ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THẾ HỮU
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH MTV APATIT VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THẾ HỮU
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH MTV APATIT VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Quốc Dũng
THÁI NGUYÊN - 2019
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................2
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn.........................................................................2
5. Bố cục của luận văn ..........................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ........................................4
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp ................4
1.1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh của doanh nghiệp ........................................4
1.1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ............................................................12
1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ..........................14
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ..................15
1.2. Cơ sở thực tiễn về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .........................18
1.2.1. Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. ..................18
1.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty Apatit Việt Nam. ......................22
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................24
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................24
2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................24
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................24
2.2.2. Phương pháp phân tích .............................................................................24
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................25
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu định tính ............................................................................25
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu định lượng .........................................................................25
4.1.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của Công ty .............70
4.1.2. Những định hướng của Công ty trong thời gian tới .................................70
4.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH
MTV Apatit Việt Nam trong thời gian tới ................................................................71
4.2.1. Nhóm giải pháp chung..............................................................................71
4.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ......................75
4.2.3. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định .........................78
4.3. Một số kiến nghị đề xuất ....................................................................................80
4.3.1. Kiến nghị với Nhà nước ...........................................................................80
4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng và các tổ chức tín dụng ...................................81
KẾT LUẬN ..............................................................................................................83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................84
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Ý nghĩa
BH&CCDV
Bán hàng và cung cấp dịch vụ
DN
Doanh nghiệp
ĐTTCDH
VCSH
Vốn chủ sở hữu
VKD
Vốn kinh doanh
VLĐ
Vốn lưu động
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Apatit Việt
Nam giai đoạn 2015 - 2017........................................................................37
Bảng 3.2: Bảng cơ cấu tài sản của Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam .............40
giai đoạn 2015 - 2017 ................................................................................................40
Bảng 3.3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Apatit Việt Nam giai đoạn 2015 2017............................................................................................................42
Bảng 3.4: Kết cấu tài sản dài hạn của Công ty giai đoạn 2015 - 2017 .....................44
Bảng 3.5: Tình hình khấu hao TSCĐ của công ty giai đoạn 2015 - 2017 ................47
Bảng 3.6: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Apatit Việt Nam giai đoạn
2015 - 2017 ................................................................................................48
Bảng 3.7: Cơ cấu vốn lưu động của Công ty Apatit Việt Nam giai đoạn 20152017............................................................................................................50
Bảng 3.8: Các chỉ tiêu phản ánh hệ số khả năng thanh toán của công ty .................54
Bảng 3.9: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả các khoản phải thu..................................55
Bảng 3.10: Hiệu quả hoạt động của vốn lưu động của công ty ................................56
Bảng 3.11: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ..............................59
Bảng 3.12: Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2015-2017 .............................61
phát huy hơn nữa thế mạnh của mình.
Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam (VINAAPACO) là doanh nghiệp đầu
đàn trong lĩnh vực khai thác quặng Apatit phục vụ sản xuất phân bón và hóa chất.
Với lịch sử phát triển trên 60 năm, dành được nhiều giải thưởng quan trọng, được
khách hàng tín nhiệm, thương hiệu VINAAPACO đã không ngừng khẳng định và
nâng cao vị thế của mình trên thị trường.
Tuy nhiên, trong thời buổi kinh tế thị trường, Công ty cũng đang gặp phải sự
cạnh tranh không nhỏ đến từ các doanh nghiệp khác. Biểu hiện rõ ràng nhất là các chỉ
tiêu tài chính và hiệu quả SXKD của công ty giảm mạnh so với các năm trước đây.
Trước thực trạng đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một nhu cầu
cấp thiết. Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam” là có ý nghĩa thiết thực và
quan trọng trên cả phương diện lý luận và thực tiễn.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH
MTV Apatit Việt Nam từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam đáp ứng yêu cầu thực
tiễn đề ra.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa về mặt lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH
MTV Apatit Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho
Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam.
văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH
MTV Apatit Việt Nam.
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
TNHH MTV Apatit Việt Nam.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của vốn kinh doanh của doanh nghiệp
a. Khái niệm về vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một quá trình gồm các khâu liên tục
từ việc chuẩn bị các yếu tố đầu vào, tiến hành sản xuất đến các yếu tố đầu ra như:
công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, thu tiền... Chúng ta đều biết rằng
vốn là yếu tố cơ bản không thể thiếu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh và đồng
thời nó cũng là điều kiện, là phương tiện để DN tồn tại và phát triển. Vậy, vốn là gì?
Cho đến nay, có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn. Theo quan điểm của
Mác: “Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình
sản xuất”. Định nghĩa này mang một tầm khái quát lớn, tuy nhiên, do bị hạn chế bởi
điều kiện khách quan lúc bấy giờ nên Mác quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật
chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế (Nguyễn Đăng Hạc, 2001).
Theo Paul A.Samuelson - một nhà kinh tế học của trường phái tân cổ điển, ông
bằng tiền của tài sản vô hình, không có hình thái vật chất như: thương hiệu, bí
quyết công nghệ, bằng phát minh sáng chế, lợi thế thương mại,... Cùng với sự
phát triển của nền kinh tế thị trường và tiến độ không ngừng của khoa học công
nghệ, thì tài sản vô hình ngày càng giữ vai trò quan trọng trong việc tạo khả năng
sinh lời của DN.
- Vốn có giá trị về mặt thời gian. Nghĩa là đồng vốn ở các thời điểm khác nhau
có giá trị không giống nhau. Vì, tiền có giá trị về mặt thời gian, tiền là biểu hiện của
vốn, do vậy vốn cũng có giá trị thời gian. Ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: lạm
phát, tiến bộ khoa học kỹ thuật, giá cả thay đổi... nên đồng vốn ở từng thời điểm
khác nhau sẽ có giá trị khác nhau. Nhận thức được đặc trưng này, để tránh việc so
sánh đơn thuần, khi tính toán các phương án bảo toàn vốn thì phải đưa vốn về cùng
một thời điểm để so sánh. Qua đặc trưng này có thể thấy việc huy động, sử dụng
vốn đúng mục đích là điều rất quan trọng.
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định. Vốn được đem đi đầu tư, là biểu
hiện về mặt giá trị của tài sản được đầu tư cho hoạt động SXKD. Khi đồng vốn gắn
với chủ sở hữu nhất định thì mới hướng người quản trị DN quan tâm tới hiệu quả
sử dụng vốn. Tuy nhiên, người sử dụng vốn chưa hẳn là chủ sở hữu của đồng vốn
đó, bởi vì vốn là một loại "hàng hóa đặc biệt", có sự tách bạch giữa quyền sở hữu
7
và quyền sử dụng vốn. Hay cụ thể hơn, vốn là loại hàng hóa mà người bán không
bán quyền sở hữu mà chỉ nhượng quyền sử dụng.
1.1.1.2. Vai trò của vốn kinh doanh
Thứ nhất, vốn là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp: Không có vốn, doanh nghiệp không thể tiến hành SXKD. Nói cách khác, vốn
đóng vai trò quyết định từ khi bắt đầu thành lập doanh nghiệp đến khi đầu tư trang
thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng thành tựu khoa học vào hoạt động SXKD,
vốn quyết định đến khả năng đổi mới thiết bị, công nghệ, phương pháp quản lý…
nguyên khác. Nó gián tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua
công tác đầu tư.
b. Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn kinh doanh gồm:
- Vốn hữu hình: Vốn hữu hình gồm tiền, các giấy tờ có giá trị như tiền và những
tài sản biểu hiện bằng hiện vật như đất đai, nhà xưởng, máy móc thiết bị ...
- Vốn vô hình: gồm giá trị những tài sản cố định vô hình như quyền sử dụng
đất, quyền phát hành, bản quyền bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá, phần mềm vi
tính, giấy phép và giấy phép nhượng quyền…
c. Căn cứ vào thời hạn luân chuyển vốn kinh doanh gåm:
- Vốn ngắn hạn là loại vốn có thời hạn luân chuyển trong vòng một năm hoặc
một chu kỳ kinh doanh.
- Vốn trung hạn là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ trên một năm đến
ba năm.
- Vốn dài hạn là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ trên ba năm trở lên.
d. Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn kinh doanh gồm:
- Vốn cố định: là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư
hình thành nên các TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Có thể khái quát những nét đặc trưng của vốn cố định trong quá trình SXKD
như sau:
+ Giá trị vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong cá chu kỳ
SXKD. Khi tham gia vào quá trình sản xuất một bộ phận vốn cố định được luân
chuyển vào giá trị sản phẩm theo mức độ hao mòn của TSCĐ.
+ Sau nhiều chu kỳ sản xuất, vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển
khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng.
Từ những đặc điểm trên của vốn cố định đòi hỏi việc quản lý vốn cố định phải
9
luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là TSCĐ của doanh nghiệp.
10
trả:
- Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao
gồm vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh, vốn chủ sở hữu tại
một thời điểm có được xác định bằng công thức sau:
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản - Nợ phải trả
Có thể chia vốn chủ sở hữu làm ba loại là:
+ Vốn góp ban đầu (vốn điều lệ): là phần giá trị do các chủ sở hữu hoặc chủ sở
hữu chung của doanh nghiệp đóng góp và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp nhà nước vốn góp ban đầu do Nhà nước cấp một phần (hoặc
toàn bộ). Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần, vốn góp là do
các thành viên hoặc cổ đông đóng góp được ghi trong điều lệ của công ty.
+ Lợi nhuận không chia: là phần lợi nhuận không phân chia cho các chủ sở hữu
mà được tái đầu tư và doanh nghiệp, do đó làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Đây là một nguồn vốn có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường hiện nay,
đặc biệt là ở các công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn.
+ Phát hành cổ phiếu mới: các doanh nghiệp được phép có thể bổ sung vốn
trong quá trình hoạt động bằng cách phát hành cổ phiếu mới.
- Nợ phải trả
Nợ phải trả thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có trách nhiệm
phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: Nợ vay, các khoản phải trả cho
người bán, cho Nhà nước, cho người lao động trong doanh nghiệp…
Nợ phải trả là nguồn vốn rất quan trọng với doanh nghiệp, đây là nguồn vốn đáp
ứng cho những thiếu hụt trong quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Thông thường, doanh nghiệp phải kết hợp cả hai nguồn vốn trên để đảm bảo
cho nhu cầu hoạt động SXKD, và cách phân loại này giúp cho nhà quản lý có thể xác
định được mức độ an toàn trong công tác huy động vốn, tổ chức sử dụng vốn sao cho
Doanh nghiệp có thể huy động từ nội bộ bên trong doanh nghiệp như: lợi
nhuận để lại tái đầu tư, các quỹ của doanh nghiệp, số tiền khấu hao lũy kế, các khoản
phải thu do thanh lý, nhượng bán TSCĐ,…
- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy
động từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
12
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã làm nảy sinh nhiều hình thức và
phương pháp mới cho phép doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài. Một số nguồn
vốn bên ngoài doanh nghiệp như: vốn vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác, vốn
liên doanh liên kết, vốn huy động từ phát hành trái phiếu, nợ nhà cung cấp và các
khoản nợ khác.
1.1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản
xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi tối đa với chi phí thấp (Trần Nam Trung,
2012).
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp đứng từ góc độ kinh tế là
tối đa hóa lợi nhuận. Như vậy có thể hiểu là với một lượng vốn nhất định bỏ vào hoạt
động SXKD sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất và làm cho đồng vốn không ngừng sinh
sôi, tức là hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở hai mặt: bảo toàn được vốn và tạo ra được
các kết quả theo mục tiêu kinh doanh, trong đó đặc biệt là kết quả về mức sinh lời
của đồng vốn. Bên cạnh đó phải chú ý cả mặt tối thiểu hóa lượng vốn và thời gian sử
dụng vốn của doanh nghiệp. Kết quả sử dụng vốn phải thỏa mãn được lợi ích của
doanh nghiệp và các nhà đầu tư ở mức mong muốn cao nhất, đồng thời nâng cao được
lợi ích xã hội.
không còn tồn tại, các doanh nghiệp là những đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ về vốn
thì vấn đề sử dụng vốn hiệu quả càng trở nên cấp thiết, vì một số lý do sau đây:
- Sử dụng vốn hiệu quả giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu hàng đầu và quan
trọng nhất của doanh nghiệp - đó là tối đa hóa lợi nhuận. Khi tối đa hóa lợi nhuận làm
cho doanh lợi vốn là cao nhất, giúp doanh nghiệp dễ dàng huy động vốn để phục vụ
SXKD.
- Sử dụng vốn hiệu quả đảm bảo khả năng an toàn về tài chính, đảm bảo khả
năng thanh toán và khắc phục rủi ro trong kinh doanh cho doanh nghiệp. Điều này
ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
- Sử dụng vốn hiệu quả giúp nâng cao khả năng tài chính của doanh nghiệp,
tạo điều kiện hiện đại hoá công nghệ, nâng cao trình độ người lao động, nâng cao
năng lực sản xuất, từ đó doanh nghiệp mở rộng quy mô cả về chiều rộng lẫn chiều
sâu.
- Sử dụng vốn hiệu quả góp phần nâng cao vị thế, uy tín của doanh nghiệp trên
14
thị trường, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình hợp tác phát triển của doanh nghiệp,
để doanh nghiệp thực hiện mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
- Sử dụng vốn hiệu quả cũng có nghĩa là doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm
có chất lượng cao, giá thành thấp, tạo được lợi thế trong cạnh tranh, đó là điều kiện
quan trọng để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường.
- Sử dụng vốn hiệu quả sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Đây là cơ sở
để tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động.
- Sử dụng vốn hiệu quả góp phần kéo dài thời gian sử dụng hữu ích của tài sản
và tạo ra hiệu quả kinh tế cao. Doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn lực của mình
sẽ đem lại sự tăng trưởng ổn định, bền vững cho nền kinh tế.
- Sử dụng vốn hiệu quả tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia tốt các chính
sách xã hội, đóng góp vào các chương trình vì lợi ích cộng đồng, góp phần vào xây
Toàn bộ hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trên đây là cơ sở quan
trọng để phân tích, đánh giá mặt mạnh, mặt yếu về tình hình tổ chức kinh doanh nói
chung và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói riêng.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.4.1. Yếu tố khách quan
Yếu tố thị trường
Thị trường đầu vào tác động đến khả năng mua sắm nguyên vật liệu, vật tư,
hàng hoá… của doanh nghiệp. Do vậy nó cũng tác động đến nhu cầu sử dụng vốn,
khả năng huy động vốn cho sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp.
Thị trường đầu ra tác động đến khối lượng sản phẩm sản xuất, khối lượng sản
phẩm tiêu thụ, giá bán sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp. Do vậy hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng chịu tác động bởi thị trường đầu ra.
Yếu tố chính sách kinh tế của Nhà nước
Các chính sách kinh tế của Nhà nước tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp, như là: Chính sách thuế, phí, chính sách khuyến khích đầu tư,
chính sách tín dụng, chính sách trợ cước, chính sách trợ giá, chính sách ngoại hối…
Đối với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản chính sách kinh tế của Nhà nước ảnh
hưởng lớn nhất là chính sách thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường.
Yếu tố công nghệ
16
Doanh nghiệp luôn phải đối đầu với công nghệ. Sự phát triển của công nghệ là
một yếu tố góp phần thay đổi phương thức sản xuất, tạo ra nhiều kỹ thuật mới, ảnh
hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn đầu tư cho công nghệ, cho việc áp dụng những thành
tựu khoa học mới. Nếu doanh nghiệp nắm bắt và ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến
bộ khoa học thì sẽ giành được điều kiện thuận lợi trong cạnh tranh, từ đó nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.