Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH thương mại dịch vụ Hằng Thuần - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
TNHH thương mại dịch vụ Hằng Thuần

Giáo viên hướng dẫn:
THS. Phạm Quỳnh Vân
Bộ môn: Thống kê phân tích
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huệ
Lớp : K45D2
Mã sinh viên : 09D150104HÀ NỘI – 2013
i
TÓM LƯỢC
Vốn là một trong những yếu tố tiền đề để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp nói chung, việc nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn sẽ tạo cơ sở để doanh nghiệp đứng vững trên thương trường, mở
rộng sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống cho người lao
động. Hiệu quả sử dụng vốn cao hay thấp sẽ quyết định đến sự thành công hay thất
bại của một doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay. Chính vì
vậy, các doanh nghiệp cần tìm ra giải pháp để sử dụng vốn kinh doanh một cách tiết
kiệm và hiệu quả nhất.
Khóa luận tốt nghiệp: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công
ty TNHH thương mại dịch vụ Hằng Thuần ” đã đưa ra các khái niệm, lý luận cơ
bản về vốn kinh doanh, nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh. Thông qua kết quả điều tra thực tế tại công ty TNHH thương mại dịch
vụ Hằng Thuần, khóa luận đã nêu lên được những nét khái quát về thực trạng sử

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 2.1. Bảng tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm……………………………21
Bảng 2.2. Phân tích tình hình biến động và cơ cấu vốn kinh doanh . Error: Reference
source not found
Bảng 2.3. Phân tích khái quát cơ cấu nguồn vốn Error: Reference source not found
Bảng 2.4 : Phân tích tình hình quản lý và sử dụng VLĐ Error: Reference source not
found
Bảng 2.5. Phân tích tình hình huy động vốn của công ty Error: Reference source not
found
Biểu 2.6: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bình quân Error: Reference
source not found
Biểu 2.7. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động Error: Reference source not
found
Bảng 2.8. Phân tích tốc độ chu chuyển của VLĐ Error: Reference source not found
Bảng 2.9. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định Error: Reference source not found
Bảng 2.10. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VKD năm 2012
so với 2011 Error: Reference source not found
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty Error: Reference source not found
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH : trách nhiệm hữu hạn
TM&DV : thương mại và dịch vụ
VKD : vốn kinh doanh
VLĐ : vốn lưu động
VCĐ : vốn cố định
BCTC : báo cáo tài chính
LN : lợi nhuận
LNST : lợi nhuận sau thuế
DT : doanh thu
TSCĐ : tài sản cố định

công ty luôn mong muốn đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh trong các kỳ kinh doanh tới. Đặc biệt qua kết quả điều tra phỏng vấn
thực tế tại công ty thì ban lãnh đạo và phòng kế toán đều cho rằng công tác phân
tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn của công ty còn một số hạn chế, nội dung
1
phân tích còn sơ sài, chưa đi sâu phân tích từng chỉ tiêu nên công ty chưa có được
cách sử dụng nguồn lực một cách hợp lý nhất.
Vấn đề cấp thiết hiện nay cần đặt ra cho công ty là phải có những biện pháp để
giải quyết những khó khăn trên, phải làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh, đạt được hiệu quả cao nhất vừa đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh
doanh, vừa tiết kiệm chi phí. Vì vậy việc phân tích tình hình, hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ là cấp thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài.
 Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh tại công ty TNHH thương mại dịch vụ Hằng Thuần
 Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh, hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh và các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
- Từ công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty có thể thấy được
chất lượng của công tác quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng khai thác
các tiềm lực sẵn có, biết được công ty mình đang nằm ở giai đoạn nào của quá trình
phát triển, vị trí nào so với đối thủ cạnh tranh. Từ đó giúp công ty tìm ra được biện
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh một cách hợp lý các nguồn lực tạo
ra kết quả cao nhất.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hơn nội dung phân tích hiệu quả sử dụng
vốn và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến
vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại
và dịch vụ Hằng Thuần.

yếu tố chủ quan của phiếu điều tra.
 Phương pháp phỏng vấn:
Mục đích : sử dụng phương pháp này dùng để thu thập các thông tin về tình
hình quản lý và sử dụng VKD của công ty từ đó làm cơ sở để đưa ra giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
3
Phỏng vấn lấy ý kiến từ ban lãnh đạo công ty và phòng kế toán. Nội dung
phỏng vấn đưa ra các câu hỏi về cơ cấu tổ chức nguồn vốn của công ty, hiệu quả sử
dụng nguồn vốn của công ty.
Cách thức tiến hành: Chuẩn bị sẵn một số câu hỏi dự định cho phỏng vấn. Gọi
điện trước với công ty và được sự đồng ý của ban quản lý sắp xếp cho cuộc phỏng vấn.
Cuộc phỏng vấn tiến hành vào ngày 12/03/2013
Ưu điểm : Phương pháp này giúp thu thập thông tin nhanh chóng, kịp thời
Nhược điểm: Tốn thời gian và kinh phí, nội dung thu thập phụ thuộc vào yếu
tố chủ quan của người phỏng vấn và người được phỏng vấn
4.1.2. Phương pháp tổng hợp dữ liệu
Trên cơ sở các số liệu, báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh, bảng cân đối kế
toán thu thập được ở công ty tiến hành tổng hợp số liệu để phân tích.
4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Để phân tích hiệu quả sử dụng VKD tại công ty TNHH TM&DV Hằng Thuần,
Em đã vận dụng kết hợp nhiều phương pháp nhằm đảm bảo kết quả phân tích là đầy
đủ, khách quan và trung thực nhất.
4.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp cơ bản, giúp nhận thức được các hiện
tượng kinh tế phát sinh nhằm mục đích thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa
các sự vật, hiện tượng.
+ So sánh giữa các chỉ tiêu vốn trên bảng cân đối kế toán năm 2012, 2011 so
với năm 2010 để thấy được sự biến động tăng giảm và xác định nguyên nhân.
+ So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng khoản mục trong
tổng VKD, VCĐ, VLĐ.

Để thành lập một doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh, vốn là điều kiện không thể thiếu, nó phản ánh nguồn lực tài chính được đầu
tư vào sản xuất kinh doanh.Trong sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp người ta
chú ý đến việc quản lý việc huy động và luân chuyển của vốn.
Vậy vốn kinh doanh là gì?
Theo giáo trình Tài chính Doanh nghiệp của trường Đại học Thương mại: Vốn
kinh doanh của DN là toàn bộ lượng tiền cần thiết để bắt đầu và duy trì các hoạt
động kinh doanh của DN. Hay có thể nói: Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền
của giá trị toàn bộ tài sản hiện có của DN.
( Nguồn trích dẫn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại – PGS.TS
Đinh Văn Sơn - Đại Học Thương Mại, Nxb Thống kê, 2007 – Trang 16 )
Trong cuốn “ Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp vừa và nhỏ” của TS.
Đàm Văn Huệ, nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân 2006, viết: “ Vốn kinh doanh
của doanh nghiệp được hiểu là số tiền ứng trước để thỏa mãn các yếu tố đầu vào
của doanh nghiệp. Các yếu tố đầu vào thông thường gồm các tài sản hữu hình và
tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục
đích kiếm lời”.
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Có nhiều cách phân loại vốn, tùy thuộc vào những góc độ khác nhau mà ta có
các cách phân loại vốn khác nhau:
1.1.2.1.Phân loại VKD căn cứ vào thời gian luân chuyển của vốn:
Phân loại theo tiêu thức này thì vốn kinh doanh bao gồm 2 loại : Vốn cố định
và vốn lưu động.
- Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản dài hạn. Kết cấu VCĐ gồm:
giá trị của TSCĐ, bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác.
VCĐ có đặc điểm là thời gian luân chuyển kéo dài từ một năm trở lên. Sự luân
6
chuyển này phụ thuộc vào chính quá trình khai thác, sử dụng và bảo quản các tài
sản dài hạn cũng như các chính sách tài chính có liên quan của doanh nghiệp.
- Vốn lưu động : Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động. Đây là bộ phận

dụng để đáp ứng nhu cầu vốn có tính chất tạm thời, phát sinh trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của DN, gồm: các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức
tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác.
Việc phân loại theo tiêu thức này giúp cho người quản lý DN xem xét huy
động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ, kịp
thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho
DN, hình thành các kế hoạch về tổ chức các nguồn vốn trên cơ sở xác định quy mô
vốn cần thiết, lựa chọn nguồn vốn và qui mô thích hợp cho từng nguồn vốn nhằm tổ
chức sử dụng hợp lý và có hiệu quả.
(Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại – PGS.TS Đinh Văn Sơn - Đại
Học Thương Mại, Nxb Thống kê, 2007 – trang 64 )
1.1.2.4. Phân loại theo phạm vi huy động và sử dụng vốn
- Nguồn vốn trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạt
động bản thân của doanh nghiệp như: Tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận giữ lại, các
khoản dự trữ, dự phòng, khoản thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ…
- Nguồn vốn ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy
động từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
như: Vay ngân hàng, vay của các tổ chức kinh tế khác, vay của các nhân viên trong
công ty, vay cá nhân…
Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể có các nguồn vốn khác như: nguồn vốn
FDI, ODA…thông qua việc thu hút các nguồn vốn này, các doanh nghiệp có thể
tăng vốn đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của vốn kinh doanh
Vốn có vai trò và ý nghĩa to lớn không những đối với quá trình hình thành
doanh nghiệp mà nó còn có vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
Trong quá trình hình thành doanh nghiệp, nguồn vốn ban đầu có ý nghĩa về mặt
pháp lý nhằm đảm bảo đủ điều kiện cho một doanh nghiệp được phép thành lập và đi
vào hoạt động, và vốn ban đầu cũng là nguồn vốn để đầu tư mua sắm trang thiết bị, nhà
xưởng sản xuất, thuê nhân công và các điều kiện khác để tiến hành sản xuất.

HQ sử dụng VKD =
Kết quả từ hoạt động kinh doanh
Vốn kinh doanh bình quân
1.1.4.2.1.1. Hệ số doanh thu trên VKD bình quân
VKD
M
M
H
VKD
=
Trong đó:
H
M
VKD
: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh.
M: Doanh thu bán hàng trong kì.
VKD
: Vốn kinh doanh bình quân.
Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn.
1.1.4.2.1.2, Hệ số lợi nhuận trên VKD
VKD
P
P
H
VKD
=
Trong đó:
H
P
VKD

1
đến
V
n
là số VKD tại các thời điểm được xác định trong kỳ phân tích.
n là số thời điểm trong kỳ phân tích.
1.1.4.2.2, Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.1.4.2.2.1. Hệ số doanh thu trên vốn lưu động: cho biết trong kỳ kinh doanh
mõi đồng VLĐ tham gia mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp.
VLĐ
M
M
H
VLĐ
=
10
\\
1.1.4.2.2.2. Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động: phản ánh một đồng VLĐ
trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
VLĐ
P
P
H
VLĐ
=
1.1.4.2.2.3. Tốc độ chu chuyển VLĐ: là thời gian trung bình cần thiết để
VLĐ chu chuyển được một vòng, được thể hiện qua hai chỉ tiêu: số lần chu chuyển
VLĐ và số ngày chu chuyển VLĐ trong một thời gian nhất định, thường là một năm.
- Số lần chu chuyển vốn lưu động: là số lần (hay số vòng) mà VLĐ quay được
trong một thời gian nhất định.

M
M
H
VCD
=
Nếu hệ số doanh thu trên vốn cố định tăng thì đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
tăng và ngược lại.
11
1.1.4.2.3.2, Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định
Cho biết một đồng VCĐ trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
cho doanh nghiệp.
VCĐ
P
P
H
VCĐ
=
Nếu hệ số lợi nhuận trên vốn cố định tăng thì đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
tăng và ngược lại.
1.2. Nội dung nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1. Ý nghĩa của việc nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là quá trình tìm hiểu tình hình quản lý và sử
dụng vốn của doanh nghiệp, đánh giá được những gì làm được và dự kiến cho
tương lai. Vì qua việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn giúp cho các doanh nghiệp có
thể phân tích, so sánh tổng hợp và đưa ra những kết luận về hiệu quả sử dụng vốn
trên cơ sở so sánh số tương đối giữa kết quả với số lượng vốn kinh doanh bỏ ra
trong kỳ. Từ đó các doanh nghiệp có thể thấy được chất lượng sản xuất kinh doanh,
khả năng khai thác các tiềm lực sẵn có, biết được doanh nghiệp mình đang nằm ở
giai đoạn nào của quá trình phát triển, vị trí nào so với đối thủ cạnh tranh. Cũng từ
đó giúp cho các doanh nghiệp tìm ra được các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng

tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho, vốn lưu động khác và số
liệu tổng vốn qua các năm.
1.2.2.1.4. Phân tích tình hình huy động vốn của công ty
- Mục đích : xem xét sự biến động và đánh giá hợp lý về tỷ trọng của từng
nguồn vốn huy động được trong tổng vốn kinh doanh để có phương án kinh doanh
hợp lý, nhằm tiết kiệm, không gây lãng phí.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh trên
cơ sở sử dụng các số liệu tổng hợp của tài sản trên bảng cân đối.
1.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
1.2.2.2.1.phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bình quân
Được xác định bằng 2 chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh phản ánh sức sản xuất, khả
năng tạo ra doanh thu của đồng vốn
- Chỉ tiêu hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh phản ánh sức sinh lợi của đồng vốn.
Phân tích các chỉ tiêu trên nếu hệ số doanh thu và lợi nhuận trên vốn kinh
doanh tăng tức hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tăng và ngược lại.
• Nguốn số liệu: chỉ tiêu DT, LN lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh; chỉ tiêu VKD lấy từ bảng cân đối kế toán.
13
• Phương pháp phân tích: phân tích hiệu quả sử dụng VKD được thực hiện
bẳng phuong pháp so sánh giữa hai chỉ tiêu kì phân tích so với kỳgốc để thấy được sự
biến động tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế qua các thời kì khác nhau và có xu thế
phát triển trong tương lai. Kết hợp với phương pháp hệ số và lập biểu phân tích 5 cột.
1.2.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Phân tích bốn chỉ tiêu : Hệ số doanh thu trên vốn lưu động, Hệ số lợi nhuận
trên vốn lưu động, Hệ số vòng quay vốn lưu động, số ngày chu chuyển vốn lưu
động trên đây nếu hệ số doanh thu và lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân tăng
thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại. Ngoài ra để nâng cao mức
doanh thu đạt được trên một đồng vốn lưu động ta phải đẩy mạnh tăng nhanh tốc độ
chu chuyển vốn lưu động bằng cách tăng hệ số quay vòng vốn lưu động và giảm số

VKD
M
H
P
VKD
0
0
0
0
.
0
=
•Ảnh hưởng do hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh thay đổi
M
P
VKD
M
M
P
VKD
M
H
VKD
M
P
VKD
0
0
0
0

•Tổng hợp
HHHHH
P
P
PPP
VKD
VKD
VKDVKDVKD
M
P
VKD
M
∆=−=∆+∆
0
1
)()(
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HẰNG THUẦN
15
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hiệu quả sử
dụng vốn tại công ty TNHH Thương mại – dịch vụ Hằng Thuần.
2.1.1. Tổng quan về công ty TNHH Thương mại – dịch vụ Hằng Thuần.
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
- Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH thương mại dịch vụ Hằng Thuần
- Địa chỉ : Số 23, ngõ 88 Vũ Xuân Thiều, phường Sài Đồng, Quận Long
Biên, Hà Nội
- Vốn điều lệ : 1,5 tỷ Việt Nam đồng
- Điện thoại : (84-4) 38752691
- Loại hình doanh nghiệp : công ty trách nhiệm hữu hạn
 Chức năng - Nhiệm vụ của Công ty :

LNST giúp công ty có thêm nguồn vốn để tái đầu tư, mua sắm trang thiết bị, giảm
nhẹ việc huy động vốn bên ngoài từ đó giảm chi phí huy động vốn nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn của công ty.
 Môi trường luật pháp:
Nhà nước quản lý và điều chỉnh các hoạt động trong xã hội bằng luật
pháp, vì vậy để phát triển bền vững và tránh mọi sự cố không đáng có thì công
ty phải đưa hoạt động của mình vào các khung điều chỉnh của pháp luật. Công
ty TNHH Hằng Thuần hoạt động kinh doanh theo sự điều chỉnh của các bộ luật
như: Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Phá sản 2004, Luật Thương mại… đều có
quy định rõ ràng về việc huy động vốn, sử dụng vốn, phân phối lợi nhuận,
những cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Vì vậy, hiệu quả sử
dụng vốn của công ty chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các yếu tố thuộc môi trường
pháp luật.
 Lãi suất tín dụng:
Công ty TNHH Hằng Thuần huy động vốn từ bên ngoài chủ yếu là từ vay
ngân hàng, vay cá nhân, vì vậy chính sách lãi suất tín dụng có ảnh hưởng không nhỏ
đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Nếu lãi suất tín dụng tăng lên sẽ làm tăng chi
phí sử dụng vốn từ đó sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của công ty và ngược lại.
Công ty đã so sánh và lựa chọn ra cho mình những ngân hàng đem lại lợi ích nhất,
tạo nhiều điều kiện cho công ty khi vay vốn. Công ty thường hay sử dụng vốn của
ngân hàng ACB, ngân hàng Vietcombank, các đối tượng khách
 Thị trường và sự cạnh tranh.
17
Công ty TNHH Hằng Thuần là một doanh nghiệp chuyên buôn bán hàng tạp
hóa, thực phẩm công nghệ, hóa mỹ phẩm…, hiện nay trên thị trường có rất nhiều
đối thủ cạnh tranh với công ty trên địa bàn Hà Nội, vì vậy công ty phải có những
chính sách phù hợp nhằm nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của mình trên thị
trường để sản phẩm sau khi mua về được tiêu thụ. Từ đó sẽ làm tăng tốc độ quay
vòng của vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
2.1.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan tới hiệu quả sử dụng vốn

việc tích cực huy động vốn từ các nguồn khác nhau thì công ty cần phải quản lý và
sử dụng vốn một cách chặt chẽ, tránh để bị chiếm dụng vốn với khối lượng lớn. Nếu
sử dụng vốn đúng mục đích, đúng lúc và hợp lý nó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả
sử dụng VKD của công ty.
Trên đây chỉ là một số nhân tố chủ yếu, cơ bản, đặc trưng nhất ảnh hưởng
đến việc tổ chức và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của DN. Điều quan trọng
là các DN phải xem xét, nghiên cứu từng nhân tố để hạn chế những hậu quả
xấu có thể xảy ra, đồng thời phát huy những tác động tích cực đảm bảo cho
công tác tổ chức huy động vốn kịp thời, đầy đủ, nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn của DN.
2.2. Kết quả phân tích thực trạng tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại công ty TNHH Hằng Thuần
2.2.1. Kết quả phân tích qua dữ liệu sơ cấp
2.2.1.1. Kết quả phiểu điều tra
19

Trích đoạn Phân tích tình hình huy động vốn của công ty Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH TM&DV Hằng Thuần 1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bình quân. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status