luận văn thạc sĩ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần sông đà 10 - Pdf 59

1

1

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả của sự làm việc nghiêm túc, nỗ
lực nghiên cứu, phân tích của riêng bản thân tôi qua khoảng thời gian tìm
hiểu vừa qua. Mọi thông tin và số liệu trong luận văn này đều trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng, xuất phát từ thực tế hoạt động kinh doanh của Công ty cổ
phần Sông Đà 10.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Phương Nga


2

2

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn và giúp đỡ, góp ý kiến nhiệt tình của quý thầy cô trường
Đại học Thương mại.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS. Chu Thị Thủy đã dành rất nhiều
thời gian, tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
Nhân đây tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học
Thương mại cùng quý thầy cô đã giảng dạy, tạo điều kiện để tôi học tập và hoàn
thành khóa học.
Đồng thời tôi cũng cảm ơn quý anh chị, ban lãnh đạo Công ty cổ phần
Sông Đà 10 đã tạo điều kiện cho tôi điều tra, khảo sát để có giữ liệu, số liệu


CP

Cổ phần

2

DN

Doanh nghiệp

3

ĐTLD

Đối tượng lao động

4

LN

Lợi nhuận

5

LNST

Lợi nhuận sau thuế

6


TSLĐ

Tài sản lưu động

12

SXKD

Sản xuất kinh doanh

13

VCĐ

Vốn cố định

14

VLĐ

Vốn lưu động

15

VCSH

Vốn chủ sở hữu

16

Kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần Sông Đà
10

57

Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9
Bảng 2.10

Trang

Error:
Reference
source not
found

Tỷ suất sinh lời
Cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh công ty
Sông Đà 10 qua các năm 2013, 2014, 2015.
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Cơ cấu và sự biến động VLĐ
Hiệu quả sử dụng VLĐ
Cơ cấu và sự biến động của TSCĐ
Hiệu quả sử dụng TSCĐ và VCĐ

52

Sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.2

Nội Dung
Tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần Sông Đà 10
Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang
32
35


6

6


7

7

LỜI MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế vốn là một yếu tố hết sức quan trọng đối với mỗi
doanh nghiệp, mỗi công ty trong các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế. Để
có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đều phải có
các yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao
động.Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để có thể có được các yếu tố đó

10”
2.

Tổng quan tình hình nghiên cứu của các công trình liên quan trước đây
Hiệu quả về sử dụng vốn kinh doanh là đề tài được nhiều tác giả nghiên
cứu và tìm hiểu. Có thể điểm qua một số tác giả với những đề tài có liên quan
trong thời gian qua:
Tác giả Trần Lệ Phương với đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của Công ty xây lắp Bưu điện Hà Nội”; Tác giả Nguyễn Văn
Minh với đề tài “Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần May 10”. Các tác
giả đều nghiên cứu chung về hiệu quả sử dụng vốn của công ty, các giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty. Đây là đề tài nghiên cứu rộng và
bao quát nên các tác giả không thể đi sâu vào từng loại vốn của công ty.
Tác giả Trần Quang Mạnh với đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh tại Công ty cổ phần xây lắp số 1 (Vinaconex 1)”, tác giả đã đi vào
nghiên cứu tìm hiểu thực trạng cũng như đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty. Tác giả Nguyễn Thu Trang
nghiên cứu về đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của Công ty TNHH xây dựng Đông Triều”. Nhìn chung các tác giả đã đi
sâu tìm hiểu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại các công ty xây dựng tuy
nhiên về mặt đưa ra giải pháp còn chung chung và mang tính lý thuyết cao.
Điểm chung của các công trình nghiên cứu trên là nghiên cứu tìm hiểu
về thực trạng cũng như hiệu quả sử dụng vốn và vốn kinh doanh tại các công
ty tuy nhiên chưa đưa ra các giải pháp thiết thực cho doanh nghiệp vì vậy luận


9

9


Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
+ Tài liệu tổng hợp về Công ty liên quan đến các thông tin: sơ lược về
Công ty, báo cáo tài chính và các số liệu thống kê khác trong 3 năm 2013,


10

10

2014 và 2015. Các dữ liệu này được thu thập từ phòng Tài chính – Kế toán
của Công ty.
+ Thu thập các tài liệu liên quan từ báo chí, các đề tài nghiên cứu, các
luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ và các tài liệu nước ngoài có liên quan. Bên
cạnh đó, sử dụng website chính thức của Công ty để tìm kiếm thêm những
thông tin cần thiết phục vụ cho nghiên cứu của mình.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Thu thập các dữ liệu sơ cấp thông qua việc quan sát hoạt động kinh
doanh cũng như các hoạt động liên quan đến đối tượng nghiên cứu của đề tài.
Ngoài ra tiến hành phỏng vấn một số cán bộ, nhân viên thuộc các phòng ban
của công ty để có thêm thông tin từ nhiều phía, lập phiếu hỏi để đánh giá sự
hài lòng của ban lãnh đạo và cán bộ về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Phương pháp xử lý dữ liệu
Từ những dữ liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập được, tiến hành kiểm tra
tính chính xác của các thông tin, sau đó bổ sung hoặc loại bỏ những thông tin
không chính xác. Bên cạnh đó, trong nghiên cứu này cũng sử dụng phân tích
tỷ số, so sánh, đối chiếu, phương pháp phân tích – tổng hợp, thống kê,
phương pháp mô tả và khái quát đối tượng nghiên cứu, phương pháp hệ thống
hóa và suy luận để trình bày các quan điểm, phân tích thực trạng và nêu lên
các giải pháp giúp đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận văn

VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH
1.1.1. Khái niệm về vốn
Vốn là một khối lượng tiền tệ nào đó được đưa vào lưu thông nhằm mục
đích kiếm lời, tiền đó được sử dụng muôn hình muôn vẻ. Nhưng suy cho cùng
là để mua sắm tư liệu sản xuất và trả công cho người lao động, nhằm hoàn
thành công việc sản xuất kinh doanh hay dịch vụ nào đó với mục đích là thu
về số tiền lớn hơn ban đầu. Do đó vốn mang lại giá trị thặng dư cho doanh
nghiệp. Quan điểm này đã chỉ rõ mục tiêu của quản lý là sử dụng vốn, nhưng
lại mang tính trừu tượng, hạn chế về ý nghĩa đối với hạch toán và phân tích
quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Theo nghĩa rộng: vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế được bố trí để
sản xuất hàng hoá, dịch vụ như tài sản hữu hình, tài sản vô hình, các kiến
thức kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp được tích luỹ, sự khéo léo về trình độ
quản lý và tác nghiệp của các cán bộ điều hành, cùng đội ngũ cán bộ công
nhân viên trong doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp.
Theo nghĩa hẹp: vốn là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhân, mỗi doanh
nghiệp, mỗi quốc gia.
Theo quan điểm của Mác: vốn (tư bản) không phải là vật, là tư liệu sản
xuất, không phải là phạm trù vĩnh viễn. Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng
dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê. Để tiến hành sản xuất, nhà tư bản
ứng tiền ra mua tư liệu sản xuất và sức lao động, nghĩa là tạo ra các yếu tố của
quá trình sản xuất. Các yếu tố này có vai trò khác nhau trong việc tạo ra giá trị


13

13



14

Từ những vấn đề nói trên, có thể nói quan niệm về vốn là: phần thu nhập
quốc dân dưới dạng tài sản vật chất và tài chính được cá nhân, các doanh nghiệp
bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích.
1.1.2. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh
1.1.2.1. Khái niệm vốn kinh doanh
Mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì đều
phải có các yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao
động. Ngày nay trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để có được các yếu tố
các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định, phù hợp với quy mô
và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư
mua sắm, hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Như vậy, có thể nói vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền
ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nói cách khác, đó là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư
và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận.
1.1.2.2. Đặc trưng của vốn kinh doanh
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh nghiệp
không ngừng vận động, chuyển đổi hình thái biểu hiện. Từ hình thái vốn tiền
tệ ban đầu sang hình thái vốn vật tư, hàng hóa và cuối cùng lại trở về hình thái
vốn tiền tệ. Quá trình này diễn ra liên tục, thường xuyên lặp lại sau mỗi chu
kỳ kinh doanh và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển vốn kinh doanh
của doanh nghiệp. Tuy nhiên, quá trình này diễn ra nhanh hay chậm lại phụ
thuộc rất lớn vào các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của từng ngành kinh doanh,
dựa vào trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp.


- Vốn kinh doanh đầu tư vào TSCĐ: Là số vốn đầu tư để hình thành các
tài sản cố định hữu hình và vô hình, như nhà xưởng, máy móc thiết bị,


16

16

phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, các khoản chi phí mua bằng phát
minh, sáng chế, nhãn hiệu độc quyền, giá trị lợi thế về vị trí địa điểm kinh
doanh của doanh nghiệp…
- Vốn kinh doanh đầu tư vào TSTC: là số vốn doanh nghiệp đầu tư vào
các TSTC như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chính phủ, kỳ
phiếu ngân hàng, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ có giá trị khác.
1.1.3.2. Theo đặc điểm luân chuyển của vốn
Theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh, vốn kinh doanh của
doanh nghiệp được chia thành vốn cố định và vốn lưu động.`
Vốn cố định


Khái niệm vốn cố định: Vốn cố định là một bộ phận của vốn kinh doanh, vốn cố
định là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành
nên các TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn
cố định là biểu hiện bằng tiền của các TSCĐ trong doanh nghiệp.



Đặc điểm của vốn cố định:
- VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.Điều
này xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ là được sử dụng lâu dài, sau nhiều năm

- TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh
nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc;
máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ
quản lý; vườn cây lâu năm…
- TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác
định được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt động
sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ… bao gồm: quyền sử dụng đất có thời
hạn, phát minh, bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa, phần mềm máy vi tính,…



Theo mục đích sử dụng:
- TSCĐ dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, quốc phòng an ninh, sự nghiệp…



Theo tình hình sử dùng:
- TSCĐ đang sử dùng
- TSCĐ chưa cần dùng
- TSCĐ không cần dùng và chờ xử lý
VCĐ chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp, VCĐ
đóng vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp


18

18

do đó cần phải có những biện pháp quản trị, sử dụng VCĐ một cách tiết kiệm



Vốn vật tư, hàng hóa bao gồm vốn tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm, thành phẩm.



Vốn bằng tiền và các khoản phải thu gồm tiền mặt tại các quỹ, tiền gửi ngân
hàng, các khoản phải thu


19

19


Cách phân loại này giúp cho DN đánh giá được mức độ dự trữ tồn kho, khả
năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư trong DN
- Phân loại theo vai trò của VLĐ:



VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng
thay thế, công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất



VLĐ trong khâu sản xuất gồm vốn bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, vốn
chi phí trả trước



hội, giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện lao động, cải thiện và bảo
vệ môi sinh v.v...
+ Hiệu quả kinh tế: Là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế c ủa
hoạt động kinh doanh. Nó mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà
doanh nghiệp đạt được với chi phí đã bỏ ra để đạt được lợi ích đó.
Đại lượng biểu hiện lợi ích kinh tế và chi phí kinh t ế phụ thuộc
vào mục tiêu của doanh nghiệp trong từng th ời kỳ. Nếu doanh nghiệp
lấy mục tiêu thị trường làm trọng thì có thể đó là doanh thu bán hàng và
những chi phí gắn liền với h oạt động bán hàng của doanh nghiệp.
Nhưng nếu mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận đạt đ ược
từ vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Thực chất hiệu quả kinh tế là thực hiện yêu cầu của quy luật tiết
kiệm thời gian, nó biểu hiện trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh
nghiệp để thực hiện các mục tiêu đã xác định. Quy luật tiết kiệm th ời
gian là một quy luật tồn tại trong nhiều phương thức xã hội khác nhau
Mọi hoạt động của con người đểu tuân theo quy luật đ ó. Nó quyết định
động lực phát triển của lực lượng s ản xuất, tạo điều kiện phát triển văn
minh của xã hội và nâng cao đời sống của loài người qua m ọi th ời đ ại.
Tóm lại hiệu quà kinh tế là một phạm trù khách quan, ph ản ánh
trình độ và năng lực quản lý, đảm bảo thực hiện có kết quả cao nh ững
nhiệm vụ kinh tế xã hội đặt ra trong từng thời kỳ v ới chi phí nh ỏ nh ất.
Hiệu quả kinh tế cũng là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp và
chủ doanh nghiệp.
Chúng ta có thể khái quát tương quan giữa lợi ích kinh tế và chi phí
bỏ ra để có lợi ích đó bằng hai công thức:
Một là: Hiệu quả là hiệu số giữa kết quả và chi phí
Ta có: HQ = KQ - CF



Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế có mối quan hệ h ữu cơ v ới


22

22

nhau, là hai mặt của một vấn đề. Bởi vậy khi tiến hành các ho ạt đ ộng
sản xuất, kinh doanh cũng như khi đánh giá hiệu quả của cac ho ạt đ ộng
này cần xem xét cả hai mặt này một cách đồng bộ. Hi ệu quả kinh tế
không đơn thuần chỉ là các thành quả kinh tế, vì trong kết qu ả và chi phí
kinh tế có các yếu tố nhằm đạt hiệu quả xã hội. T ương tự hiệu qu ả xã
hội tồn tại phụ thuộc vào kết quả và chi phí nảy sinh trong ho ạt đ ộng
kinh tế. Không thể có hiệu quả kinh tế mà không có hi ệu qu ả xã h ội,
ngược lại hiệu quả kinh tế là cơ sở, là nền tảng của hiệu quả xã hội.
1.1.5. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của một
doanh nghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai giác
độ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp,
người ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế. Đây là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được kết
quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất. Do vậy các nguồn lực kinh tế đặc biệt là
nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Vì thế, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu
cầu mang tính thường xuyên và bắt buộc đối với doanh nghiệp. Đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh nói
chung và quản lý sử dụng vốn nói riêng.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh

kinh doanh triệt để, tức là vốn phải vận động sinh lời không để nhàn rỗi. Hơn
nữa việc sử dụng vốn kinh doanh phải tiết kiệm và phù hợp với việc dùng vốn
vào mục đích sao cho hiệu quả. Quản lý vốn kinh doanh chặt chẽ chống thất
thoát, lạm dụng chức quyền vào sai mục đích.
1.2. NỘI DUNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP.


24

24

1.2.1. Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp
Thực chất của hiệu quả kinh tế là thực hiện quy luật tiết kiệm th ời
gian. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp th ương m ại
luôn hướng đến mục tiêu doanh nghiệp thương mại phải sử dụng các
nguồn lực (do đó phải mất chi phí). Do đó tiêu chuẩn đánh giá hi ệu qu ả
kinh tế của doanh nghiệp thương mại là đạt được mục tiêu v ới sự tiết
kiệm chi phí.
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp thương mại được đánh giá một
hệ thống chỉ tiêu nhất định. Những chỉ tiêu này bị lệ thuộc bởi các mục
tiêu hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ một. Bởi vậy khi
phân tích và đánh giá hiệu quả phải căn cứ vào mục tiêu của doanh
nghiệp.
Trong quá trình hoạt động của mình, các nhà quản trị doanh nghi ệp
thường đặt ra nhiều mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, đó là các
mục tiêu đích hoặc là các kết quả cụ thể mà doanh nghiệp phải phấn
đấu đạt được. Các mục tiêu thường được ấn định theo các lĩnh v ực c ụ
thể sau đây:

mới là tiêu chuân đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp th ương
mại.
Một điều cần lưu ý là khi lấy lợi nhuận làm tiêu chu ẩn đ ể xác lập
các chỉ tiêu đo lường và đanh giá hiệu quả kinh tế chưa phản á nh đầy đủ
sự đóng góp của doanh nghiệp thương mại đối với xã h ội. Đ ối v ối ch ủ s ở
hữu của doanh nghiệp lợi nhuận và sự ổn định của doanh nghiệp là tiêu
chuẩn cơ bản của hiệu quả kinh tê, nhưng đối vối doanh nghiệp, một tế
bào của nền kinh tế quốc dân, một cơ sở của xã hội thì l ợi nhuận ch ưa
phản ánh đầy đủ lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt đ ược. Tr ước h ết
lợi nhuận mới chỉ là một phần của giá trị mới mà doanh nghiệp th ương
mại sáng tạo ra trong kinh doanh: Giá trị gia tăng.
Qua hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thương mại sáng tạo ra



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status