i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận
được sự quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ của Ban giám hiệu, Khoa Đào tạo
sau đại học, Phòng Đào tạo - Trường đại học Lâm Nghiệp, Công ty Cổ phần
Đầu tư Sông Đà - Việt Đức. Nhân dịp này tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới
sự quan tâm giúp đỡ quý báu đó.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Lê Thu Huyền với tư
cách là người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và có những đóng góp
quý báu cho luận văn.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sự ủng hộ giúp đỡ của gia đình, cảm ơn
những nhận xét, đóng góp ý kiến và sự động viên của bạn bè đồng nghiệp.
Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Hà nội, ngày
tháng 11 năm 2013
Tác giả
Đinh Thị Mỹ Linh
ii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
lời cảm ơn ......................................................................................................................... i
Mục lục............................................................................................................................ii
Danh mục các từ viết tắt ................................................................................................iv
2.1.7. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.......................................37
2.2. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................40
2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu ...............................................................40
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................................40
2.2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu......................................................................................42
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................49
3.1. Thực trạng quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư
Sông Đà Việt Đức giai đoạn 2010-2012 .....................................................................49
3.1.1. Tình hình tổ chức vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Sông Đà
Việt Đức ........................................................................................................................49
3.1.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty ...................................................60
3.1.3. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sông
Đà - Việt Đức ................................................................................................................86
3.2. Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sông Đà - Việt Đức............................................92
3.2.1. Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới ....................................92
3.2.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn......................................................97
3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Đầu tư Sông
Đà - Việt Đức. ...............................................................................................................99
3.3. Đề xuất cách thức thực hiện giải pháp đối với Công ty và một số kiến nghị với
nhà nước, các ngân hàng và các tổ chức tín dụng. .. Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Cách thực hiện giải pháp cho Công ty Cổ phần Đầu tư Sông Đà - Việt Đức
..................................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Kiến nghị với Nhà nước...................................................................................108
3.3.3. Kiến nghị với ngân hàng và các tổ chức tín dụng ..........................................109
KẾT LUẬN ................................................................................................................110
TÀI LIỆU THAM KHẢO
iv
VLĐ
Vốn lưu động
VCSH
Vốn chủ sở hữu
CCDC
Công cụ dụng cụ
DTT
Doanh thu thuần
GVHB
Giá vốn hàng bán
CPBH
Chi phí bán hàng
CP QLDN
Chi phí quản lý doanh nghiệp
LNTT
Cơ cấu đầu tư dài hạn của Công ty CP ĐT Sông Đà- Việt
Đức giai đoạn 2010 – 2012
51
3.3
Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty CP ĐT Sông Đà- Việt
Đức giai đoạn 2010 – 2012
52
3.4
Các chỉ tiêu phản ánh hệ số tài trợ vốn của Công ty giai
đoạn 2010-2012
55
3.5
Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn của Công ty giai
đoạn 2010-2012
58
3.6
Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2010 -2012
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
Công ty giai đoạn 2010 – 2012
70
3.12
Cơ cấu đầu tư vào tài sản dài hạn của Công ty giai đoạn
2010 – 2012
73
3.13
Tình hình đầu tư tài sản cố định của Công ty giai đoạn 2010
– 2012
75
3.14
Tình hình khấu hao và giá trị còn lại của TSCĐ tính đến
31/12/2012
77
3.15
Hiệu quả sử dụng VCĐ của Công ty giai đoạn 2010 – 2012
43
49
50
Tình hình biến động của các khoản đầu tư ngắn hạn của
3.3
Công ty CPĐT Sông Đà - Việt Đức giai đoạn 2010-2012 so
52
với năm 2009
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
3.9
3.10
Cơ cấu nguồn vốn của Công ty theo hình thức sở hữu giai
đoạn 2010 – 2012
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình
STT
2.1
2.2
2.3
Sơ đồ quy trình sản xuất bê tông thương phẩm
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty CP ĐT Sông ĐàViệt Đức
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung bằng
phần mềm kế toán AFC
Trang
36
37
38
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đối với doanh nghiệp, vốn được coi là điều kiện tiên quyết, nhân tố
quan trọng hàng đầu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong thời kỳ hội
nhập và toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay, các doanh nghiệp trong nước
không chỉ cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với với các doanh
nghiệp nước ngoài, có tiềm lực vốn dồi dào và nhiều kinh nghiệm trong việc
dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Sông Đà - Việt Đức.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sông Đà - Việt Đức.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Phạm vi về không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Sông Đà - Việt Đức.
Địa chỉ: Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội.
Phạm vi về thời gian: giai đoạn 2010 – 2012.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, hệ thống các bảng biểu, phụ lục và
danh mục tài liệu tham khảo, nội dụng của luận văn tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn kinh doanh và hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương 2: Đặc điểm Công ty Cổ phần Đầu tư Sông Đà - Việt Đức và
phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu.
3
Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1. Vốn kinh doanh, đặc điểm và vai trò của vốn kinh doanh
1.1.1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt
động sản xuất kinh doanh cần phải có các yếu tố cơ bản như sức lao động, đối
tượng lao động và tư liệu lao động. Để có được các yếu tố này doanh nghiệp
nghiệp như nhà xưởng, đất đai, máy móc thiết bị… Đặc biệt đối với các
doanh nghiệp sản xuất nhu cầu về vốn để đầu tư mua sắm các thiết bị máy
móc phục vụ cho SXKD thường chiếm tỷ trọng lớn nó giúp cho doanh nghiệp
đứng vững hơn, có lợi thế cạnh tranh hơn trong việc đấu thầu các dự án và nó
cũng chứng minh được năng lực của chủ đầu tư. Cơ cấu tài sản trong doanh
nghiệp, sản xuất, xây dựng thường lớn hơn so với các doanh nghiệp thương
mại và dịch vụ. Do đó, đòi hỏi công tác quản lý tài sản trong doanh nghiệp
phải chặt chẽ, quản lý và sử dụng tài sản đúng mục đích mới mang lại hiệu
quả cao cho doanh nghiệp.
Thứ hai: Vốn phải được vận động cho đúng đắn và phù hợp để có khả
năng sinh lời cho doanh nghiệp. Đặc trưng này xuất phát từ nguyên tắc: tiền tệ
chỉ được coi là vốn khi chúng được đưa vào sản xuất kinh doanh. Trong quá
trình vận động vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất phát
và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là tiền, lượng tiền thu về phải lớn
hơn lượng tiền bỏ ra, tức là kinh doanh có lãi – đây là nguyên tắc cơ bản của
việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Điều này đòi hỏi trong quá
trình kinh doanh doanh nghiệp không được để vốn bị ứ đọng. Doanh nghiệp
phải tính toán được nhu cầu và chu kỳ luân chuyển vốn để sử dụng vốn cho
đúng mục đích và lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp. Khả năng sinh lời
5
của doanh nghiệp nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đòi hỏi doanh nghiệp phải
xây dựng phương án kinh doanh cho phù hợp với pháp lý, lĩnh vực kinh
doanh của doanh nghiệp. Thường xuyên kiểm tra nhu cầu vốn đầu tư vào lĩnh
vực hoạt động kinh doanh của Công ty, xem xét tốc độ vòng quay, chu kỳ
luân chuyển vốn kinh doanh, VCĐ, VLĐ.
Thứ Ba: Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định đủ
sức đầu tư vào một phương án kinh doanh.
Vốn là điều kiện duy trì sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng
sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm cho người lao động.
Từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng cường khả năng trên thị trường,
mở rộng xuất khẩu, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu
doanh nghiệp thiếu vốn quá trình sản xuất sẽ bị đình trệ, không đảm bảo được
các hợp đồng đã ký với khách hàng...dẫn đến mất thị phần, mất khách hàng;
doanh thu và lợi nhuận giảm sút và không đạt được các mục tiêu đã đề ra.
Vốn kinh doanh có vai trò như một đòn bẩy, thúc đẩy hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển, là điều kiện để tạo lợi thế cạnh
tranh, khẳng định vai trò của doanh nghiệp trên thị trường.
Vốn kinh doanh còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận
động của tài sản, kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thông qua các chỉ tiêu tài chính. Qua đó, các nhà quản trị doanh
nghiệp biết được thực trạng khâu sản xuất, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh, phát hiện được các tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đưa ra các biện pháp
khắc phục.
Từ những vai trò nêu trên cho thấy nâng cao hiệu quả sử dụng VKD có
một ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính của doanh
nghiệp trong điều kiện hiện nay. Nó quyết định sự sống còn, sự tăng trưởng
và phát triển của mỗi doanh nghiệp trong cơ chế mới.
Trong các điều kiện kinh tế thị trường hiện nay thì việc tiết kiệm triệt
7
để vốn để giảm giá thành sản phẩm là yếu tố lợi thế. Vậy việc nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn là cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn còn góp phần nâng cao
khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mở rộng quy mô
hoạt động sản xuất, tăng nhanh tốc độ hoạt động của doanh nghiệp, tăng khả
- Vốn bằng tiền gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang
chuyển. Tiền là một loại tài sản có thể dễ dàng chuyển đổi thành các
loại tài sản khác hoặc để trả nợ. Nên trong hoạt động kinh doanh đòi
hỏi DN cần phải có một lượng tiền cần thiết nhất định.
- Các khoản phải thu: Chủ yếu là nguồn thu của khách hàng mà doanh
nghiệp mua hàng của DN dưới hình thức trả sau. Ngoài ra DN còn có
thể phải ứng trước tiền mua hàng cho người cung ứng, từ đó hình thành
khoản tạm ứng, trả trước cho người bán
* Vốn về hàng hóa tồn kho hay vốn vật tư hàng hóa
- Vốn về vật tư doanh nghiệp dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành
phẩm. Gồm có vốn NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế,
công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, chi phí trả trước, thành phẩm.
Thông qua cách phân loại này có thể tìm các các biện pháp phát huy
các chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình
thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả.
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động. Đây là bộ
phận vốn góp phần tạo ra những yếu tố tài sản ngắn hạn phục vụ thường
xuyên cho kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn lưu động (VLĐ) có đặc điểm là thời hạn luân chuyển thường là
trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Sự luân
chuyển này phụ thuộc vào quá trình khai thác, sử dụng và bảo quản từng bộ
phận tài sản ngắn hạn cũng như các chính sách tài chính có liên quan của
doanh nghiệp.
9
b)Vốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản đầu tư dài hạn. Kết cấu
vốn cố định (VCĐ) gồm: giá trị của tài sản cố định (TSCĐ), bất động sản đầu
lý.
1.1.2.2. Nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp
VKD của doanh nghiệp được tài trợ từ các nguồn khác nhau. Nghiên
cứu nguồn hình thành VKD sẽ giúp cho doanh nghiệp lựa chọn được hình
thức huy động vốn thích hợp và có hiệu quả. Theo các tiêu thức khác nhau có
thể chia nguồn vốn trong doanh nghiệp thành các loại khác nhau.
* Căn cứ theo quan hệ sở hữu vốn
Theo căn cứ này vốn kinh doanh được hình thành từ hai nguồn: nguồn
vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
- Nguồn vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh
nghiệp gồm vốn góp ban đầu và vốn được bổ sung từ kết quả kinh doanh hàng
năm, các quỹ…
Ngoài ra vốn chủ sở hữu còn bao gồm các thành phần khác như thặng dư
vốn cổ phần do phát hành trái phiếu cao hơn mệnh giá, các khoản cho biếu
tặng, chênh lêch tỷ giá, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Khi phân loại tài
sản nhằm tạo khả năng xem xét và có các phương án tối ưu để huy động các
nguồn vốn sao cho tạo ra cơ cấu nguồn vốn hợp lý, đảm bảo an toàn cho
doanh nghiệp nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản - Nợ phải trả
- Nợ phải trả: là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán lãi và nợ gốc đúng cam kết.
Tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh và đặc điểm tình hình kinh
doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp mà người quản lý sẽ có quyết
định kết hợp vốn chủ sở hữu và nợ phải trả sao cho phù hợp nhất.
Nợ phải trả bao gồm nguồn vốn tín dụng và nguồn vốn chiếm dụng
11
+ Nguồn vốn tín dụng: Bao gồm các khoản vay của doanh nghiệp, các tổ
- Nguồn vốn tạm thời (nguồn vốn ngắn hạn): là các nguồn vốn có tính
chất ngắn hạn (dưới một năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng
các nhu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
12
doanh. Nguồn vốn tạm thời thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các
tổ chức tín dụng, vay ngắn hạn khác.
* Căn cứ theo phạm vi huy động vốn
Căn cứ vào phạm vi huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp có thể
chia nguồn vốn kinh doanh thành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài.
Việc phân loại này chủ yếu để xem xét việc huy động nguồn vốn của
một doanh nghiệp đang hoạt động.
- Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư
từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra. Nguồn vốn bên trong
cho thấy khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm:
+ Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư.
+ Khoản khấu hao tài sản cố định.
+ Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý TSCĐ.
Nguồn vốn bên trong chủ động giúp doanh nghiệp đáp ứng kịp thời các
thời cơ trong kinh doanh của doanh nghiệp, tiết kiệm được chi phí sử dụng
vốn, giữ được quyền kiểm soát của doanh nghiệp, tránh được áp lực phải
thanh toán đúng kỳ hạn. Tuy nhiên hiệu quả sử dụng không cao do không
phải trả cả vốn và lãi theo kỳ hạn cố định làm cho doanh nghiệp không chú
trọng đến việc cân nhắc tính toán hiệu quả sử dụng vốn cho đầu tư và có giới
hạn về mặt quy mô nguồn vốn.
- Nguồn vốn bên ngoài: Việc huy động vốn từ bên ngoài doanh nghiệp
để tăng thêm nguồn tài chính cho kinh doanh là vấn đề hết sức quan trọng đối
với một doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã
lao động... Nhưng khi trình độ sản xuất xã hội tiến lên ở mức cao hơn thì các
hệ thống kinh tế lại thiên về phát triển theo chiều sâu. Theo loại hình này, sự
ra tăng sản lượng đầu ra lại chủ yếu dựa vào sự gia tăng chất lượng đầu vào
như nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, hiệu suất sử dụng máy móc, thiết bị,
hiệu suất sử dụng vốn và năng suất lao động... Như vậy, dù cùng một số
lượng đầu vào như cũ hoặc ít hơn vẫn có thể tạo ra được một khối lượng đầu
14
ra lớn hơn. Sự phát triển của việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ
là chìa khoá quyết định và đảm bảo cho loại hình phát triển theo chiều sâu
này. Đây là xu hướng phát triển tất yếu mang tính sống còn của nhân loại hiện
nay bởi những hạn chế của sự phát triển kinh tế theo chiều rộng liên quan tới
việc khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên cũng như các đe dọa về môi
trường.
Từ cách phân tích trên, có thể thấy hiệu quả liên quan mật thiết với việc
phát triển chiều sâu, đến chất lượng khai thác và sử dụng nguồn lực tiết kiệm,
hữu ích, đến việc cải tạo và bảo vệ môi trường. Như vậy, theo nghĩa chung
nhất thì: Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng và tính hữu
ích của việc sử dụng các yếu tố chi phí đầu vào trong quá trình sản xuất, được
xác định bằng mối quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào của
một hệ thống kinh tế trong một thời gian nhất định.
Tuy nhiên, hiệu quả cũng là một phạm trù kinh tế rất phức tạp và rộng
lớn bởi những khác biệt về đầu vào và đầu ra của các hệ thống kinh tế ở các
cấp độ khác nhau. Xét trong toàn bộ nền kinh tế (tầm vĩ mô), người ta quan
tâm đến cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Tuy nhiên, trong phạm vi một
doanh nghiệp, doanh nghiệp chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế, hay cụ
thể ở đây là hiệu quả sử dụng vốn.
Khi bước sang nền kinh tế thị trường các đơn vị hoạt động SXKD tuân
các đầu ra và đầu vào và mối quan hệ giữa chúng. Hiệu quả kinh doanh được
xác định bằng thước đo tiền tệ gọi là hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn có thể được biểu hiện là một chỉ tiêu chất lượng
phản ánh tương quan giữa kết quả thu được từ hoạt động SXKD với chi phí
bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Như vậy, hiệu quả chịu ảnh hưởng của hai nhân tố: kết quả và chi phí.
Trong điều kiện hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì yêu
16
cầu đặt ra cho doanh nghiệp là phải sử dụng có hiệu quả lượng vốn đem vào
đầu tư. Tức là không những bảo toàn được vốn mà còn phải tăng được mức
sinh lời của đồng vốn. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa là
làm sao với một lượng chi phí bỏ ra thấp nhất mà thu được kết quả cao nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh
lời tối đa. Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ
tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn...
Sử dụng vốn hiệu quả sẽ đảm bảo khả năng an toàn của doanh nghiệp,
ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Qua đó, doanh
nghiệp sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán,
khắc phục được rủi ro trong kinh doanh. Mặt khác, việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn nhằm tăng uy tín, thế lực, thị phần của doanh nghiệp trên thương
trường cũng góp phần hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo
khả năng canh tranh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, góp phần tăng lợi
nhuận, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên,
nâng cao hiệu quả đóng góp cho xã hội.
1.1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Để tiến hành SXKD đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng vốn
những sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, tạo được lợi thế trong cạnh
tranh, đó là điều kiện quan trọng để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị
trường.
Thứ sáu, sử dụng vốn hiệu quả sẽ làm tăng lợi nhuận cảu doanh nghiệp.
Đây là cơ sở để tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của
người lao động.
Thứ bảy, sử dụng vốn hiệu quả góp phần kéo dài thời gian sử dụng hữu
ích của tài sản và tạo ra hiệu quả kinh tế cao. Doanh nghiệp sử dụng hiệu quả
nguồn lực của mình sẽ đem lại sự tăng trưởng ổn định, bền vững cho nền kinh tế.
18
Thứ tám, sử dụng vốn hiệu quả tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham
gia tốt các chính sách xã hội, đóng góp vào các chương trình vì lợi ích cộng
đồng, góp phần vào xây dựng phát triển nền kinh tế của đất nước.
1.1.3.3. Mục đích của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh vận động liên tục
và nhu cầu vốn ở mỗi thời điểm khác nhau là khác nhau. Đồng vốn bỏ ra có
khả năng sinh lời có liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Nếu sử dụng đồng vốn không có hiệu quả, không bảo đảm được vốn,
không làm cho nó sinh lời thì doanh nghiệp sẽ không tồn tại và dẫn đến nguy
cơ phá sản. Vì vậy việc tổ chức và đảm bảo kịp thời, đầy đủ vốn là mục tiêu
và là yêu cầu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp trong quá trình sản
xuất kinh doanh. Việc tăng cường công tác tổ chức và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn trong các doanh nghiệp xuất phát từ những nguyên nhân như từ mục
đích kinh doanh của doanh nghiệp, bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia
vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng tới mục tiêu là tối đa hóa giá trị
tài sản của chủ sở hữu dựa trên cơ sở nâng cao lợi nhuận. Lợi nhuận là chỉ
tiêu chất lượng tổng hợp liên quan đến tất cả các mặt trong hoạt động sản xuất