Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: CN. Nguyễn Văn Giao
TÓM LƯỢC
Để tiến hành sản xuất kinh doanh (SXKD) thì một yếu tố không thể thiếu được
là phaỉ có vốn. Có hai nguồn vốn: Vốn tự có và vốn đi vay, vậy quản trị và điều hành
về tỷ lệ giữa hai loại vốn này như thế nào là hợp lý và có hiệu quả? Ngoài ra, vấn đề
làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Việt Nam đang là
vấn đề bức xúc mà các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm. Trong nhiều diễn đàn và
trong công luận ở nước ta, người ta bàn rất nhiều về vấn đề vốn của doanh nghiệp.
Tình trạng khó khăn trong kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận thấp, hàng hóa tiêu
thụ chậm,… Xu hướng toàn cầu hóa thì việc một quốc gia hội nhập vào nền kinh tế
Toàn cầu sẽ như thế nào? Cơ bản phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp sở tại. Khả năng cạnh tranh là nguồn năng lực thiết yếu để doanh nghiệp tiếp
tục vững bước trên con đường hội nhập kinh tế. Mặt khác, những chỉ tiêu đánh giá khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp như vốn, trình độ kỹ thuật, công nghệ, trình độ quản
lý, kỹ năng cạnh tranh, bộ máy tổ chức sản xuất, lợi nhuận. Để đạt được những yêu
cầu đó thì vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm thế nào để sử dụng có hiệu
quả nhất nguồn vốn của mình?
Với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ bé kiến thức của mình vào
những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH thương mại Khánh
Hà đang đứng trước những khó khăn nêu trên nên vấn đề đặt ra với Ban lãnh đạo công
ty là cần phải làm gì để giải quyết những vấn đề trên nhằm đưa doanh nghiệp thắng
trong cạnh tranh, đặc biệt là trong điều kiện hiện nay.
Đứng trước những thách thức đó, sau một quá trình thực tập tại công ty TNHH
thương mại Khánh Hà cùng với sự hướng dẫn của CN. Nguyễn Văn Giao, các cô chú, và
các anh, chị trong công ty nên em đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại công ty TNHH thương mại Khánh Hà” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
Em hi vọng rằng, với bài viết này mình có thể chỉ ra được những tồn tại trong
công ty, trên cơ sở đó nhằm đưa ra những ý kiến, kiến nghị nhằm góp phần nâng cao
hơn nữa về hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
SVTH: Lương Thị Phượng
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU v
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu v
2. Mục đích nghiên cứu: v
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu vi
4. Phương pháp nghiên cứu vi
5. Kết cấu khóa luận vi
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH 1
1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến phân tích hiệu quả sư dụng vốn kinh
doanh 1
1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh 1
1.1.2. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1
1.1.3. Một số khái niệm khác 2
1.2. Phương pháp nghiên cứu 2
1.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu 2
1.2.1.1. Thu thập dữ liệu sơ cấp: 2
1.2.1.2. Thu thập dữ liệu thứ cấp 3
1.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu 3
1.2.2.1. Xử lý các ý kiến phỏng vấn 3
1.2.2.2. Xử lý số liệu thứ cấp 4
1.3. Nội dung nghiên cứu 4
1.3.1. Quy trình phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 4
1.3.2. Phương pháp sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 4
1.3.3. Cơ sở dữ liệu để phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 5
1.3.3.1. Bảng cân dối kế toán 5
2.3.2. Phân tích diễn biến nguồn vốn, sử dụng vốn và tình hình đảm bảo nguồn vốn
cho hoạt động sản xuất kinh doanh 19
Bảng 2.4: Bảng phân tích nguồn tài trợ 20
Bảng 2.5: Bảng phân tích nhu cầu vốn lưu động thường xuyên 22
2.3.3. Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 24
2.3.3.1 Các chỉ tiêu về cấu trúc tài chính 24
Bảng 2.6: Bảng phân tích các chỉ tiêu về cấu trúc tài chính 24
2.3.3.2. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 25
Bảng 2.7: Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp 25
SVTH: Lương Thị Phượng
Lớp: K7 – HK1D2
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: CN. Nguyễn Văn Giao
2.3.3.3. Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 26
Bảng 2.8: Phân tích hiệu quả sử dụng VKD 26
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM ĐÓNG GÓP VÀO
HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KHÁNH HÀ 28
3.1. Các phát hiện qua nghiên cứu 28
3.1.1. Những kết quả được trong công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại công ty 28
3.1.2. Những mặt còn hạn chế trong công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại công ty và nguyên nhân 29
3.1.3.2. Quan điểm hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả sử dụng VKD tại công ty.
30
3.2. Các hướng giải quyết vấn đề phát hiện 31
3.2.1. Giải pháp cải thiện tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại công ty 31
3.2.1.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 31
3.2.1.2. Giải pháp nâng cao khả năng thanh toán tại công ty 31
SVTH: Lương Thị Phượng
Lớp: K7 – HK1D2
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: CN. Nguyễn Văn Giao
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Diễn giải
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
VKD Vốn kinh doanh
TLSX Tư liệu sản xuất
SXKD Sản xuất kinh doanh
STT Số thứ tự
DN Doanh nghiệp
PTHQ Phân tích hiệu quả
PT Phân tích
KD Kinh doanh
TSCĐ Tài sản cố định
VCSH Vốn chủ sở hữu
NVCSH Nguồn vốn chủ sở hữu
TSNH Tài sản ngắn hạn
SVTH: Lương Thị Phượng
Lớp: K7 – HK1D2
vii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: CN. Nguyễn Văn Giao
LNTT Lợi nhuận trước thuế
SVTH: Lương Thị Phượng
Lớp: K7 – HK1D2
viii
Khóa luận tốt nghiệp
phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH thương mại Khánh Hà.
SVTH: Lương Thị Phượng
Lớp: K7 – HK1D2
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: CN. Nguyễn Văn Giao
- Đưa ra một số kiến nghị đóng góp vào hoạt động phân tích hiệu quả sử dụng
vốn của công ty, hoàn thiện hơn công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
giúp doanh nghiệp ứng phó nhanh hơn trước những biến động kinh tế.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh chủ yếu
qua báo cáo tài chính
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về mặt không gian: Công ty TNHH thương mại Khánh Hà
+ Phạm vi về mặt thời gian: Số liệu được thu thập trong 3 năm: 2009, 2010 và
năm 2011.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Số liệu sơ cấp: Thông qua phát phiếu điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn trực
tiếp các nhân viên của công ty.
+ Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu tại công ty thông qua các báo cáo tài chính,
các sổ sách, chứng từ khác tại công ty. Ngoài ra còn cập nhật thông tin từ bên ngoài
trên các phương tiện thông tin như: sách, báo, internet…
- Phương pháp phân tích số liệu : Chủ yếu dùng phương pháp so sánh, ngoài ra
còn dùng các phương pháp khác như: phương pháp số chênh lệch, phân tích thống kê,
phương pháp liên hệ cân đối.
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình vẽ, danh
mục từ viết tắt, phần mở đầu và phần kết luận, khóa luận gồm có 3 chương :
Chương I: Lý thuyết chung về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại được thể
hiện thông qua việc đánh giá những tiêu thức cụ thể sau:
Là một yếu tố quan trọng của hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh phải đảm bảo cho việc thúc đẩy quá trình bán ra, tăng tốc độ lưu chuyển , tăng
doanh thu bán hàng.
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải góp phần vào việc thực hiện tốt chỉ tiêu
kế hoạch lợi nhuận kinh doanh vì lợi nhuận kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế đánh giá kết
quả tài chính đạt được từ các hoạt động kinh doanh. Để đạt được mục tiêu lợi nhuận,
đòi hỏi doanh nghiệp phải tiết kiệm, giảm chi phí kinh doanh trong đó có chi phí vốn
kinh doanh.
SVTH: Lương Thị Phượng
Lớp: K7 – HK1D2
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: CN. Nguyễn Văn Giao
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mục đích nhận thức, đánh giá
một cách đúng đắn, toàn diện hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh doanh bao gồm:
Tổng vốn kinh doanh bình quân, vốn lưu động, vốn cố định, vốn đầu tư xây dựng cơ
bản và đầu tư tài chính dài hạn. Từ đó phân tích, đánh giá được những nguyên nhân
ảnh hưởng tăng giảm và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh.
1.1.3. Một số khái niệm khác
Vốn cố định : Là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ dùng trong kinh doanh, tham
gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần
sau nhiều chu kỳ kinh doanh.
Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và ốn lưu động. Vốn
lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái
ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hóa.
Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp
có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, phải trả người
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty. Tiến hành phát phiếu cho các đối tượng
điều tra và thu hồi lại phiếu trong vòng 4 ngày từ 15/03/2013 đến 19/03/2013.
- Thu thập dữ liệu qua câu hỏi phỏng vấn trực tiếp tại công ty
+ Đối tượng phỏng vấn: Là những lãnh đạo chủ chốt trong công ty như: Ban
giám đốc, kế toán trưởng, nhân viên phòng tài chính – kế toán. Hình thức phỏng vấn:
Đưa ra các câu hỏi mở trực tiếp cho các đối tượng phỏng vấn nhằm thu thập những ý
kiến về thực trạng sử dụng vốn kinh doanh và công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh tại công ty.
+ Nội dung phỏng vấn: (Chi tiết nội dung phỏng vấn theo phụ lục số 3)
+ Quy trình phỏng vấn: Thành lập câu hỏi phỏng vấn sao cho phù hợp và phục
vụ tốt cho công tác điều tra. Sau đó có buổi gặp gỡ trực tiếp phỏng vấn những đối
tượng phỏng vấn
1.2.1.2. Thu thập dữ liệu thứ cấp
Thu thập số liệu từ báo cáo tài chính lấy từ phòng tài chính – kế toán, mà chủ
yếu số liệu từ bảng cân đối kế toán và bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
từ năm 2009 đến năm 2011. (xem phụ lục số 4)
1.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu.
1.2.2.1. Xử lý các ý kiến phỏng vấn
Sau khi thực hiện phỏng vấn, các phiếu phỏng vấn được thu lại tiến hành xử lý
cơ học là tổng hợp và thống kê các ý kiến, tiến hành thống kê các đánh giá, tổng hợp
các đánh giá. Cuối cùng so sánh và lựa chọn những ý kiến tập trung cao nhất để làm
kết luận cho khóa luận.
SVTH: Lương Thị Phượng
Lớp: K7 – HK1D2
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: CN. Nguyễn Văn Giao
1.2.2.2. Xử lý số liệu thứ cấp
Qua các dữ liệu thứ cấp, tiến hành lập bảng biểu tính toán các chỉ số tài chính
và so sánh số liệu các năm về số tiền, tỷ trọng, so sánh tăng giảm để tìm ra xu hướng
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: CN. Nguyễn Văn Giao
So sánh số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành để thấy tình hình
sử dụng vốn của doanh nghiệp là tốt hay xấu, mặt nào chưa được.
So sánh theo chiều dọc để thấy tỷ trọng của từng tổng số ở mỗi bản báo cáo và
qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại, các mục.
So sánh theo chiều ngang để thấy sự biến động cả về tuyệt đối và số tương đối
của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.
Phương pháp liên hệ
Mọi kết quả kinh doanh đều có liên hệ mật thiết với nhau giữa các mặt, các bộ
phận. Để lượng hóa các mối liên hệ đó, ngoài phương pháp so sánh thì còn sử dụng
các nghiên cứu liên hệ. Liên hệ sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của yếu tố và quá
trình kinh doanh: giữa tổng số vốn và tổng số nguồn, giữa nguồn thu, nguồn huy động
và tình hình sử dụng các quỹ, các loại vốn, giữa nhu cầu và khả năng thanh toán…
Phương pháp phân tích các hệ số tài chính
Đây là phương pháp thường xuyên được sử dụng để phân tích hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh:
Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh: phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra
doanh thu của đồng vốn
Hệ số doanh thu trên vốn lưu động
Hệ số doanh thu trên vốn cố định
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh: phản ánh sức sinh lợi của đồng vốn
Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động
Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định
Hệ số khả năng thanh toán: Phản ánh khả năng chi trả nợ của doanh nghiệp
Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản: Phản ánh mức độ ổn định và tự chủ
tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay.
1.3.3. Cơ sở dữ liệu để phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.3.3.1. Bảng cân dối kế toán
Trong đó: H
Mvkd
: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh
M : Doanh thu bán hàng trong kỳ
VKD : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cho biết: Một đồng vốn của doanh nghiệp sử
dụng bình quân trong kỳ làm ra bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn càng
chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao, đồng thời chỉ tiêu này còn
cho biết doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì phải quản lý chặt chẽ
và tiết kiệm nguồn vốn hiện có của mình.
1.3.4.2. Hệ số lợi nhuận
- Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh
SVTH: Lương Thị Phượng
Lớp: K7 – HK1D2
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: CN. Nguyễn Văn Giao
P
VKD
=
Trong đó: P
VKD
: Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh
P: Lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kỳ
VKD: Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Các chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.3.4.3. Một số chỉ tiêu khác phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hệ số phản ánh cấu trúc tài chính
trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương ứng với
thời hạn của các khoản nợ đó.
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành =
Tỷ lệ này có giá trị càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp càng tốt và ngược lại. Nếu tỷ lệ này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp không đủ khả
năng thanh toán nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, nếu con số này quá cao thì có nghĩa là doanh
nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động so với nhu cầu. Thông thường thì
phần vượt trội đó sẽ không sinh thêm lợi nhuận. Vì thế mà phần đầu tư đó sẽ kém hiệu
quả. Vấn đề này đòi hỏi nhà doanh nghiệp phải phân bổ vốn như thế nào cho hợp lý.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán nhanh được tính bằng cách chia tài sản quay vòng nhanh cho
nợ ngắn hạn. Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển
đổi thành tiền, bao gồm: Tiền, chứng khoán ngắn hạn và các khoản phải thu. Hàng tồn
kho là tài sản khó chuyển thành tiền hơn trong tổng tài sản lưu động và dễ bị lỗ khi
đem bán. Do vậy tỉ lệ khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản
nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán dự trữ (tồn kho).
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Nói chung tỷ lệ thường biến động từ 0.5 đến 1. Tuy nhiên , cũng giống như
trường hợp của hệ số thanh toán ngắn hạn để kết luận giá trị của hệ số thanh toán tức
thời tốt hay xấu cần xét đến đặc điểm và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu
hệ số này nhỏ hơn 0.5 thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ.
Hệ số thanh toán bằng tiền =
Tài sản bằng tiền bao gồm: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển và các khoản
tương đương tiền. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng
SVTH: Lương Thị Phượng
Lớp: K7 – HK1D2
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: CN. Nguyễn Văn Giao
khoán, các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: CN. Nguyễn Văn Giao
người phân tích có thể đánh giá, kết luận chính xác về hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.4.2. Nhân tố bên trong
- Chất lượng thông tin thu thập được dùng trong phân tích: Đây là yếu tố quan
trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, bởi
một khi thông tin sử dụng không chính xác, không phù hợp thì kết quả mà phân tích
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đem lại chỉ là hình thức, không có ý nghĩa gì. Vì
vậy, có thể nói thông tin sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là
nền tảng của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
- Việc lựa chọn phương pháp phân tích: Có nhiều phương pháp để phân tích hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh, điều quan trọng la phải lựa chọn phương pháp phù hợp với
điều kiện của doanh nghiệp vì mỗi doanh nghiệp mang nội dung kinh tế khác nhau.
- Trình độ cán bộ tham gia phân tích: Có được thông tin phù hợp và chính xác
nhưng tập hợp và xử lý thông tin đó như thế nào để đưa lại kết quả phân tích hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh có chất lượng cao lại là điều không đơn giản. Nó phụ thuộc
rất nhiều vào trình độ của cán bộ thực hiện phân tích. Từ các thông tin thu thập được,
các cán bộ phân tích phải tính toán các chỉ tiêu, thiết lập các bảng biểu. Tuy nhiên, đó
chỉ là những con số và nếu chúng đứng riêng lẻ thì tự chúng sẽ không nói lên điều gì.
Nhiệm vụ của người phân tích là phải gắn kết, tạo lập mối liên hệ giữa các chỉ tiêu, kết
hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để lý giải hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, xác định điểm mạnh, điểm yếu cũng
như nguyên nhân dẫn đến điểm yếu trên. Hay nói cách khác, cán bộ phân tích là người
làm cho các con số “biết nói”. Do đó cần những cán bộ phân tích có chuyên môn cao.
- Sự quan tâm của ban giám đốc tới công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh: Cần xem xét việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có được tiến
hành thường xuyên hay không, có bộ phận tài chính riêng hay do bộ phận kế toán đảm
nhận. Việc tiếp nhận kết quả phân tích chỉ ở mức độ tổng quát hay chi tiết…
một số tỉnh miền Nam.
Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
SVTH: Lương Thị Phượng
Lớp: K7 – HK1D2
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: CN. Nguyễn Văn Giao
Bảng 2.1: Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm 2010 và 2011
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
Chênh lệch
2011/2010 %
1 2 3 4 = 3-2 5 = 4/2
DTBH và CCDV 330.309.674.685 764.986.946.543 434.677.271.858 131.59
Các khoản giảm trừ
436.680.168 3.387.359.128 2.950.678.960 675.71
- Chiết khấu thương mại
- 3.387.359.128 3.387.359.128 -
- Giảm giá hàng bán
- - - -
- Hàng bán bị trả lại 436.680.168
- -436.680.168 -100
- Thuế TTĐB, XK, GTGT theo
phương pháp trực tiếp
- - - -
1. Doanh thu thuần về BH và CCDV 329.872.994.517
761.599.587.416 431.726.592.899 130.87
2. Giá vốn hàng bán 314.280.310.132 733.558.219.778 419.277.909.646 133.41
3. Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
tăng 9.380.309.849 đồng, chi phí khác cũng tăng 195.627.677 đồng.
Lợi nhuận sau thuế có tăng cho thấy sự phát triển của công ty xong tốc độ tăng
của lợi nhuận chưa thỏa đáng với tốc độ tăng của doanh thu, công ty cần xem xét quản
lý hiệu quả chi phí kinh doanh của mình.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm sản xuất kinh doanh
- Chức năng của công ty: Công ty chủ yếu thực hiện các hoạt động thương mại,
mua, bán hàng hóa nhập khẩu, cung ứng các mặt hàng về thép trên thị trường. Công ty
không có hoạt động sản xuất.
- Nhiệm vụ:
+ Bán các sản phẩm theo đơn đặt hàng, thực hiện các hoạt động môi giới theo
tiến trình kế hoạch nhằm tối đa hóa lợi nhuận và phát triển vốn kinh doanh.
+ Đảm bảo trách nhiệm và quyền lợi của người lao động theo đúng quy định
của pháp luật. Không ngừng nâng cao đời sống và trình độ cho cán bộ nhân viên.
+ Mở rộng và khai thác thị trường tiêu thị sản phẩm của doanh nghiệp.
+ Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do Nhà Nước quy định.
- Đặc điểm kinh doanh: Nhập khẩu thép hoặc mua trong nước, bán cho các
công ty, đại lý, các hộ gia đình, cá nhân trong nước.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
SVTH: Lương Thị Phượng
Lớp: K7 – HK1D2
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: CN. Nguyễn Văn Giao
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý
- Ban giám đốc là những người đề ra các chiến lược và phương án kinh kinh
doanh của công ty, thực hiện việc giám sát các hoạt động kinh doanh để công việc
kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.
- Phòng kinh doanh: Phối hợp với ban giám đốc và phòng kế toán xây dựng và
điều chỉnh kế hoạch kinh doanh năm, lập phương án kinh doanh cho lô hàng phát sinh
Bảng 2.2 : Bảng tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm
Các nhân tố Mức độ ảnh hưởng
5
5
4
4 3 2 1
I. Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích hiệu
quả sử dụng VKD
Tình trạng nền kinh tế
2p
3
5p
2
Môi trường pháp lý 1 3
1p
3
5p 1p
Môi trường ngành kinh doanh
1p
2
2p
2
3p
3
1p
Lãi suất tín dụng 1
2p
2
4p
1
2
3p
2
3p
Phương pháp phân tích 1 2
3p
4
4p
Nội dung PTHQ sử dụng VKD 2 4
- Đánh giá khả năng thanh toán
1
4p
5
3p
- Đánh giá nguồn tài trợ
3
4p
2
3p
- Đánh giá hiệu quả sử dụng VKD
1
1p
4
5p
2
1p
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Qua bảng trên ta thấy:
Nhìn chung theo đánh giá của các cán bộ nhân viên công ty, các nhân tố đều có
tác động lớn đến công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty,