Khóa luận tốt nghiệp CN.Tô Thị Vân Anh
TÓM LƯỢC
Vốn là nguồn lực đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu trong quá
trình sản xuất kinh doanh của bất cứ Doanh nghiệp nào. Do vậy việc sử dụng vốn
thế nào cho hiệu quả để giảm tối đa chi phí, nâng cao lợi nhuận mới có thể đứng
vững và phát triển trên thị trường cạnh tranh khốc liệt.
Bởi vậy trong quá trình quản lí doanh nghiệp cần phải chú trọng công tác
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh để nhận định rõ về tình hình sử dụng vốn kinh
doanh của Doanh nghiệp mình để có kế hoạch điều chỉnh cho phù hợp, đảm bảo
mang lại hiệu quả cao nhất. Nhận thấy tầm quan trọng của công tác phân tích
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nên đã đi vào nghiên cứu đề tài “Phân tích
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH SX và TM Minh Đức” .
Khóa luận trình bày một số lí thuyết nền tảng cơ bản nhất về vốn, hiệu quả
sử dụng vốn và những vấn đề liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn. Qua quá trình
thực tập tại công ty và số liệu thu được, cố gắng phản ánh một cách trung thực
nhất về vấn đề sử dụng vốn tại Công ty TNHH SX và TM Minh Đức, những nhân
tố ảnh hưởng, những thành tựu và hạn chế còn tồn tại của Công ty liên quan đến
vấn đề cần nghiên cứu. Hy vọng khóa luận này sẽ góp một phần giải quyết hạn
chế và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH SX và TM Minh Đức.
Sinh viên: Phan Thị Như Quỳnh Lớp: K45D7
1
1
Khóa luận tốt nghiệp CN.Tô Thị Vân Anh
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành Khóa luận này, ngoài việc vận dụng những kiến thức
đã được học, sự nỗ lực của bản thân em còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của
cô giáo Tô Thị Vân Anh cùng toàn bộ các anh, chị phòng kế toán Công ty TNHH SX
và TM Minh Đức.
Em xin gửi lời chân thành cảm ơn tới tập thể thầy cô giáo trường Đại học
Thương Mại đã dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quý báu trong quá trình
học tập tại trường. Em xin cảm ơn cô giáo Tô Thị Vân Anh, cô đã là người luôn
4
Khóa luận tốt nghiệp CN.Tô Thị Vân Anh
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lí của Công ty TNHH SX và TM Minh Đức 26
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của công ty giai đoan 2011-2012 27
Bảng 2.2 Phân tích tình hình phân bổ vốn kinh doanh 31
Bảng 2.3 Phân tích tình hình huy động vốn kinh doanh 32
Bảng 2.4 Phân tích tình hình vốn lưu động 33
Bảng 2.5 Phân tích tình hình tăng giảm và cơ cấu vốn cố định 35
Bảng 2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 37
Bảng 2.7 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 39
Bảng 2.8 Phân tích tốc độ chu chuyển vốn lưu động 39
Bảng 2.9 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 42
Bảng 2.10 Bảng tổng hợp phiếu điều tra 43
Sinh viên: Phan Thị Như Quỳnh Lớp: K45D7
5
5
Khóa luận tốt nghiệp CN.Tô Thị Vân Anh
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DN Doanh Nghiệp
HQSD Hiệu quả sử dụng
UBND Ủy ban nhân dân
VKD Vốn kinh doanh
VLĐ Vốn lưu động
VCĐ Vốn cố định
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
LN Lợi nhuận
SX Sản xuất
TM Thương mại
BCĐ Bảng cân đối
hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Để có thể tồn tại trong môi trường cạnh
tranh khốc liệt hiện nay các nhà quản lí doanh nghiệp phải nhận thức được tầm
quan trọng và thường xuyên thực hiện các hoạt động phân tích kinh tế, đặc biệt
là hoạt động phân tích hiệu quả sử dụng vốn.
Đối với các doanh nghiệp ở Việt Nam, vấn đề làm thế nào nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn đang là vấn đề mà các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm. Các
doanh nghiệp ở Việt Nam hầu hết là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, vì vậy vấn đề
về vốn và hiệu quả sử dụng vốn luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu, đặc biệt
là sau khi Việt Nam gia nhập WTO, môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, thì
vấn đề này lại càng được quan tâm. Để có thể tồn tại và phát triển thì DN phải sử
dụng có hiệu quả nguồn vốn của mình, đem lại lợi nhuận cao, tăng khả năng
cạnh tranh của DN.
Từ những ý nghĩa quan trọng trên có thể thấy việc phân tích hiệu quả vốn
có ý nghĩa hết sức quan trọng trong DN cũng như các chủ thể liên quan đến DN
như : ngân hàng, các nhà cho vay vốn….Các ngân hàng, các nhà cho vay vốn khi
đi đến quyết định cho vay vốn hay không có thể dựa một phần vào HQSD vốn của
DN. Đối với DN có hiệu quả sử dụng vốn cao thì khả năng rủi ro tín dụng sẽ thấp
hơn, khả năng thu hồi vốn sẽ cao hơn so với DN có hiệu quả sử dụng vốn thấp. Do
vậy những DN có HQSD vốn cao có khả năng huy động vốn từ Ngân hàng cũng
như các nhà cho vay vốn cao hơn nên có thể mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh dễ dàng hơn bên cạnh đó cũng giảm thiểu được rủi ro tín dụng cho Ngân
hàng và các tổ chức cho vay.
* Về góc độ thực tế:
Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH SX và TM Minh Đức, vấn đề sử
dụng hiệu quả nguồn vốn đang được lãnh đạo công ty coi trọng, quan tâm, giúp
Công ty đứng vững được trong điều kiện kinh tế có nhiều biến động bất ổn. Tuy
Sinh viên: Phan Thị Như Quỳnh Lớp : K45D7
7
Khóa luận tốt nghiệp CN.Tô Thị Vân Anh
nhiên theo thực tế việc thực hiện việc phân tích HQSD vốn cuả Công ty vẫn chưa
8
Khóa luận tốt nghiệp CN.Tô Thị Vân Anh
+ Phương pháp điều tra trắc nghiệm
Sử dụng phiếu điều tra với những câu hỏi đi kèm về Công ty TNHH SX và
TM Minh Đức, để giải đáp những thắc mắc, cùng những vấn đề chưa biết cần
quan tâm để hoàn thiện đề tài và có thể góp phần đưa ra những giải pháp tốt
nhất giúp công ty khắc phục những tồn tại. Trong đó chủ yếu đặt câu hỏi và điều
tra Kế toán trưởng, thủ quỹ, kế toán ngân hàng, kế toán tiền lương…
Nội dung phiếu điều tra gồm 2 phần:
- Thông tin cá nhân của đối tượng điều tra: Họ tên, chức vụ
- Tìm hiểu về tình hình sử dụng vốn của DN: Phần này gồm các câu hỏi về các nội
dung: tổ chức hạch toán kế toán của công ty, nhân tố nào ảnh hưởng lớn nhất tới
tình hình sử dụng vốn của Công ty, công ty có những phương thức nào để tiết
kiệm các khoản mục chi phí, tăng doanh thu, nâng cao HQSD vốn.
Các câu hỏi được thiết kế dưới dạng câu hỏi đóng sẵn để có được câu trả
lời, người đọc chỉ cần tích vào câu trả lời mình cho là phù hợp.
Phát phiếu điều tra:
- Đối tượng phát phiếu : Ban lãnh đạo và các nhân viên trong phòng kế toán - tài chính
- Thời gian phát phiếu: 01/03/2013
- Số lượng phiếu : 5 phiếu
Thu thập phiếu điều tra:
- Thời điểm thu phiếu: 15/03/2013
- Số lượng phiếu thu về: 5 phiếu
- Xử lí phiếu điều tra: Tổng hợp phiếu điều tra theo từng câu hỏi, tính tỉ lệ phần
trăm cho từng đáp án của mỗi câu hỏi và phân tích kết quả thu thập được.
+ Phương pháp phỏng vấn
Mục đích: sử dụng phương pháp này để thu thập thông tin về tình hình
quản lí và sử dụng VKD của Công ty từ đó làm cơ sở để đưa ra giải pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.
1. Chuẩn bị :
hình VCĐ, Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, Phân tích hiệu quả sử
dụng VCĐ, Phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ… Qua đó nhận thấy tình hình
HĐSXKD của DN như thế nào? Sự biến động của HQSD vốn qua các năm như thế
nào? Tăng hay giảm so với năm trước? Vị trí, vai trò của các bộ phận TS trong
tổng nguồn vốn và kết quả đầu ra. Đồng thời có thể rút ra được các nhận xét, dự
đoán, tìm ra các quy luật của sự phát triển từ đó đưa ra các kết luận, kiến nghị
nhằm nâng cao HQSD vốn của Công ty TNHH SX và TM Minh Đức một cách hiệu
quả.
- Phương pháp thay thế liên hoàn
Sinh viên: Phan Thị Như Quỳnh Lớp : K45D7
10
Khóa luận tốt nghiệp CN.Tô Thị Vân Anh
Phương pháp này dùng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng, qua đó thấy
được mức độ và tính chất ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng nghiên cứu
bằng những số liệu cụ thể. Thấy được nhân tố nào ảnh hưởng nhiều, nhân tố nào
ảnh hưởng ít, từ đó đề xuất các giải pháp rõ ràng và cụ thể đến từng nhân tố ảnh
hưởng để kết quả đạt được đối với đối tượng nghiên cứu đạt được hiệu quả cao
hơn.
- Bảng biểu, sơ đồ phân tích
Trong phân tích hoạt động kinh tế, phải dùng biểu mẫu hoặc sơ đồ phân
tích để phản ánh một cách trực quan các số liệu phân tích. Chúng được thiết lập
theo các dòng cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích. Các dạng biểu
phân tích phản ánh mối quan hệ so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch, so với
số cùng kỳ năm trước hoặc so sánh giữa chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể. Số
lượng các dòng, cột tuỳ thuộc vào mục đích yêu cầu và nội dung phân tích. Tuỳ
theo nội dung phân tích mà biểu phân tích có tên khác nhau, đơn vị tính khác
nhau.
- Phương pháp phương pháp tỷ suất, hệ số
+ Tỷ suất: Dùng để phản ánh mối quan hệ so sánh giữa chỉ tiêu này với chỉ
tiêu khác có mối quan hệ chặt chẽ như : Tỷ suất CP, tỷ suất LN trên vốn bình
+ Dưới giác độ các yếu tố sản xuất, Mark đã khái quát hoá vốn thành phạm
trù cơ bản. Theo Mark, “ Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là
một đầu vào của quá trình sản xuất”. Định nghĩa của Mark có tầm khái quát lớn.
Tuy nhiên, do hạn chế của trình độ phát triển kinh tế lúc bấy giờ, Mark quan niệm
chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư.
+ Trong cuốn kinh tế học của D. Begg, tác giả đã đưa ra hai định nghĩa vốn
hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp. Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá
đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác, vốn tài chính là tiền và các giấy tờ
có giá của doanh nghiệp.
+Theo PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển, Giáo trình “ Tài chính
doanh nghiệp”, Học viện tài chính, Nhà xuất bản tài chính, Năm 2008 thì VKD là
biểu hiện bằng tiền về mặt giá trị toàn bộ tài sản hiện có của DN.
Sinh viên: Phan Thị Như Quỳnh Lớp : K45D7
12
Khóa luận tốt nghiệp CN.Tô Thị Vân Anh
Tóm lại, chúng ta có khái niệm tổng quát về vốn như sau: Vốn của doanh
nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng
vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Hiệu quả kinh doanh
HQKD được đánh giá trên hai góc độ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Trong phạm vi quản lí DN thì chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế. Là phạm
trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, vật lực, tài lực của doanh
nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh với tổng chi phí thấp nhất. Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế là mối
quan tâm hàng đầu nền sản xuất nào nói chung và mối quan tâm của DN nói
riêng. Làm thế nào để nâng cao HQSD vốn vừa là câu hỏi vừa là thách thức đối với
các DN hiện nay.
Hiệu quả sử dụng vốn
HQSD vốn của DN là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử
dụng nguồn vốn của DN vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh
Hiệu quả sử dụng VCĐ =
DT thuần
VCĐ bq
Hệ số này cho biết một đồng DT tạo ra được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng VCĐ.
Nếu xét về góc độ tài chính thì ngoài mục tiêu lợi nhuận sử dụng vốn hiệu
quả còn phải đảm bảo an toàn, lành mạnh về mặt tài chính, tăng cường khả năng
cạnh tranh của DN về trước mắt cũng như lâu dài.
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh
Căn cứ vào phương thức, đặc điểm khác nhau chúng ta có thể phân loại khác nhau,
do vậy sử dụng vốn thế nào cho hiệu quả thì cần phải dựa vào cách phân loại của
chúng.
a) Căn cứ vào phương thức luân chuyển, vốn được chia làm hai loại: vốn cố định và
vốn lưu động.
- Vốn cố định: VCĐ của DN là lượng giá trị ứng trước vào tài sản cố định hiện có
và đầu tư tài chính dài hạn của DN, mà đặc điểm của nó là luân chuyển từng bộ
phận giá trị vào sản phẩm mới cho đến khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng thì VCĐ
hoàn thành một vòng luân chuyển (hoàn thành một vòng tuần hoàn).
Vốn cố định được tách làm hai phần sau:
+ Một phần tương ứng với giá trị hao mòn được chuyển vào giá trị sản phẩm
dưới hình thức chi phí khâu hao và được tích luỹ lại thành quỹ khấu hao sau khi
sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ. Quỹ khấu hao này dùng để tái sản xuất TSCĐ
nhằm duy trì năng lực sản xuất của DN.
+ Phần còn lại của VCĐ được “cố định” trong hình thái hiện vật của tài sản cố
định ngày càng giảm đi trong khi phần vốn luân chuyển càng tăng lên tương ứng
với sự suy giảm dần giá trị sử dụng tài sản cố định. Kết thúc quá trình vận động
đó cũng là lúc TSCĐ hết thời gian sử dụng và VCĐ cũng hoàn thành một vòng
Sinh viên: Phan Thị Như Quỳnh Lớp : K45D7
14
Khóa luận tốt nghiệp CN.Tô Thị Vân Anh
luân chuyển. VCĐ là bộ phận quan trọng, đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân
Sinh viên: Phan Thị Như Quỳnh Lớp : K45D7
15
Khóa luận tốt nghiệp CN.Tô Thị Vân Anh
Việc huy động nguồn vốn này rất quan trọng đối với DN để đảm bảo cung
ứng đầy đủ, kịp thời cho sản xuất kinh doanh. Sức ép về việc hoàn trả vốn vay và
lãi vay sẽ thúc đẩy DN sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn vốn. Tuy nhiên việc
phụ thuộc vào nguồn vốn vay sẽ khiến cho DN tốn kém về thời gian, chi phí nếu
không tính toán cẩn thận thì HQKD và LN của DN sẽ bị ảnh hưởng bởi lãi suất
tiền vay.
c) Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn có thể phân chia nguồn vốn doanh
nghiệp thành hai loại: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
- Nguồn vốn thường xuyên
Là nguồn vốn từ một năm trở lên bao gồm nguồn VCSH và các khoản vay
dài hạn. Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà DN có thể sử dụng dành cho
việc mua sắm TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên cần thiết cho HĐKD của
DN.
- Nguồn vốn tạm thời
Đây là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (ít hơn một năm) mà doanh nghiệp
có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát
sinh trong HĐSXKD của DN. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn
ngân hàng và các tổ chức tín dụng cùng các khoản nợ khác.
Việc phân loại nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời giúp cho
người quản lý xem xét huy động các nguồn vốn một cách hợp lý với thời gian sử
dụng, đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng
cao HQSD vốn của DN. Cách phân loại này còn giúp cho các nhà quản lý DN lập
các kế hoạch tài chính hình thành nên những dự định và tổ chức nguồn vốn trong
tương lai trên cơ sở xác định quy mô thích hợp cho từng nguồn vốn đó, tổ chức sử
dụng vốn có hiệu quả hơn.
1.1.3. Vai trò của vốn kinh doanh
Vốn là tiền đề cho sự ra đời của DN, là cơ sở để DN mở rộng quy mô SXKD,
một cùng một lượng vốn ban đầu của mình hay với cùng một lượng tiền thu về
từ hoạt động sản xuất kinh doanh như năm trước nhưng năm nay doanh nghiệp
phải bỏ ra cho nó một lượng chi phí ít hơn. Do vậy việc nghiên cứu HQSD vốn và
nâng cao HQSD vốn là rất cần thiết
Sinh viên: Phan Thị Như Quỳnh Lớp : K45D7
17
Khóa luận tốt nghiệp CN.Tô Thị Vân Anh
1.1.4. Nguồn tài liệu sử dụng trong trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh
Cơ sở dữ liệu đánh giá HQSD vốn dựa vào nguồn số liệu là BCTC của Công
ty gồm BCKQHĐKD, BCLCTT, BCKQKD năm 2010, 2011, 2012.
- Các chỉ tiêu tài chính do DN xây dựng như: kế hoạch huy động các nguồn vốn, kế
hoạch phân phối, sử dụng vốn và các chỉ tiêu tài chính.
- BCĐ kế toán DN B01/DN, BCKQHDSXKD B02/DN theo theo quyết định 15/2006/
QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính.
- Báo cáo chi tiết về tình hình tăng, giảm TS, nguồn vốn, công nợ phải thu, phải trả.
- Các chế độ, chính sách quản lí kinh tế tài chính của nhà nước, của ngành và của DN
có liên quan.
1.2. Nội dung nghiên cứu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh
1.2.1.1.Phân tích khái quát cơ cấu phân bổ vốn kinh doanh
a)Phân tích khái quát cơ cấu phân bổ vốn kinh doanh
* Mục đích: Nhằm đánh giá một cách đúng đắn sau một kì hoạt động kinh
doanh tình hình cơ cấu phân bổ vốn cho nhu cầu kinh doanh như thế nào, giá trị của
TS tăng hay giảm, ảnh hưởng của nó đến việc thực hiện các nhiệm vụ SXKD và
KQKD.
* Nội dung phân tích: Phân tích tình hình tăng giảm tài sản có liên hệ đến
việc thực hiện các chỉ tiêu DTBH và LNKD.
* Phương pháp phân tích: So sánh và lập biểu so sánh trên cơ sở sử dụng
các số liệu của tài sản trên BCĐKT và các chỉ tiêu DT, LN trên BCKQHĐKD.
*Nội dung phân tích: Tình hình tăng giảm của các khoản mục TSNH như:
Tiền và tương đương tiền, Hàng tồn kho, Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn…
có hợp lí hay không? Có đáp ứng tốt cho nhu cầu SXKD của DN hay không? Sau
đó đi sâu phân tích các nguyên nhân để tìm cách khắc phục.
* Phương pháp phân tích: được thực hiện trên cơ sở so sánh, lập biểu so
sánh giữa số kì phân tích và kì gốc để thấy được tình hình tăng giảm và nguyên
nhân tăng giảm, tính toán, so sánh tỉ trọng của các khoản mục trên tổng số TSNH
để đánh giá tình hình phân bổ TSNH.
1.2.1.3. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định
* Mục đích phân tích : Để đánh giá được sau một kì kinh doanh giá trị của
các tài sản dài hạn là tăng hay giảm, qua đó đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh
của DN.
Sinh viên: Phan Thị Như Quỳnh Lớp : K45D7
19
Khóa luận tốt nghiệp CN.Tô Thị Vân Anh
* Nội dung phân tích: Phân tích, so sánh tỉ trọng của từng khoản mục trên
tổng số TSDH để biết sau kì kinh doanh tỉ trọng của từng khoản mục tăng hay
giảm? Cơ cấu tỉ trọng đã hợp lí hay chưa?
*Phương pháp phân tích: Được thực hiện bằng phương pháp so sánh và lập
biểu giữa hai năm, so sánh tỉ trọng của từng khoản mục trên tổng số tài sản dài
hạn để đánh giá tình hình tăng giảm. Đồng thời tính toán, các chỉ tiêu tỷ trọng
của các khoản mục TSCĐ, qua đó đánh giá chính sách đầu tư TSCĐ của DN. Cụ
thể
Nguyên
giá TSCĐ
cuối kì
=
Nguyên
giá TSCĐ
cuối kì
1.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
* Mục đích: Nhận thức, đánh giá một cách đúng đắn và toàn diện hiệu quả sử
dụng các chỉ tiêu vốn kinh doanh được tình hình biến động của các chỉ tiêu vốn
kinh doanh. Qua đó phân tích những nguyên nhân của sự biến động và đề ra
những chính sách quản lí thích hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
* Nội dung phân tích: Phân tích các chỉ tiêu vốn kinh doanh bao gồm: Tổng
số vốn kinh doanh bình quân, vốn lưu động, vốn cố định, vốn đầu tư xây dựng cơ
bản và đầu tư tài chính ngắn hạn.
* Phương pháp phân tích: được thực hiện bằng phương pháp so sánh giữa
các chỉ tiêu năm trước với năm nay. Ngoài ra để đánh giá sâu sắc hơn nguyên
Sinh viên: Phan Thị Như Quỳnh Lớp : K45D7
20
Khóa luận tốt nghiệp CN.Tô Thị Vân Anh
nhân tăng giảm hiệu quả sử dụng vốn ta còn dùng phương pháp thay thế liên
hoàn.
- Hệ số DT trên VKD
Hệ số DT trên VKD =
Tổng DT
Tổng VKD bình quân
Chỉ tiêu này là chỉ tiêu được quan tâm đầu tiên bởi qua đó có cái nhìn tổng quát
về quy mô VKD của DN. Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VKD sử dụng trong kì
thì DN tạo ra bao nhiêu đồng DT và ngược lại.
- Hệ số LN trên VKD
Hệ số LN trên VKD =
Tổng LN
Tổng VKD bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lợi của mộ đồng VKD, cứ một đồng VKD được sử
dụng trong kì mang lại bao nhiêu đồng LN. Hệ số này càng lớn chứng tỏ hiệu suất
sử dụng VKD càng cao và ngược lại
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng thông qua phương trình Dupont (LN/VKD bq)
2. Do hệ số doanh thu trên VKD tăng
∆P
VKD (M/ VKD)
=
M
1
X
P
o
-
M
o
x
P
o
VKD
1
M
o
VKD
o
M
o
3. Do hệ số lợi nhuận trên doanh thu tăng
∆P
VKD (P/M)
=
M
1
X
-
M
o
×
P
o
VKD
1
M
1
VKD
o
M
o
1.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
* Mục đích phân tích: Nhận thức và đánh giá tình hình biến động tăng
(giảm) của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ trong hai năm. Qua đó phân tích
nguyên nhân và đề ra những chính sách biện pháp quản lý thích hợp.
* Nội dung phân tích: phân tích các hệ số DT trên VLĐ, hệ số LN trên VLĐ,
tốc độ chu chuyển VLĐ (Vòng quay, số ngày,
* Phương pháp phân tích: Được thực hiện bằng phương pháp lập bảng và
so sánh giữa các chỉ tiêu trong hai năm.
Hệ số lưu động là biểu hiện giá trị tính bằng biền của tài sản ngắn hạn sử
dụng trong kinh doanh. HQSD VLĐ được xác định bằng các chỉ tiêu sau:
a) Hệ số DT trên VLĐ
Hệ số DT trên VLĐ =
Tổng DT
VLĐ bình quân
b) Hệ số LN trên VLĐ
Hệ số LN trên VLĐ =
quay được bao nhiêu vòng. Số vòng quay của VLĐ càng nhiểu thì VLĐ sử dụng
càng có hiệu quả.
+ Số ngày chu chuyển hàng tồn kho
Số ngày chu chuyển hàng
tồn kho
=
Số ngày trong kì phân tích
Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh độ dài một vòng của vốn lưu động. Chỉ tiêu này càng
nhỏ thì tốc độ chu chuyển vốn lưu động càng nhanh và ngược lại. Tăng tốc độ chu
chuyển sẽ làm tăng doanh thu từ đó tìm kiếm lợi nhuận.
Mức tiết kiệm (lãng phí) VLĐ:
Mức TK
(LP)
= Chênh lệch về số ngày × DT thuần bình quân một ngày
Chỉ tiêu này phản ánh mức TK (LP) VLĐ trong kỳ, do tăng độ luân chuyển
vốn, doanh nghiệp có thể đạt được quy mô như cũ nhưng có thể tiết kiệm được
một lượng vốn lưu động, hay vẫn với số VLĐ như trước nhưng do tăng tốc độ
luân chuyển vốn, DN đạt được quy mô cao hơn.
e) Tốc độ chu chuyển các khoản phải thu
- Tốc độ chu chuyển các khoản phải thu
Hệ số quay vòng các
khoản phải thu
=
DT bán chịu thuần
Giá trị khoản phải thu bình quân
- Số ngày chu chuyển các khoản phải thu
Số ngày chu chuyển các khoản
phải thu (n)
=
2.1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH SX và TM Minh Đức
a) Giới thiệu về Công ty TNHH SX và TM Minh Đức
- Tên gọi: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Minh Đức
- Địa chỉ: Số 4, Đường Nguyễn Vĩnh Lộc, khối 1, phường Bến Thủy, thành phố
Vinh, tỉnh Nghệ An
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Cơ sở pháp lí: Giấy đăng kí kinh doanh số ĐKKD: 2702002082 do Sở Kế hoạch và
Đầu Tư tình Nghệ An cấp
- Vốn điều lệ: 3.500.000.000 đồng
b) Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH SX và TM Minh Đức
Công ty TNHH SX và TM Minh Đức thành lập năm 2008 với tên gọi Công ty
TNHH SX và TM Minh Đức. Trước đây công ty TNHH SX và TM Minh Đức là một
cửa hàng kinh doanh mua bán vật liệu xây dựng, thiết bị nội thất văn phòng và
gia đình, nhưng nhờ dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt, giá cả cạnh tranh của cửa
hàng đã nhanh chóng khẳng định thương hiệu của mình, thu hút khách ngày
càng đông khiến nguồn vốn tăng lên tạo đà cho cửa hàng phát triển thành Công
ty TNHH SX và TM Minh Đức.Với những dòng sản phẩm của các hãng nổi tiếng
Công ty sớm trở thành đại lý cấp một và là nhà phân phối lớn tại Nghệ An. Ngày
11/06/2008, Công ty TNHH SX và TM Minh Đức chính thức được thành lập, số
ĐKKD: 2702002082 do Sở Kế hoạch và Đầu Tư tình Nghệ An cấp.
2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH SX và TM Minh Đức
a) Chức năng, nhiệm vụ
- Đảm bảo đáp ứng nguồn hàng theo nhu cầu của khách hàng.
- Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định trong bộ luật lao động.
Sinh viên: Phan Thị Như Quỳnh Lớp : K45D7
25