vốn lưu động và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư viễn thông vinagroup - Pdf 23

Luận Văn Tốt Nghiệp Học Viện Tài Chính
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất quan trọng góp phần tạo nên cơ sở
vật chất kĩ thuật và năng lực sản xuất cho các ngành, các lĩnh vực khác trong nền
kinh tế. Trong những năm qua, cùng với sự đi lên của nền kinh tế quốc dân,
ngành xây dựng cơ bản ngày càng giữ vai trò quan trọng, là “bộ xương sống”
của nền kinh tế. Những thay đổi và tính phức tạp của nền kinh tế thị trường đòi
hỏi doanh nghiệp phải tăng cường công tác quản lý tài chính mà đặc biệt là quản
lý về vốn lưu động.
Quản lý vốn lưu động là một trong những nội dung rất quan trọng đối với
các doanh nghiệp. Vốn lưu động luôn vận động tuần hoàn liên tục, gắn liền với
chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó được ví như dòng huyết mạch
nuôi sống doanh nghiệp. Sự thành bại của các doanh nghiệp mặc dù là kết quả
của nhiều yếu tố song phải thừa nhận có sự ảnh hưởng rất lớn của quản trị vốn
lưu động.
Nhận thức được vai trò, vị trí của vốn lưu động đối với các hoạt động của
doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần đầu tư viễn thông
Vinagroup, qua việc tìm hiểu thực tế của công ty nói chung và công tác quản lý,
sử dụng vốn lưu động nói riêng cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô Bạch Thị
Thanh Hà và các nhân viên cán bộ trong phòng Tài chính - Kế toán của Công ty,
em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu đề tài:
“Vốn lưu động và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động của công ty Cổ phần đầu tư viễn thông Vinagroup”
SV: Đặng Thị Thu Lương Lớp: CQ47/11.08

1
Luận Văn Tốt Nghiệp Học Viện Tài Chính
2. Mục đích nghiên cứu đề tài.
Hệ thống hóa lý thuyết và vận dụng vào tình hình thực tế tại công ty Cổ
phần đầu tư viễn thông Vinagroup, từ đó đưa ra các giải pháp tài chính nhằm

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Bạch Thị Thanh Hà - giảng viên hướng
dẫn, các thầy cô trong khoa Tài chính-Ngân hàng, Ban lãnh đạo và các cán bộ
công nhân viên phòng Tài chính- Kế toán của Công ty cổ phần đầu tư viễn thông
Vinagroup đã giúp em hoàn thành đề tài khóa luận này.
Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2013
Sinh Viên
Đặng Thị Thu Lương

CHƯƠNG 1
SV: Đặng Thị Thu Lương Lớp: CQ47/11.08

3
Luận Văn Tốt Nghiệp Học Viện Tài Chính
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh,
ngoài các tài sản cố định, doanh nghiệp cần phải có các tài sản lưu động. Để đảm
bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên liên tục đòi
hỏi doanh nghiệp cần có một lượng tài sản lưu động nhất định. Do đó, để hình
thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất
định để đầu tư vào các tài sản đó. Số vốn này được gọi là vốn lưu động (VLĐ)
của doanh nghiệp.
Vậy: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên
các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
được thực hiện thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị
ngay trong một lần và được thu hồi ngay toàn bộ, hoàn thành một vòng luân
chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.
VLĐ của doanh nghiệp thường xuyên vận động chuyển hóa lần lượt qua

thì vốn về hàng tồn kho bao gồm: vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ,
vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn công cụ dụng cụ,
vốn sản phẩm đang chế, vốn về chi phí trả trước, vốn thành phẩm.
Trong doanh nghiệp thương mại, vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trị
các loại hàng hóa dự trữ.
Cách phân loại này giúp cho DN xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ
và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
1.1.2.2 Theo vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình SXKD
Dựa vào vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh,
VLĐ của doanh nghiệp có thể chia thành các loại chủ yếu sau:
SV: Đặng Thị Thu Lương Lớp: CQ47/11.08

5
Luận Văn Tốt Nghiệp Học Viện Tài Chính
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản: vốn nguyên vật liệu chính,
vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn
công cụ dụng cụ nhỏ.
- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất gồm các khoản: vốn sản phẩm dở đang
chế tạo, vốn về chi phí trả trước.
- VLĐ trong khâu lưu thông gồm các khoản: vốn thành phẩm, vốn bằng tiền,
vốn trong thanh toán, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán,…
Phương pháp này cho phép biết được kết cấu VLĐ theo vai trò. Từ đó
giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình luân
chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trình kinh
doanh. Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra
một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ.
1.1.2.3 Theo nguồn hình thành vốn lưu động.
a. Dựa theo quan hệ sở hữu về vốn.
Dựa theo tiêu thức này, nguồn VLĐ được chia thành nguồn vốn
chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả.

và các tổ chức tín dụng khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, nợ nhà
cung cấp…
Việc phân loại nguồn vốn như thế này giúp DN thấy được tỷ trọng từng
nguồn vốn theo phạm vi huy động để từ đó hoạch định những chính sách huy
động vốn hợp lý nhằm tạo lập được cơ cấu vốn tối ưu.
SV: Đặng Thị Thu Lương Lớp: CQ47/11.08

7
Luận Văn Tốt Nghiệp Học Viện Tài Chính
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
Để tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ thì doanh nghiệp
cần phải nắm rõ các nguồn hình thành vốn để có phương án huy động, biện pháp
quản lý, sử dụng thích hợp đem lại hiệu quả cao. Trên thực tế, VLĐ của doanh
nghiệp có thể được tài trợ từ hai nguồn là nguồn vốn lưu động thường xuyên và
nguồn vốn lưu động tạm thời.
1.1.3.1 Nguồn vốn lưu động thường xuyên.
Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn vốn ổn định có tính chất
dài hạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp( có thể là một phần hay toàn bộ tài
sản lưu động thường xuyên tùy thuộc vào chiến lược tài chính của DN)
Nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có
thể xác định theo công thức sau:
Nguồn vốn Tổng nguồn vốn Giá trị còn lại của
lưu động = thường xuyên của - TSCĐ và các TS
thường xuyên doanh nghiệp dài hạn khác
Hoặc có thể xác định theo công thức:
Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn
Trong đó tổng nguồn vốn thường xuyên được xác định theo công thức:
Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
của doanh nghiệp

các doanh nghiệp đều phải tự tài trợ. Do đó, việc xác định đúng đắn và hợp lý
nhu cầu VLĐ thường xuyên càng có ý nghĩa quan trọng bởi những lý do sau:
- Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết được xác định đúng đắn và hợp lý là
cơ sở để tổ chức tốt các nguồn tài trợ.
- Đáp ứng kịp thời đầy đủ VLĐ cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp tiến hành bình thường và liên tục.
Việc xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ vừa là cơ sở giúp cho hoạt động sản
xuất kinh doanh được diễn ra thuận lợi vừa là căn cứ để kiểm tra tình hình sử
SV: Đặng Thị Thu Lương Lớp: CQ47/11.08

9
Luận Văn Tốt Nghiệp Học Viện Tài Chính
dụng VLĐ của doanh nghiệp. Tuy nhiên, VLĐ là một nhân tố “ động” không cố
định mà thường xuyên biến đổi do tác động của nhiều nhân tố khác nhau. Do đó
muốn xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ, nhà quản lý doanh nghiệp cần thiết phải
chú ý đến các nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu VLĐ, trong đó cần chú ý một số
yếu tố chủ yếu sau:
Thứ nhất, những yếu tố về đặc điểm, tính chất cuả ngành nghề kinh doanh
như: chu kỳ kinh doanh, quy mô kinh doanh, tính chất thời vụ trong công việc
kinh doanh, những thay đổi về kỹ thuật công nghệ sản xuất Các yếu tố này có
ảnh hưởng trực tiếp đến số VLĐ mà doanh nghiệp phải ứng ra và thời gian ứng
vốn.
Thứ hai, những yếu tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm:
+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp vật tư hàng hóa.
+ Sự biến động về giá cả của các loại vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp sử
dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trường bán hàng.
+ Điều kiện và phương tiện vận tải
Thứ ba, chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và
tổ chức thanh toán: chính sách về tiêu thụ sản phẩm và tín dụng của doanh

d
× F
n
Trong đó: D
n
: nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính năm kế hoạchN
d
: số ngày dự trữ cần thiết về nguyên vật liệu chính
F
n
: chi phí nguyên vật liệu chính bình quân mỗi ngày trong kỳ kế hoạch.
- Xác định nhu cầu vốn dự trữ đối với các khoản vật tư khác:
D
k
= M
k
× T%
Trong đó: D
k
: nhu cầu vốn dự trữ của một loại vật tư khác trong khâu dự trữ
năm kế hoạch của doanh nghiệp.
M
k
: tổng mức luân chuyển của loại vật tư khác trong kỳ kế hoạch
T%: tỷ lệ nhu cầu vốn so với tổng mức luân chuyển vốn của loại vật
tư đó ở năm báo cáo( kỳ gốc).
- Xác định nhu cầu vốn sản phẩm dở dang:

SV: Đặng Thị Thu Lương Lớp: CQ47/11.08

11
Luận Văn Tốt Nghiệp Học Viện Tài Chính
P
s
: chi phí trả trước dự kiến phát sinh trong kỳ
P
p
: chi phí trả trước dự kiến phân bổ vào giá thành sản phẩm trong kỳ.
- Xác định nhu cầu vốn thành phẩm:
Trên cơ sở xác định nhu cầu VLĐ để dự trữ về nguyên vật liệu chính, vật
tư khác, sản phẩm dở dang, chi phí trả trước và thành phẩm, tổng hợp lại sẽ xác
định được tổng mức dự trữ hàng tồn kho của doanh nghiệp.
• Dự kiến khoản phải thu:
N
pt
= K
pt
× S
d
Trong đó: N
pt:
: nợ phải thu dự kiến kỳ kế hoạch
K
pt
: thời hạn trung bình cho khách hàng nợ( kỳ thu tiền trung bình).
S
d
: doanh thu bán hàng bình quân một ngày trong kỳ kế hoạch.

cầu VLĐ gồm: hàng tồn kho, nợ phải thu từ khách hàng và nợ phải trả nhà cung
cấp( số nợ phải trả có tính chất tự động và có tính chất chu kỳ) với doanh thu
thuần của kỳ vừa qua để xác định tỷ lệ chuẩn nhu cầu VLĐ tính theo doanh thu
và sử dụng tỷ lệ này để xác định nhu cầu VLĐ cho các kỳ tiếp theo.
Phương pháp này thực hiện theo trình tự sau:
• Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu VLĐ trong năm
báo cáo. Khi xác định số dư bình quân các khoản phải phân tích tình hình để loại
trừ số liệu không hợp lý.
• Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo cáo.
Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu VLĐ so với doanh thu thuần.
• Xác định nhu cầu VLĐ cho kỳ kế hoạch.
Ưu điểm của phương pháp này là việc tính toán tương đối đơn giản, giúp
doanh nghiệp ước tính được nhanh chóng nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch
để xác định nguồn tài trợ phù hợp. Tuy nhiên độ chính xác của phương pháp này
không cao.
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
SV: Đặng Thị Thu Lương Lớp: CQ47/11.08

13
Luận Văn Tốt Nghiệp Học Viện Tài Chính
Hiệu quả sử dụng vốn tức là với số vốn hiện có DN có thể sản xuất thêm
1 lượng sản phẩm với chất lượng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho
DN. Lợi nhuận luôn là mục tiêu cuối cùng đối với mỗi DN. Vì vậy với lượng
vốn như cũ mà DN có thể sản xuất thêm 1 lượng hàng hoá với chất lượng cao
hơn thì tất nhiên DN đã có những biện pháp cải tạo việc sử dụng vốn để ngày
càng hiệu quả hơn.
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của DN
Để đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp người ta
dùng một số chỉ tiêu tài chính sau:
a. Tốc độ luân chuyển VLĐ

14
Luận Văn Tốt Nghiệp Học Viện Tài Chính
Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân
chuyển VLĐ ở kỳ so sánh( kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc( kỳ báo cáo).
Công thức tính như sau:
M
1
M
1
M
0
V
TK
( ) = ─── × ( K
1
– K
0
) = ── - ──
360 L
1
L
0
Trong đó: V
TK
: số VLĐ có thể tiết kiệm(-) hay phải tăng thêm(+) do ảnh
hưởng của tốc độ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh so với kỳ gốc.
M
1
: tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ so sánh( kỳ kế hoạch)
K

thanh toán của doanh nghiệp, được xác định bằng công thức:
Tổng tài sản lưu động – Hàng tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh = ──────────────────────
SV: Đặng Thị Thu Lương Lớp: CQ47/11.08

15
Luận Văn Tốt Nghiệp Học Viện Tài Chính
Nợ ngắn hạn
- Hệ số thanh toán tức thời.
Tiền + Các khoản tương đương tiền
Hệ số thanh toán tức thời = ────────────────────
Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán ngay các khoản nợ bằng tiền và
chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền.
- Hệ số thanh toán lãi vay.
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp và
cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ.
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Hệ số thanh toán lãi vay = ───────────────────
Số lãi tiền vay phải trả trong kỳ
f. Các chỉ tiêu về hệ số hoạt động kinh doanh.
- Số vòng quay hàng tồn kho.
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho = ──────────────────────
Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số lần hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển
trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc
điểm của ngành kinh doanh.
- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho.
Số ngày trong kỳ

DN, nếu nhu cầu hàng hóa giảm xuống sẽ làm cho hàng hóa của DN khó tiêu thụ
gây ứ đọng vốn và hiệu quả sử dụng VLĐ cũng bị giảm xuống.
Thứ ba, là yếu tố sản xuất và tiêu thụ. Tính thời vụ của sản xuất và tiêu thụ
ảnh hưởng đến lưu chuyển hàng hóa. Có những hàng hóa có thể sản xuất quanh
năm nhưng lại chỉ tiêu thụ ở một vụ, hoặc có những hàng hóa chỉ sản xuất ở một
vụ nhưng lại tiêu thụ quanh năm. Chính điều này khiến DN luôn cần có một
lượng nguyên vật liệu, thành phẩm dự trữ trong kho dự trữ cho sản xuất và tiêu
SV: Đặng Thị Thu Lương Lớp: CQ47/11.08

17
Luận Văn Tốt Nghiệp Học Viện Tài Chính
thụ đáp ứng nhu cầu tối đa cho tiêu thụ và sản xuất. Nhưng điều này làm phát
sinh một vấn đề làm nhiều DN phải dặc biệt chú trọng là vốn kinh doanh bị ứ đọng
Thứ tư, đó là rủi ro từ môi trường kinh doanh
1.2.1.2 Nhân tố chủ quan
Thứ nhất, việc xác định nhu cầu VLĐ: do bản thân doanh nghiệp xác định
nhu cầu VLĐ còn thiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu VLĐ trong
sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng không tốt tới quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng VLĐ.
Thứ hai, việc lựa chọn dự án đầu tư: là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất
lớn đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đầu tư sản
xuất những sản phẩm tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành thì doanh nghiệp thực
hiện quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay VLĐ. Ngược lại, sản phẩm mà
doanh nghiệp sản xuất chất lượng kém, không phù hợp với thị hiếu người tiêu
dùng, hàng hoá sản xuất ra không tiêu thụ được thì VLĐ sẽ bị ứ đọng, hiệu quả
sử dụng VLĐ thấp.
Thứ ba, do công tác quản lý: công tác quản lý của doanh nghiệp mà yếu
kém, quy chế quản lý không chặt chẽ sẽ dẫn đến việc thất thoát vật tư- hàng hoá
trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, vốn bị ứ đọng.
Thứ tư, trình độ quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: Trình độ quản lý

c. Chủ động phòng ngừa rủi ro.
Trong nền kinh tế thị trường thì mọi rủi ro có thể xảy ra đối với mỗi DN.Vì
SV: Đặng Thị Thu Lương Lớp: CQ47/11.08

19
Luận Văn Tốt Nghiệp Học Viện Tài Chính
vậy chủ động phòng ngừa rủi ro sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp giảm thiểu được
các rủi ro phát sinh. DN có thể thực hiện các biện pháp như lập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi, mua bảo hiểm tài sản
d.
Tổ chức quá trình sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm.
Doanh nghiệp cần phải phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất,
không ngừng nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành tiết kiệm được nguyên
vật liệu. Mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường công tác tiếp thị, marketing,
thông tin quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, hạn
chế tối đa sản phẩm tồn kho, tăng nhanh vòng quay của vốn.
e. Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhất là
đội ngũ cán bộ quản lý tài chính.
SV: Đặng Thị Thu Lương Lớp: CQ47/11.08

20
Luận Văn Tốt Nghiệp Học Viện Tài Chính
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VIỄN THÔNG VINAGROUP
2.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động của công ty cổ
phần đầu tư viễn thông VINAGROUP
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển công ty cổ phần đầu tư viễn thông
Vinagroup
a. Giới thiệu chung về công ty cổ phần đầu tư viễn thông Vinagroup

Với kinh nghiệm của Công ty trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt trong công tác
thiết kế và thi công các loại công trình với tính chuyên nghiệp cao, thiết bị hiện
đại, với đội ngũ nhân viên làm việc nhiệt tình và chịu trách nhiệm, công ty đã thu
được những thành công mong đợi và luôn làm hài lòng đối tác bằng chính năng
lực và niềm tin của mình.
2.1.2 Tổ chức hoạt động của công ty cổ phần đầu tư viễn thông Vinagroup
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh và các sản phẩm chủ yếu
SV: Đặng Thị Thu Lương Lớp: CQ47/11.08

22
Luận Văn Tốt Nghiệp Học Viện Tài Chính
Công ty cổ phần đầu tư viễn thông Vinagroup hoạt động chính trên lĩnh
vực xây lắp công trình, ngoài ra còn hoạt động kinh doanh nhiều sản phẩm của
ngành viễn thông, ngành điện…
 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty:
- Thiết kế, giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng, công
nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật, đầu tư năng lượng, thuỷ điện.
- Sản xuất và cung cấp máy phát điện, cung cấp vật tư thiết bị cho ngành
viễn thông, hệ thống điện, đầu tư thiết kế thi công công trình điện
- Dịch vụ giải pháp truyền thông mới: sản phẩm Hội nghị truyền hình, thiết
bị đầu cuối.
- Trang trí nội ngoại thất, thi công xây lắp và hoàn thiện các công trình xây
dựng
 Các sản phẩm chủ yếu của công ty
1. Sản phẩm về hoạt động xây dựng, san lấp:
- Cầu An Ninh quốc lộ 10 đoạn nam Hải Phòng, Thái Bình (giá trị hợp đồng
27 000 000 tỷ), năm thực hiện: 2011
- Quốc lộ 18 đoạn Bắc Ninh, Chí Linh (giá trị hợp đồng 25.000 000 tỷ),
năm thực hiện: 2010
- Công trình san lấp mặt bằng cho trường Đại học xây dựng Hà Nội (giá


24
Luận Văn Tốt Nghiệp Học Viện Tài Chính
+ Các nhiệm vụ khác do Điều lệ Công ty quy định.
- Hội đồng Quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất trong Công ty có nhiệm vụ:
+ Báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông tình hình kinh doanh, dự kiến phân phối
lợi nhuận, chia lãi cổ phần, báo cáo quyết toán năm tài chính, phương hướng
phát triển và kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;
+ Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động của Công ty;
+ Bổ nhiệm, bãi nhiệm và giám sát hoạt động của Giám đốc;
+ Kiến nghị sửa đổi và bổ sung Điều lệ của Công ty;
+ Quyết định triệu tập Đại hội đồng cổ đông;
+ Các nhiệm vụ khác do Điều lệ Công ty quy định.
- Ban Kiểm soát: Do đại hội cổ đông bầu ra, ban kiểm sóat có nhiệm vụ kiểm
tra tính trung thực hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh
doanh trong ghi chép, lưu giữ chứng từ sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của
công ty.
- Giám đốc, các phó giám đốc, kế toán trưởng và các phòng ban: phòng tài
chính kế toán, phòng kế hoạch kỹ thuật, ban quản lý vật tư thiết bị, phòng tổ
chức hành chính, phòng kinh doanh.
- Các đội xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức thi công các công trình theo đúng
qui phạm, tiêu chuẩn và định mức kinh tế kỹ thuật đảm bảo tiến độ thi công, chất
lượng công trình.( sơ đồ 2.1).
2.1.2.3 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty chủ yếu hoạt động xây dựng nên mang đặc điểm kinh doanh của
doanh nghiệp xây lắp, cụ thể như sau:
SV: Đặng Thị Thu Lương Lớp: CQ47/11.08

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status