đợc gọi là vốn. Vốn đợc hiện cả bằng tiền và cả giá trị vật t tài
sản hàng hoá của doanh nghiệp. Tồn tại dới cả hình thái vật chất cụ
thể và không có hình thái vật chất cụ thể.
Nh vậy: vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền
của toàng bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình đợc đầu t vào kinh
doanh nhằm mục đích sinh lời.
*vai trò của vốn kinh doanh
Nguyễn mạnh Quân K37 - A13
3
Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc
biệt. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho sản xuất
kinh doanh tức là mục đích tích luỹ. Vốn kinh doanh của doanh
nghiệp phải đạt tới mục tiêu sinh lời. Vốn kinh doanh gồm vốn cố
định và vốn lu động.
I.Vốn cố định
1.Khái niệm
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng
trớc về tài sản cố định, mà đặc điểm của nố là luân chuyển dần dần
từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần
hoàn sau khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng.
2. Đặc điểm vốn cố định:
Vốn cố định của doanh nghiệp thực chất là biểu hiện bằng toàn
doanh giữa nguồn vốn ngân sách với nguồn vốn tự có của t nhân. Liên
doanh giữa vốn của quốc gia này với vốn của quốc gia khác hoặc giữa
t nhân với nhau.
* Các nguồn vốn khác
4. Phân loại tài sản cố định
Do vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ
TSCĐ của doanh nghiệp. Do vậy cấu trúc của TSCĐ cũng là cấu trúc
của vốn cố định. Trong doanh nghiệp, TSCĐ đợc phân loại nh sau:
* Tài sản cố định hữu hình
TSCĐ hữu hình là những t liệu lao động chủ yếu có hình thái vật
chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài cụ thể nh : nhà xởng,
máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải. Nó tham gia vào nhiều chu kỳ
kinh doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nh nhà x-
ởng, vật kiến trúc, mày móc thiết bị.
Nguyễn mạnh Quân K37 - A13
5
Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
* Tài sản cố định vô hình:
Tài sản cố định vô hình là những TSCĐ không có hình thái vật
chất cụ thể, thể hiện một lơng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực
tiếp đến những chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nh chi
phí mua bằng phát minh, sáng chế, bản quyền tác giả ...
* Tài sản cố định thuê tài chính:
TSCĐ thuê tài chính là những tài sản cố định doanh nghiệp thuê
của công ty tài chính. Hợp đồng thuê phải thoả mãn ít nhất một trong
bốn điều kiện đã đợc quy định tại nghị định số 64/CP ngày 9/10/1995
của Chính phủ. Một hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thoả
mãn bất kỳ điều kiện nào đã đợc quy định trong nghị định thì đợc coi
là TSCĐ thuê hoạt động.
* Tài sản cố định tài chính : là các khoản đầu t để góp vốn liên
Đầu năm Cuối năm
VCĐ =
2
b. Mức sinh lời vốn cố định:
Công thức
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh
Mức sinh lời =
VCĐ VCĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ bình quân tham gia vào
hoạt động kinh doanh thì tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận .
Chú ý:
Nguyễn mạnh Quân K37 - A13
7
Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Khi sử dụng chỉ tiêu này thì chỉ số chỉ tính những khoản lợi
nhuận có sự tham gia trực của TSCĐ tạo ra. Còn các khoản lợi nhuận
từ hoạt độngtài chính, lợi nhuận bất thờng không đợc tính vì không có
sự thamgia của TSCĐ.
5.2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Sử dụng đòn bẩy kinh tế nhằm kích thích gắn liền với trách nhiệm về
tài chính. Thởng phạt về bảo quản, sử dụng TSCĐ nghiên cứu phát
minh, sáng chế ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất kinh
doanh.
- Đảm bảo khả năng tài chính nhằm thực hiện quyết định đầu t dài hạn
để tăng quy mô và điều chỉnh cơ cấu TSCĐ.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ từ đó giảm bớt TSCĐ hiện có đang
sử dụng cha dùng, không cần dùng để giải phóng( thanh lý, nhợng
bán) những TSCĐ ứ đọng. Mặt khác tài chính doanh nghiệp phải tham
gia xây dựng chế độ quản lý TSCĐ tránh tình trạng mất mát h hỏng và
,
T
T
Qua sơ đồ trên ta có thể thấy rằng vốn lu động rất cần thiết
trong doanh nghiệp, nó đảm bảo cho quá trình sản xuát kinh doanh
của doanh nghiệp đợc liên tục. Nếu doanh nghiệp không đủ vốn đầu t
thì quá trình sản xuất sẽ bị trở ngại hoặc gián đoạn.
3. Phân loại vốn lu động:
Trong các doanh nghiệp, vấn đề tổ chức và quản lý vốn lu động
rất quan trọng. Việc sử dụng vốn lu động càng có hiệu quả thì càng
sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn. Để quản lý tốt vốn lu động cần phải
thực hiện phân loại vốn lu động. Có rất nhiều tiêu thức phân loại khác
nhau: phân loại theo vai trò của từng loại vốn lu động trong sản xuất
kinh doanh (vốn lu động ở khâu dự trữ, khâu sản xuất và lu thông);
phân loại theo hình thái biểu hiện gồm vốn vật t hàng hoá và vốn bằng
tiền; phân loại theo quan hệ sở hữu hoặc theo nguồn hình thành. Mỗi
Nguyễn mạnh Quân K37 - A13
9
Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
một cách phân loại đều đợc phân loại, đều đạt đợc những yêu cầu nhất
định trong công tác quản lý và sử dụng vốn lu động. Nó giúp doanh
nghiệp xác định đúng trọng điểm và biện pháp quản lý vốn có hiệu
quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Chúng ta sẽ
tìm hiểu kỹ hơn tiêu thức phân loại theo vai trò của từng loại vốn lu
động trong sản xuất kinh doanh. Theo cách phân loại này thì vốn lu
động trong sản xuất kinh doanh đợc phân thành 3 loại:
- Vốn l u động nằm trong khâu dự trữ sản xuất:
Bao gồm vốn nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vốn nhiên liệu,
vốn phù tùng thay thế, vốn công cụ, dụng cụ.
+ Vốn NVL chính: là số tiền biểu hiện giá trị các loại vật liệu dự trữ
+ Vốn thanh toán: là những khoản phải thu, tạm ứng phát sinh trong
quá trình mua bán vật t hàng hoá hoặc quá trình thanh toán.
Trong các khoản vốn vốn lu động nói trên, khoản vốn dự trữ,
vốn sản xuất, vốn thành phẩm là những khoản chiếm dụng cần thiết
trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Những khoản vốn này luân chuyển theo quy luật nhất định, có thể căn
cứ nhiệm vụ sản xuất định mức khấu hao, điều kiện sản xuất cung ứng
của doanh nghiệp để tính ra số lợng chiếm dùng cần thiết và ta gọi
đây là khoản vốn lu động định mức. Việc xác định mức vốn lu động
cần thiết, tối thiểu gọi là xác định mức vốn lu động. Qua sự phân loại
của vốn lu động cho ta thấy vai trò của của sự phân bố của vốn vốn lu
động trong từng khâu của qúa trình kinh doanh. Từ đó doanh nghiệp
có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lu động, xác định chính xác mức
vốn lu động cần thiết để cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đạt hiệu quả cao nhất.
4. Nguồn hình thành vốn lu động:
Nguyễn mạnh Quân K37 - A13
11
Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Vốn lu động đợc hình thành từ các nguồn sau:
- Nguồn vốn chủ sở hữu:
+ Đối với doanh nghiệp Nhà nớc: nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn lu
động do Nhà nớc cấp, hoặc có nguồn gốc từ ngân sách: chênh lệch giá
và các khoản phải nộp nhng đợc ngân sách để lại, trích từ quỹ đầu t
phát triển để bổ sung vốn lu động.
+ Đối với hợp tác xã, các công ty cổ phần, doanh nghiệp t nhân: đó là
một bộ phận vốn cổ phần về vốn lu động do xã viên, cổ đông đóng
góp. Vốn do doanh nghiệp t nhân đóng góp bỏ ra, trích từ lợi nhuận
để bổ sung vốn lu động.
- Nguồn vốn liên doanh: để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh,
dụng kỹ thuật mới vào sản xuất và cải tiến phơng pháp công
nghệ để hạ giá thành sản phẩm, sử dụng vốn hợp lý, lúc nào có
lợi và tiết kiệm nhất.
- Trong điều kiện lạm phát thì khi phân phối lãi cần dành một
phần thích đáng để hình thành quỹ dự trữ nhằm bù đắp số hao
hụt vì lạm phát.
5.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
a. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế
- Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn:
Tốc độ luân chuyển vốn lu động của doanh nghiệp nhanh hay
chậm có thể đo bằng chỉ tiêu số lần luân chuyển và kỳ luân chuyển.
Công thức xác định số luân chuyển:
V
M
L =
L: Số lần luân chuyển trong kỳ.
M: Tổng mức luân chuyển.
Nguyễn mạnh Quân K37 - A13
13
Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
V: Vốn lu động bình quân trong kỳ.
Công thức xác định kỳ luân chuyển
L
K
360
=
K: Kỳ luân chuyển
L: Số lần luân chuyển.
- Chỉ tiêu mức doanh lợi vốn lu động
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh
Mức sinh lợi vốn =
Kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân
Công thức tỷ suất lợi nhuận
Lãi kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận = x 100
Vốn kinh doanh
Doanh thu
Số vòng quay vốn =
Vốn sản xuất bình quân
360
Số ngày một =
vòng quay Số vòng quay
Các chủ tiêu này phản ánh trình độ phát triển của sản xuất, phản
ánh trình độ trang bị kỹ thuật chất lợng của việc tổ chức quản lý sản
xuất kinh doanh. Đồng thời nói đợc hiệu quả sử sụng vốn trong doanh
nghiệp.
Nguyễn mạnh Quân K37 - A13
15
Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Chơng II
Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh
Phần I: vài nét cơ bản về quá trình hình thành và
phát triển của công ty cổ phần đồng xuân.
I. lịch sử hình thành của công ty cổ phần đồng xuân.
1. Quá trình hình thành và phảt triển của doanh nghiệp
Chợ Đồng Xuân Bắc Qua là một chợ lớn có từ lâu đời ở phía
Bắc cả về quy mô xây dựng lẫn giao dịch thơng mại. Đây là trung tâm
thơng nghiệp bán buôn lớn nhất miền Bắc,đồng thời là một chợ mang
tính chất bán buôn Cha truyền con nối với số lợng chủng loại hàng
động của công ty. Mặt khác công ty vẫn phải trả lãi vay ngân hàng
hàng năm khoảng 1.9 tỷ đồng ( tiền vay xây dựng chợ, chi phí cho
việc bảo dỡng, sửa chữa duy trì các phơng tiện, các thiết bị trong
chợ).
Vì vậy hội đồng quản trị dã xây dựng phơng án kinh doanh và
cho phép thời gian 3 năm đầu công ty hoạt động kinh doanh thua lỗ
khoảng 9 tỷ đồng. Sau thời gian công ty vẫn hoạt động bình thờng và
thực hiện đúng các điều luật, nghĩa vụ về các ché độ tài chính tế của
Nhà nớc đặt ra.
2. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần
Đồng Xuân
Công ty Cổ phần Đồng Xuân ( thuộc sở hữu tập thể của các cổ đông ). Có t
cách pháp nhân và con dấu riêng, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về tài chính và kết quả kinh doanh, có tài khoản bằng tiền Việt Nam và
ngoại tệ.
Nguyễn mạnh Quân K37 - A13
17
Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Công ty đợc tổ chức và hoạt động theo quy định của công ty đã
đợc quốc hội, nớc XHCN Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ VIII thông
qua ngày 21/12/1990 cùng các văn bản pháp lý có liên quan và các
điều khoản. Thời hạn hoạt động của công ty là 40 năm kể từ ngày đợc
cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thời gian này có thể ra hạn
thêm nhng phải đợc đại hội cổ đông thông qua và các cơ quan có thẩm
quyền cho phép.
Dới đây là các thành viên sáng lập ra Công ty Cổ phần Đồng
Xuân
STT Thành viên Số vốn điều lệ
Tỷ lệ
động theo hiến pháp, pháp luật và các quy định của Đảng Cộng sản
Việt Nam. Tổ chức công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội trong
công ty hoạt động theo hiến pháp, pháp luật. Công ty có trách nhiệm
Nguyễn mạnh Quân K37 - A13
18
Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức này hoạt động theo chức năng,
nhiệm vụ cuả mình và phục vụ cho lợi ích chung của công ty.
II. Chức năng nhiệm vụ mục tiêu và ngành nghề kinh
doanh trong Công ty Cổ phần Đồng Xuân
1. Chức năng:
- Tổ chức quản lý chợ, cho thuê mặt bằng, địa điểm bán hàng và tổ
chức các dịch vụ phục vụ hoạt động của chợ.
- Sản xuất kinh doanh t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng, đại lý.
- Xuất nhập khẩu hàng hoá trực tiếp.
- Kinh doanh vận tải hàng hoá.
2. Nhiệm vụ:
- Công ty có trách nhiệm huy động vốn đầu t cải tạo chợ Đồng Xuân
Bắc Qua, quản lý khai thác chợ và kinh doanh một số ngành nghề
khác.
- Hàng năm các hộ kinh doanh có nghĩa vụ đóng thuế cho ngân sách
Nhà nớc. Số tiền đóng góp cho Nhà nớc mỗi năm khoảng 25 27 tỷ
đồng.
- Đảm bảo giữ gìn trật tự an ninh, trật tự vệ sinh của chợ.
- Thu hút một lực lợng lớn về lao động nhàn rỗi.
3. Mục tiêu:
Quản lý và khai thác hiệu quả chợ Đồng Xuân Bắc Qua, tổ
chức tốt các dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày cao của của khách hàng
nhằm dữ vững tốc độ tăng trởng và phất triển của công ty. Công ty
huy động tối đa nội lực và mở rộng hợp tác với các đối tác trong và
- Ngành kinh doanh hoa quả khô.
Năm 1999 thực hiện việc thu tiền thuê sạp của bà con. Ban giám
đốc và các phòng chức năng đã đề ra các phơng án xậy dựng đơn giá
Nguyễn mạnh Quân K37 - A13
20
Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
cho thuê sạp, đã trình các ngành có liên quan (Sở tài chính, sở thơng
mại, UBND quận Hoàn Kiếm ) và hội đồng quản trị phê duyệt cho
thực hiện và đảm bảo 3 lợi ích.
- Quyền lợi của các cổ đông.
- Đảm bảo cân đối thu đủ bù chi.
- Duy trì hoạt động kinh doanh ổn định cho 2.000 sạp hàng.
Đơn giá cho thuê chỗ kinh doanh
Hình thức kinh doanh Đơn giá
- 1 sạp hàng
- 1 Kiốt
438.000đ/1 tháng
1.325.000đ/1 tháng
Từ đơn giá trên đợc tính cho từng vi trí của mỗi ngành hàng kết
quả
đợc thể hiện qua các loại hình hoạt động.
* Cho thuê sạp kinh doanh và kho.
- Tầng 1, 2 ký hợp đồng 5 năm (từ 14/7/99 14/7/04) nộp tiền 1 lần
bằng tiền mặt.
Trong trờng hợp các hộ kinh doanh có khó khăn, công ty cho ký
hợp đồng 2,5 năm (30 tháng)
VD: Hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.
Số 329 A1 - ĐX/KD
- Tầng 3, ký HĐ 1 năm, nộp tièn một lần bằng tiền mặt.
VD: HĐ thuê địa điểm kinh doanh
Bộ phận chức năng- Nvụ
Phòng tổ chức
Hành chính
Phòng tàichính
Kế toán
Phòng
Kinh
Doanh
Phòng
Quản
lý Chợ
Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.1.Hội đồng quản trị:
Thực hiện chức năng quản lý hoạt động của công ty chịu trách
nhiệm về sự phát triển về sự phát triển của công ty gồm 5 thành viên.
Tiêu chuẩn của các thành viên. Tiêu chuẩn của các thành viên đợc quy
định tại điều 32 luật doanh nghiệp Nhà nớc.
Nguyễn mạnh Quân K37 - A13
23
Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hội đồng quản trị gồm 1 số thành viên chuyên trách, trong đó có
chủ tịch hội đồng quản trị, 1 thành viên kiêm tổng giám đốc, 1 thành
viên kiêm trởng ban kiểm soát và thành viên kiêm nhiệm là các
chuyên gia về ngành kinh tế kỹ thuật, kinh tế tài chính quản trị
kinh doanh, pháp luật.
2.2.ban kiểm soát:
Có 5 thành viên trong đó có 1 thành viên hội đồng quản trị làm
trởng ban theo sự phân công của hội đồng quản trị và 4 thành viên
hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ
luật.
IV. tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Đồng
Xuân
1. Tổ chức hạch toán kinh tế toàn công ty.
- Tổ chức hạch toán kế toán về hoạt động kinh doanh của công ty theo
đúng pháp lệnh kế toán thống kê Nhà nớc.
- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê phân
tích của hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiẻm tra
thực hiện kế hoạch công ty.
- Theo dõi công nợ của công ty, phản ánh và đề xuất khách hàng thu
chi tiền mặt và các hình thức thanh toán khác. Thực công tác thanh
toán đói nội và quốc tế.
- Thực hiện quyết toán quý,6 tháng, năm theo quy định tham gia cùng
các phòng nghiệp vụ công ty để hạch toán lỗ lãi cho từng đơn vị trực
thuộc, giúp cho tổng giám đốc công ty nắm chắc các nguồn vốn, biết
rõ lợi nhuận từng thời kỳ.
Nguyễn mạnh Quân K37 - A13
25