Chuyên đề tốt nghiệp: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên sản xuất và thương mại Minh Chiến - Pdf 22

Chuyên đề tốt nghiệp Trường Cao đẳng Hải Dương
MỤC LỤC
CHƯƠNG I 43
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN
TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 43
1. Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 43
Để hiểu rõ về vốn kinh doanh, trước hết phải hiểu về vốn nói chung.
Đã có rất nhiều quan điểm khác nhau về vốn: 44
- Một số nhà kinh tế học cho rằng: “Vốn với ý nghĩa là phần số lượng
sản phẩm tạm thời phải hi sinh tiêu dùng hiện tại của Nhà đầu tư để
đẩy mạnh sản xuất, tăng tiêu dùng trong tương lai”. Quan điểm này
chưa đáp ứng được các yêu cầu về quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn 44
- Một số quan điểm khác lại cho rằng: “Vốn bao gồm các yếu tố kinh
tế được bố trí để sản xuất hàng hoá, dịch vụ như tài chính vô hình, hữu
hình, các kiến thức về kinh tế, trình độ quản lý,… được tích luỹ”.
Quan điểm này có ý nghĩa trong việc khai thác hiệu quả sử dụng vốn
theo cơ chế thị trường 44
- Xét theo mục tiêu kinh doanh,cho rằng: “ Vốn là giá trị đem lại thặng
dư”. (Mác-ăngghen Tuyển tập). Quan điểm này chỉ ra mục tiêu của
việc sử dụng vốn, chỉ ra mục tiêu của quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh 44
Các quan điểm trên thể hiện được vai trò, tác dụng của vốn trong
những điều kiện cụ thể. Nhưng hiện nay, với cơ chế thị trường thì các
quan điểm này chưa đáp ứng được yêu cầu 44
Vì vậy, định nghĩa về vốn trong giai đoạn hiện nay là: “Vốn là một
phần thu nhập quốc dân dưới dạng tài sản vật chất và tài sản tài chính
được các cá nhân, tổ chức bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh
nhằm mục đích kiếm lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội”. Như vậy, có thể
nói vốn là toàn bộ tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp, là toàn bộ tài sản
mà doanh nghiệp đó mang vào đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh

tư nhân hoặc vốn của nhà nước giao 45
- Vốn bổ sung: là số vốn tăng thêm do trích từ lợi nhuận, do ngân sách
nhà nước cấp, sự đóng góp của các thành viên, do bán trái phiếu… bổ
sung để tăng thêm vốn kinh doanh 45
- Vốn liên doanh: là vốn do sự đóng góp của các bên khi tiến hành cam
kết liên doanh, liên kết với nhau trong hoạt động thương mại, dịch vụ.
46
- Vốn đi vay: trong hoạt động kinh doanh, ngoài số vốn chủ sở hữu,
vốn liên doanh để có đủ vốn kinh doanh doanh nghiệp phải đi vay của
ngân hàng trong và ngoài nước 46
1.2.3. Theo giác độ chu chuyển vốn kinh doanh 46
SVTH: Phạm Thị Bích Lớp: Kế toán 3A
2
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Cao đẳng Hải Dương
- Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định bao gồm: toàn
bộ những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể có đủ tiêu chuẩn
giá trị và thời gian sử dụng qui định 46
- Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu
thông 46
+ Tài sản lưu động là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn giá
trị và thời gian sử dụng để xếp vào tài sản cố định 46
+ Bộ phận quan trọng của vốn lưu động là dự trữ hàng hoá, vốn bằng
tiền như tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quỹ các khoản phải thu ở
khách hàng 46
Việc phân chia các loại vốn này có ý nghĩa rất lớn trong hoạt động
kinh doanh thương mại. Vì tính chất của chúng rất khác nhau và hình
thức biểu hiện cũng khác nhau nên phải có các biện pháp thích ứng để
nâng cao hiệu quả sử dụng các loại vốn này 46
1.3. Vai trò, ý nghĩa của vốn đối với sản xuất kinh doanh 46
Vốn có vai trò và ý nghĩa to lớn không những đối với quá trình hình

2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn 47
“Vốn kinh doanh là một yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh. Do
vậy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng không thể tách rời hiệu quả
kinh doanh nói chung của doanh nghiệp”. Nghiên cứu hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh, trước hết chúng ta cần khái quát qua về hiệu quả
kinh doanh 48
Hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung là một chỉ tiêu chất lượng
tổng hợp phản ánh trình dộ quản lý quá trình sản xuất kinh doanh và
cũng là phạm trù kinh tế gắn với sản xuất hàng hoá. Chỉ trong nền sản
xuất hàng hoá người ta mới đề cập và quan tâm đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh và ngược lại, sản xuất hàng hoá có phát triển hay không là
nhờ hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hay thấp 48
Về bản chất, hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để
đạt được kết quả lợi ích cao nhất với chi phí thấp nhất (Nguyễn Quang
Quynh, Phân tích kinh tế hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê
1991,Tr 240- Tr 248) 48
Như vậy có hai yếu tố để xác định hiệu quả kinh doanh: 48
Thứ nhất: Các chi phí và nguồn lực 48
Các chi phí gồm: chi phí về lao động, thiết bị, nguyên vật liệu mà
doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất kinh doanh tạo ra kết quả tương ứng.48
Các nguồn lực bao gồm: lao động, đất đai, tài nguyên, vốn…Thực chất
nguồn vốn là toàn bộ các chi phí hiện tại, tương lai, tiềm năng sẽ chi ra
để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh 48
Thứ hai: Kết quả về lợi ích kinh tế 48
Nguồn lực và chi phí mà doanh nghiệp bỏ vào sản xuất kinh doanh có
nhiều loại kết quả khác nhau. Có kết quả phù hợp với mục tiêu kinh
SVTH: Phạm Thị Bích Lớp: Kế toán 3A
4
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Cao đẳng Hải Dương

dài 49
Từ sự phân tích trên, bản chất và các tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh của doanh nghiệp đươc hiểu như sau: 50
“Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về
hiệu quả kinh doanh. Phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn kinh
SVTH: Phạm Thị Bích Lớp: Kế toán 3A
5
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Cao đẳng Hải Dương
doanh của doanh nghiệp trong việc tối đa hoá lợi ích, tối thiểu hoá vốn
kinh doanh bỏ ra và thời gian sử dụng nó theo các điều kiện về nguồn
lực xác định phù hợp với mục tiêu kinh doanh” 50
2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 50
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn nói chung và vốn kinh doanh nói riêng là hết sức cần thiết đối với
mỗi doanh nghiệp 50
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh để thực hiện tối đa hoá lợi
nhuận. Bởi mục tiêu lợi nhuận là mục tiêu hướng tới của bất kỳ doanh
nghiệp nào. Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khi tạo ra
lợi nhuận nhiều thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển được.
Có nhiều biện pháp để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nhưng trong
điều kiện nền kinh tế hiện nay, tình trạng thiếu vốn xảy ra phổ biến,
huy dộng vốn gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó thị trường lại cạnh
tranh gay gắt. Như vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề rất
quan trọng để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp 50
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh còn tạo cơ hội cho doanh
nghiệp phát triển sản xuất. Vì khi đó sẽ thu hút được nhiều nguồn vốn
đầu tư và ngày càng mở rộng phát triển và thu được kết quả kinh
doanh cao. Và từ đó sẽ đảm bảo tính an toàn về mặt tài chính cho
doanh nghiệp. Ngoài ra nó còn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn lực cho toàn bộ nền kinh tế. Tất cả các ngành sử dụng có hiệu

kinh doanh. Vì vậy với việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh thì xác định nhân tố ảnh hưởng đến nó cũng là vấn đề rất cần
thiết. Và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
được xác định gồm các nhân tố chủ yếu sau 52
3.1. Sản phẩm và chu kỳ của sản phẩm 52
Sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là yếu tố có ảnh
hưởng to lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Và chu kỳ sản xuất của mỗi sản phẩm có đặc tính khác nhau là khác
nhau, nên vốn đầu tư cho sản phẩm cũng có sự khác nhau về số lượng
và cơ cấu 52
Với loại sản phẩm có chu kỳ sản xuất dài thì đồng vốn đầu tư có òng
chu chuyển vốn lớn, tốc độ chu chuyển chậm. Do vậy cần phải tính
toán chính xác nhu cầu vốn trong từng giai đoạn phát triển trong chu
kỳ sống của sản phẩm, vì đây là một trong những yếu tố quan trọng để
nâng cấp hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh nói riêng, đặc biệt là hiệu quả sử dụng vốn cố định 52
Với sản phẩm có chu kỳ sản xuất ngắn, việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn là yếu tố quan
trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
52
SVTH: Phạm Thị Bích Lớp: Kế toán 3A
7
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Cao đẳng Hải Dương
Do vậy, cần phải nắm được đặc tính của sản phẩm, chu kỳ sản xuất
của sản phẩm đó để lập kế hoạch về vốn, như cần tăng hay giảm vốn
cố định, vốn lưu động để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Tóm lại là
phải xác định nhu cầu về vốn một cách hợp lí và đúng đắn để đảm bảo
cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên
tục, tiết kiệm và có hiệu quả kinh tế cao. Nhờ đó hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh được nâng cao 53

8
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Cao đẳng Hải Dương
bảo cho nguồn vốn cho sản xuất mà còn giảm được chi phí sử dụng
vốn, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp trong đó
có vốn kinh doanh. Do vậy tuỳ thuộc vào mô hình sản xuất kinh doanh
của mỗi doanh nghiệp để xác định cơ cấu vốn một cách tối ưu nhất tại
những thời điểm nhất định. Và trên cơ sở đã xác định được cơ cấu vốn
và nhu cầu vốn doanh nghiệp luôn cần phải chú ý tìm kiếm, huy động
nguồn tài trợ cho hoạt động của doanh 54
3.4. Các nhân tố vĩ mô 54
Các yếu tố vĩ mô trong nền kinh tế là các nhân tố khách quan tác động
đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 54
Trước hết, doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong mối quan hệ qua lại
với môi trường xung quanh. Môi trường kinh doanh với các yếu tố lạm
phát, thất nghiệp, lãi suất, tăng trưởng kinh tế…đều gây tác động đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nền kinh tế tăng
trưởng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp có cơ hội để phát
triển. Từ đó thu nhập và lợi nhuận của doanh nghiệp cũng được tăng
lên, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh nói riêng. Còn nếu nền kinh tế có lạm phát thì
làm cho sức mua của đồng tiền giảm sút dẫn đến tăng giá các nguyên
liệu, hàng hoá, dịch vụ. Điều này sẽ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp 54
Và khoa học công nghệ cũng có ảnh hưởng đến chỉ tiêu này. Tiến bộ
khoa học kỹ thuật sẽ giúp doanh nghiệp tăng năng suất, giảm chi phí,
nâng cao chất lượng sản phẩm…từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
cho doanh nghiệp 55
Hơn nữa, đặc trưng cơ bản của nền kinh tế nước ta là nền kinh tế vận
động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định
hướng Xã hội Chủ nghĩa. Cho nên cơ chế quản lý của nhà nước có ảnh

4.1.2. Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh 56
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh 56
Tỷ suất LN VKD = 56
VKD bình quân 56
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận VKD phản ánh một đồng VKD sử dụng
trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này cho phép đánh
giá tương đối chính xác khả năng sinh lời của tổng vốn 56
4.1.3. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu 56
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh 56
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu = 56
Vốn chủ sở hữu bình quân 56
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu cho thấy mỗi đồng vốn chủ
sở hữu sử dụng trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận 56
4.1.4. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 56
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh 56
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = 56
SVTH: Phạm Thị Bích Lớp: Kế toán 3A
10
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Cao đẳng Hải Dương
Doanh thu thuần 56
Đây là chỉ tiêu phản ánh mỗi đồng doanh thu thuần mà doanh nghiệp
thu được trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận 56
4.1.5. Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành toàn bộ 57
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh 57
Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành toàn bộ = 57
Giá thành toàn bộ 57
của sản phẩm tiêu thụ 57
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên giá thành toàn bộ cho thấy mỗi đồng giá
thành toàn bộ bỏ ra trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận 57
Trên đây là một số chỉ tiêu thường được sử dụng để làm căn cứ cho

4.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 58
Trong quá trình sản xuất – kinh doanh vốn lưu động vận động không
ngừng, thường xuyên qua các giai đoạn cảu quá trình sản xuất (Dự trữ
- sản xuất - tiêu thụ). Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ
góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn 58
4.3.1. Mức sinh lợi của vốn lưu động 58
Các nhà quản lý tài chính quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
trên mức sinh lợi của vốn lưu động xem một đồng vốn lưu động làm ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận hoạt động kinh doanh trong kỳ. Công thức
tính: 58
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh 58
Mức sinh lợi của VLĐ = 58
Vốn lưu động bình quân 58
Từ đó đánh giá mức sinh lời của vốn lưu động cao thì chứng tỏ hiệu
quả sử dụng vốn lưu động tốt và ngược lại 58
4.3.2. Số vòng quay và kỳ luân chuyển bình quân của vốn lưu động 58
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn được xem xét trên góc độ vòng
quay của vốn lưu động hay hệ số luân chuyển 58
Công thức tính: 58
Doanh thu thuần 58
Số vòng quay của VLĐ = 59
Vốn lưu động 59
Hay: 59
Số ngày trong năm (360 ngày) 59
Kỳ luân chuyển bình quân của VLĐ = 59
Số vòng quay của VLĐ 59
Vốn lưu động x 360 59
= 59
Doanh thu thuần 59

Từ năm 2003 đến năm 2008 giai đoạn này tồn tại dưới hình thức là
một xí nghiệp chủ yếu sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí, thiết bị
thủy lực, máy công cụ, thiết bị nâng hạ và bốc xếp Bước đầu cũng
gặp nhiều khó khăn nhưng do công ty biết cách quản lý người lao động
đúng việc. Cho nên việc sản xuất được thuận lợi và đảm bảo đúng thời
hạn giao hàng. Do đó khách hàng của công ty ngày càng đông và càng
thân thiết 61
Từ năm 2008 đến nay, sau khi được chuyển đổi lên thành công ty
TNHH sản xuất và thương mại Minh Chiến đã từng bước hòa nhập để
đứng vững và phát triển, tháo gỡ khó khăn bằng cách dựa trên cơ sở
vật chất, kỹ thuật; máy móc đã có từ trước để sản xuất thử các mặt
hàng mới phù hợp với nhu cầu thị trường. Ngoài ra công ty còn không
SVTH: Phạm Thị Bích Lớp: Kế toán 3A
13
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Cao đẳng Hải Dương
ngừng đầu tư máy móc, thiết bị công nghệ mới để tạo ra những sản
phẩm có chất lượng tốt nhất 62
Hiện nay, công ty đã có một đội ngũ kỹ sư giỏi, cùng với đội ngũ công
nhân có trình độ tay nghề kỹ thuật cao cho nên việc sản xuất của công
ty dần dần đi vào ổn định và đang trên đà phát triển 62
Trải qua thời gian hơn 10 năm hình thành và phát triển, công ty đã có
những bước phát triển không ngừng với tiêu chí luôn sát cánh trên con
đường hội nhập và phát triển của thế giới, góp phần đem lại sự thành
công cho công ty. Mục tiêu lớn nhất của công ty là không ngừng nâng
cao phát triển 62
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm sản xuất kinh doanh 62
Xuất thân từ một xí nghiệp cơ khí nên chức năng chính của công ty là
tạo ra các sản phẩm về cơ khí song để phát huy tốt hơn nữa những
nguồn nội lực sẵn có đồng thời tạo thêm nguồn thu nhập, công ăn việc
làm ổn định cho người lao động công ty đã mở rộng sang các lĩnh vực

khí, chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty 64
- Phó giám đốc tài chính điều hành và quản lý trực tiếp phòng tổ chức
cán bộ, phòng tài chính kế toán, phòng kinh doanh, chịu trách nhiệm
trước giám đốc công ty 64
- Phòng kế hoạch sản xuất: 64
+ Quản lý toàn bộ công việc và phân công nhiệm vụ cho từng nhân
viên trực thuộc phòng kế hoạch sản xuất; 64
+ Lập kế hoạch sản xuất cho khối sản xuất hàng lớn; 64
+ Phối kết hợp với các phòng ban nghiệp vụ liên quan để lập kế hoạch
và theo dõi tiến độ sản xuất, đảm bảo dơn hàng giao đúng tiến độ; 64
+ Điều tiết sản xuất hợp lý nhằm giảm thiểu chi phí phát sinh; 64
+ Báo cáo cho giám đốc về tiến độ sản xuất, tình hình sản xuất, kết quả
thực hiện sản xuất kinh doanh. Báo cáo ngay những vấn đề không thực
hiện được để có đối sách kịp thời; 64
+ Thực hiện công việc khác theo yêu cầu của giám đốc 64
- Phòng quản lý dự án và kiểm định chất lượng 64
Trưởng phòng quản lý dự án và kiểm định chất lượng có trách nhiệm
thường xuyên theo dõi và cử cán bộ của phòng mình trực tiếp theo dõi
và giám sát quá trình sản xuất, khi sản phẩm đã được sản xuất xong
phòng quản lý dự án có trách nhiệm kiểm định về chất lượng sản phẩm
và chịu trách nhiệm trước phó giám đốc kỹ thuật về quyết định của
mình 65
- Phân xưởng cơ khí 65
+ Phân xưởng cơ khí là đơn vị thuộc bộ phận sản xuất của công ty, có
nhiệm vụ sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí, thiết bị thủy lực,
máy công cụ, thiết bị nâng hạ và bốc xếp. Là nơi sửa chữa phương tiện
vận tải đường bộ, đường thủy, máy công trình 65
SVTH: Phạm Thị Bích Lớp: Kế toán 3A
15
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Cao đẳng Hải Dương

+ Phối hợp với các bộ phận liên quan như kế toán, sản xuất nhằm
mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng 66
1.4. Phân tích chung tình hình kinh doanh của doanh nghiệp 66
SVTH: Phạm Thị Bích Lớp: Kế toán 3A
16
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Cao đẳng Hải Dương
Thành quả của công ty TNHH MTV sản xuất và thương mại Minh
Chiến đạt được trong năm 2008 – 2009 được thể hiện qua báo cáo kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty 66
BẢNG 1: TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 67
NĂM 2008 – 2009 67
(Đơn vị tính: VNĐ) 67
STT 67
Chỉ tiêu 67
Năm 2008 (số cuối kỳ) 67
Năm 2009 (số cuối kỳ) 67
So sánh 67
Số tiền 67
Tỷ lệ (%) 67
1 67
DT thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 67
119.812.307.322 67
130.544.560.788 67
10.732.253.466 67
8,96 67
2 67
Giá vốn hàng bán 67
115.565.075.885 67
123.476.558.870 67
7.911.482.985 67

Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 -
2009 tăng từ 119.812.307.322 đồng năm 2008 lên 130.544.560.788
đồng năm 2009 tức là tăng 10.732.253.466 đồng, tương ứng với tỷ lệ
tăng là gần 9%. Doanh thu thuần tăng là do công ty nâng cao chất
lượng sản phẩm, tổ chức khâu quảng cáo giới thiệu, bảo hành sản
phẩm tạo điều kiện cho việc tiêu thụ và bán sản phẩm với giá cao tăng
doanh thu sản phẩm. Tốc độ doanh thu nhanh hơn so với tốc độ tăng
tổng vốn kinh doanh làm tăng hiệu suất sử dụng vốn. Tốc độ tăng
doanh thu của công ty nhanh điều đó chứng tỏ công ty đang nâng cao
khả năng mở rộng sản xuất, cải tiến năng lực sản xuất 68
1.4.2. Giá vốn hàng bán 68
Giá vốn hàng bán của sản phẩm năm 2009 đạt 123.476.558.870 đồng
tăng nhẹ là 7.911.482.985 đồng so với năm 2008, tương ứng với tỷ lệ
tăng 6,8%. Điều này cho ta thấy công ty hoạt động có hiệu quả và phù
hợp với chi phí bỏ ra. Đồng thời càng chứng tỏ chi phí của công ty
tăng lên không phải do quản lý kém mà do quy mô của Công ty được
mở rộng 68
1.4.3. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 68
Tuy giá vốn hàng bán tăng nhưng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh của công ty vẫn đạt 1.646.851.724 đồng năm 2009, tăng
SVTH: Phạm Thị Bích Lớp: Kế toán 3A
18
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Cao đẳng Hải Dương
397.261.799 đồng so với năm 2008 với tỷ lệ tăng khoảng 31,8%.
Nguyên nhân là do doanh thu từ bán hàng tăng lên nhiều hơn giá vốn
hàng bán 68
1.4.4. Tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp 68
Tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2009 đạt
1.291.510.625 đồng tăng thêm 286.673.557 đồng so với năm 2008, với
tỷ lệ tương ứng là 28,5%. Việc tăng lợi nhuận trước thuế cho phép

19
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Cao đẳng Hải Dương
Qua bảng 2 và bảng 3 ta thấy kết cấu vốn kinh doanh của công ty có
sự thay đổi: Cuối năm 2008 vốn lưu động chiếm 92,67% tương ứng
với số tiền là 121.350.999.791 đồng, vốn cố định chiếm 7,33% ứng
với số tiền là 9.601.0110924 đồng. Đến năm 2009 vốn lưu động chiếm
95% tương ứng với số tiền là 140.276.072.435 đồng và vốn cố định
chiếm 5,43% tương ứng với số tiền là 8.054.796.054 đồng. Vốn kinh
doanh của công ty năm 2009 tăng so với năm 2008 với tỷ lệ tăng là
13,23%. Vốn lưu động tăng 18.665.072.644 đồng tương ứng với tỷ lệ
tăng là 15,55%. Vốn cố định giảm 1.546.213.360 đồng với tỷ lệ giảm
tương ứng là 16,1%. Ta thấy rằng vốn lưu động của công ty tăng lên
chủ yếu là do phần tăng lên của các hàng tồn kho là 2,66% tương ứng
với 1.581.214.797 đồng. Sự chênh lệch và tăng lên của vốn lưu động
này là hợp lý đối với công ty bởi công ty hoạt động trong lĩnh vực sản
xuất cơ khí với đặc điểm của ngành sản xuất cơ khí là sản phẩm
thường có giá trị lớn thời gian sản xuất kéo dài nên vốn còn tồn đọng ở
các quy trình sản xuất dở dang, công tác thanh toán của khách hàng
thường diễn ra chậm, tuy nhiên điều này cũng thể hiện là công ty đang
bị ứ đọng vốn, nó sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng thanh toán, đến giá
thành, đến lợi nhuận Tỷ trọng vốn cố định tuy giảm từ 7,33% xuống
còn 5,43% và các khoản phải thu dài hạn giảm, điều này chứng tỏ
doanh nghiệp đã thực hiện tốt việc quản lý các khoản phải thu và đã
thanh lý những TSCĐ không cần sử dụng 70
BẢNG 2: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNGVÀ KẾT
CẤU VỐN KINH DOANH 71
(Đơn vị tính: VNĐ) 71
STT 71
Tài sản 71
Năm 2008 71

2. Các khoản ĐTTCNH 71
4 71
3. Các khoản phải thu 71
44.589.884.768 71
34,05 71
53.778.657.943 71
36,27 71
9.188.773.175 71
20,61 71
5 71
4. Hàng tồn kho 71
59.417.318.271 71
45,37 71
60.998.560.068 71
41,14 71
SVTH: Phạm Thị Bích Lớp: Kế toán 3A
21
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Cao đẳng Hải Dương
1.581.241.797 71
2,66 71
6 71
5. Tài sản ngắn hạn khác 71
8.364.370.695 71
6,39 71
14.660.400.574 71
9,89 71
6.296.029.879 71
75,27 71
7 71
B. Tài sản dài hạn khác 71

130.952.011.715 71
100 71
148.270.870.999 71
100 71
17.318.859.284 71
13,23 71
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán) 72
Qua số liệu ở bảng 2 ta thấy tổng số vốn kinh doanh của công ty tại
thời điểm 31/12/2009 là 148.270.870.999 đồng, tăng 17.318.859.284
đồng so với 31/12/2008 tương ứng với tỷ lệ tăng là 13.23%. Tại thời
điểm 31/12/2009: 72
- Vốn lưu động là: 140.216.072.435 đồng 72
- Vốn cố định là: 8.054.798.564 đồng 72
- Số vốn này được tài trợ bởi: 72
+ Vốn chủ sở hữu là: 17.814.203.094 đồng 72
+ Nợ phải trả là: 130.456.667.905 đồng 72
Để thấy rõ hơn tình hình tổ chức và huy động vốn cho SXKD ở công
ty TNHH MTV sản xuất và thương mại Minh Chiến ta nghiên cứu cơ
cấu vốn và nguồn vốn 72
2.1.1. Phân tích sự biến động và cơ cấu vốn lưu động 72
Để thấy rõ tình hình biến động và kết cấu vốn lưu động của công ty
TNHH MTV sản xuất và thương mại Minh Chiến. Qua bảng 3 ta có
bảng phân tích kết cấu vốn lưu động 72
BẢNG 3: PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG 73
VÀ KẾT CẤU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY 73
(Đơn vị tính: VNĐ) 73
STT 74
Các chỉ tiêu 74
Năm 2008 74
(số cuối kỳ) 74

44.589.844.768 74
36,74 74
53.778.657.943 74
38,35 74
9.188.813.175 74
20,61 74
1 74
Phải thu của KH 74
4.736.409.671 74
SVTH: Phạm Thị Bích Lớp: Kế toán 3A
24
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Cao đẳng Hải Dương
3,9 74
5.876.409.844 74
4,19 74
1.140.000.173 74
24,07 74
2 74
Trả trước cho người bán 74
7.432.290.527 74
6,12 74
8.634.900.345 74
6,16 74
1.202.609.818 74
16,18 74
3 74
Phải thu nội bộ 74
2.775.000.000 74
2,29 74
3.074.876.329 74


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status