Phân tích thiết kế hệ thống thông tin hỗ trợ công tác quản lí lịch làm việc cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam - Pdf 28

CÁC KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
Do đề tài sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng,
do vậy có nhiều kí hiệu khác biệt so với các kí hiệu trong phương pháp
hướng chức năng truyền thống. Để tiện theo dõi, tôi xin đưa ra giải thích
của các kí hiệu được sử dụng nhiều như sau:
Kí hiệu/từ viết tắt Diễn giải
CRM
Customer Relationship Management
Hệ thống quản lí quan hệ khách hàng
ERP
Enterprise Resource Planning
Hệ thống quản lí nguồn lực doanh nghiệp
RUP
Rational Unified Process
Quy trình sản xuất phần mềm phổ biến do tập
đoàn Rational phát triển
OOAD
Object Oriented Analyst & Design
Phân tích thiết kế hướng đối tượng
UseCase: Nhóm xử lí.
Là một dãy các xử lí để thực hiện một công
việc.
Ví dụ: Usecase BanHang là một nhóm các xử
lí như đặt hàng, kiểm tra kho, trả lời đơn đặt
hàng, viết hóa đơn, giao hàng, kiểm tra hàng,
thanh toán.
<<bao gồm>>: Liên kết bao hàm.
Là một loại liên kết giữa 2 Usecase, trong đó,
Usecase ở đầu mũi tên là một thành phần của
Usecase ở gốc của mũi tên.
Ví dụ: công việc Bán hàng luôn bắt đầu bằng

cố định cao, được sử dụng trong thiết kế
luồng giao diện.
2
Hoạt động
Là một xử lí bên trong của máy tính mà
không xuất hiện lên giao diện của người sử
dụng.
Luồng giao diện
Là một dãy các giao diện người dùng, trong
đó, giao diện ở gốc mũi tên xẩy ra trước, ở
đầu mũi tên xẩy ra sau khi người dùng kích
hoạt một sự kiện trên giao diện gốc.
Bảng dữ liệu
Là một bảng trong cơ sở dữ liệu, gồm có tên
bảng ở phía trên (NhanVien), các trường của
bảng ở phía dưới (MaNhanVien,
TenNhanVien), khóa chính có kèm theo từ
khóa PK và kí hiệu gạch chân.
Quan hệ 1:N
Là một loại quan hệ trong cơ sở dữ liệu.
Trong đó, mỗi bản ghi trong bảng ở đầu mũi
tên tương ứng với nhiều bản ghi trong bảng ở
gốc mũi tên.
Ví dụ: Một PhongBan có thể có nhiều
NhanVien.
3
MỤC LỤC
MỤC LỤC 4
LỜI MỞ ĐẦU 7
I.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI 7

I.2.1.Khảo sát thực tế: 20
I.2.1.a.Thực tế quản lí tại Công ty TNHH AVIZON (số 3/25 Phan Đình Phùng)
20
I.2.1.b.Các hệ thống có sẵn: 21
I.2.2.Lập bản mô tả tổng quan hệ thống 21
I.3.BẢN MÔ TẢ TỔNG QUAN 21
I.3.1.Mục đích của các hoạt động nghiệp vụ: 21
I.3.2.Các chức năng nghiệp vụ chính: 22
I.3.3.Các quy trình nghiệp vụ: 22
I.3.3.a.Quy trình lập và quản lí kế hoạch cá nhân: 22
I.3.3.b.Quy trình phân công công việc sử dụng cho nhà quản lí 23
I.3.4.Các loại thông tin sử dụng trong hệ thống: 23
I.3.5.Yêu cầu đặt ra: 23
I.3.5.a.Yêu cầu chức năng: 23
4
I.3.5.b.Yêu cầu phi chức năng: 25
II.XÁC ĐỊNH VÀ ĐẶC TẢ CÁC KHỐI CHỨC NĂNG 25
II.1.Mục đích: 25
II.2.Xác định tác nhân tham gia hệ thống: 25
II.3.Biểu đồ khung cảnh hệ thống: 27
II.4.Xác định các khối chức năng hệ thống: 27
II.5.Đặc tả chi tiết cho từng khối chức năng như sau: 28
II.5.1.Quản lí công việc cá nhân: 28
II.5.1.a.Thông tin tóm tắt: 28
II.5.1.b.Các kịch bản: 28
II.5.1.c.Các kịch bản con: 29
II.5.2.Phân công công việc: 31
II.5.2.a.Thông tin tóm tắt: 31
II.5.2.b.Các kịch bản chính: 31
II.5.2.c.Kịch bản con: 32

IV.2.1.Khối chức năng Lập & Quản lí lịch làm việc cá nhân 41
IV.2.2.Khối chức năng phân công công việc 42
IV.2.3.Xem báo cáo chi tiết 43
IV.2.4.Quản lí các yếu tố liên quan khác 44
V.THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 46
5
V.1.Mục đích: 46
V.2.Các công việc: 46
V.2.1.Lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu: 46
V.2.2.Thiết kế cơ sở dữ liệu: 46
V.2.3.Sơ đồ Cơ sở dữ liệu thể hiện mối quan hệ thừa kế của lớp CongViec 48
V.2.4.Chi tiết các trường trong cơ sở dữ liệu 49
VI.LÀM NGUYÊN MẪU GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG 55
VI.1.Mục đích: 55
VI.2.Các mô hình luồng giao chính (work flow screen) 55
VI.2.1.Giao diện Chọn chức năng: 55
VI.2.2.Giao diện Công việc 56
VI.2.3.Giao diện khách hàng 57
VI.2.4.Giao diện Thông tin cá nhân: 58
VI.3.Các giao diện chính 58
KẾT LUẬN 68
Những kết quả chính đạt được sau khi kết thúc giai đoạn thiết kế hệ thống 68
I.Lí luận 68
II.Phân tích thiết kế hệ thống 68
III.Các kiến nghị: 69
Tài liệu tham khảo 70
6
LỜI MỞ ĐẦU
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, khi mà ngành Công nghệ Thông tin

phân tích thiết kế hướng đối tượng, với phương pháp này, ta có thể tạo ra
bản thiết kế chi tiết hơn nhiều so với phương pháp phân tích thiết kế
hướng chức năng. Hơn nữa, sử dụng phân tích thiết kế hướng đối tượng
ta có thể tạo ra bản thiết kế có tính tái sử dụng cao, rất tiện lợi cho việc
bảo trì nâng cấp hệ thống.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đề tài nhận được rất nhiều
hướng dẫn, góp ý, định hướng từ phía giáo viên hướng dẫn là Giảng viên
Nguyễn Thị Thúy, khoa Tin học Kinh tế, Đại học kinh tế quốc dân. Tác
giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ này.
II. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong thời điểm hiện nay, khi mà nền kinh tế thị trường ngày càng
phát triển, số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng tăng mạnh.
Lĩnh vực kinh doanh ở các doanh nghiệp này khá đa dạng, và hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp này tỏ ra rất hiệu quả.
Song song với sự phát triển trên là sự quan tâm chưa đầy đủ của xã
hội cho loại hình doanh nghiệp này. Các học thuyết quản lí, các loại hình
dịch vụ, phần lớn tập trung cho các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp quốc
doanh. Do vậy, ở các doanh nghiệp này, tuy hoạt động kinh doanh rất
hiệu quả, nhưng công tác quản lí thì vẫn rất sơ sài, kém hiệu quả, đặc biệt
là việc lập và quản lí kế hoạch làm việc. Hiện tại, ở các doanh nghiệp
8
này, thói quen lập kế hoạch làm việc chưa có, hoặc không thường xuyên,
hoặc ở mức đơn giản, sơ sài, kém hiệu quả. Do vậy, thường xảy ra tình
trạng các công việc được thực hiện một cách tự phát, hoặc chồng chéo,
không theo quy trình định sẵn. Theo đó, nhiều hợp đồng bị bỏ qua do bên
thực hiện trễ hẹn, hoặc không hoàn thành tốt do làm việc chưa khoa học.
Ở các doanh nghiệp này, khái niệm quy trình và lập quy trình hầu như
chưa được biết tới. Do vậy, các nhân viên thạo việc giữ vai trò quan
trọng, không thể thiếu được. Trong trường hợp các nhân viên này nghỉ
việc, công việc sẽ bị rối lên, công tác tuyển dụng trở nên rất khó khăn, và

• Quản lí sản phẩm
• Quản lí quy trình
IV.2. Mức độ hoàn thành:
Trong phạm vi đề tài chỉ dừng lại ở mức hoàn thiện bản thiết kế chi
tiết hệ thống, chưa đi vào xây dựng hệ thống một cách chính thức.
Các mảng công tác chính mà đề tài thực hiện:
• Xác định yêu cầu
• Phân tích hệ thống
• Thiết kế hệ thống
V.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
V.1. Về nghiệp vụ
Hệ thống được xây dựng dựa trên các khảo sát và nghiên cứu thực
tế ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Nội. Đồng thời hệ
thống cũng áp dụng các nguyên tắc quản lí doanh nghiệp dựa trên các hệ
thống quản lí hiện có như hệ thống quản lí nguồn lực doanh nghiệp (ERP
– Enterprise Resource Planning), hệ thống quản lí quan hệ khách hàng
(CRM – Customer Relationship Management)
10
V.2. Về quy trình:
Hệ thống được xây dựng dựa trên quy trình RUP Small, là cải tiến
thu nhỏ của quy trình RUP. Tuy nhiên, do phạm vi đề tài chỉ tập trung
vào bảy bước thực hiện chính của quy trình, nằm trong ba giai đoạn
(phase) phát triển của hệ thống là khởi đầu, chuẩn bị và xây dựng.
V.3. Về phương pháp phát triển:
Hệ thống được phát triển dựa trên phương pháp phân tích thiết kế
hướng đối tượng. Theo đó, hệ thống sẽ được chia nhỏ thành các module
với nhiều mức khác nhau. Các đối tượng quan trọng nhất sẽ được chỉ ra
và chi tiết hóa.
VI. KẾT QUẢ
VI.1. Kết quả sau khi triển khai dự án:

& PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ
THỐNG
I. NGHIỆP VỤ QUẢN LÍ
I.1. Hệ thống quản lí nguồn lực doanh nghiệp
Hệ thống quản lí nguồn lực doanh nghiệp (ERP – Enterprise
Resource Planning) là hệ thống quản lí nguồn lực tổng hợp trong các
doanh nghiệp. ERP là hệ thống tổng hợp từ nhiều hệ thống khác nhau,
như hệ thống quản lí nhân sự, quản lí khách hàng, quản lí kế hoạch, quản
lí nguyên vật liệu và sản phẩm, giữa các hệ thống có mối quan hệ mật
thiết với nhau, trong đó kết quả tổng hợp từ một hệ thống sẽ được sử
dụng làm đầu vào cho hệ thống khác. Dựa trên các tổng hợp từ hệ thống,
nhà quản lí có thể đưa ra các quyết định phát triển một cách tổng hợp.
I.2. Hệ thống quản lí quan hệ khách hàng
Hệ thống quản lí quan hệ khách hàng (CRM – Customer
Relationship Mangement) là hệ thống trợ giúp các doanh nghiệp quản lí
các hoạt động giao tiếp khách hàng thông qua nhiều hình thức khác nhau.
CRM có thể giúp doanh nghiệp cụ thể hóa công việc cho từng nhân sự
trong doanh nghiệp, đồng thời hỗ trợ các công cụ tổng hợp hoạt động ra
quyết định điều chỉnh phù hợp cho nhà quản lí.
I.3. Hệ thống quản lí lịch làm việc
Hệ thống quản lí lịch làm việc là hệ thống thông tin quản lí được
xây dựng dựa trên hai hệ thống chính là ERP và CRM, đồng thời có sự
điều chỉnh phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam. Hệ
thống giúp cho các doanh nghiệp có thể lập kế hoạch làm việc cho từng
13
nhân viên một cách dễ dàng, đồng thời cung cấp công cụ theo dõi tiến độ
và gửi thông tin chỉ đạo cho từng công việc. Hệ thống cũng sẽ trợ giúp
tổng hợp công việc theo nhiều tiêu chí khác nhau và đưa ra các đánh giá
về hiệu quả làm việc cho từng nhân viên cũng như các quyết định quản lí
tương ứng.

sản phẩm phần mềm, giảm thiểu chi phí bảo trì phần mềm, đặc biệt RUP
chú trọng tới việc tận dụng sử dụng lại mã nguồn và tài liệu thiết kế,
nhằm giảm chi phí tổng thể cho việc sản xuất phẩn mềm. Quy trình RUP
thực tế là sự phát triển thêm của quy trình Water Fall, theo đó nó là sự lặp
lại bốn lần của quy trình Water Fall. Mục đích, nhằm giúp cho việc xây
dựng tài liệu phát triển hệ thống được hoàn thiện hơn.
15
Hình 2: Quy trình RUP
Quy trình RUP được phát triển hỗ trợ chủ yếu cho phương pháp
phân tích thiết kế hướng đối tượng. Các nguyên tắc quan trọng của quy
trình RUP là:
• Nguyên tắc lặp và tăng trưởng dần
• Nguyên tắc tập trung vào kiến trúc
• Nguyên tắc phát triển dựa trên các khối chức năng (usecase)
• Nguyên tắc xác định phạm vi dựa trên các ràng buộc.
II.3. Các giai đoạn phát triển của RUP:
• Giai đoạn khởi đầu (Inception): đưa ra cái nhìn tổng quát về hệ
thống (chức năng, phạm vi, mục tiêu )
• Giai đoạn chuẩn bị (Elaboration): chi tiết hóa hệ thống về chức
năng và cấu trúc.
• Giai đoạn xây dựng (Construction): tập trung vào thiết kế và triển
khai hệ thống.
• Giai đoạn chuyển giao (Transition): chuyển giao hệ thống tới
người sử dụng
Quy trình RUP Small là sự đơn giản hoá của quy trình RUP nhằm
phù hợp cho các nhóm dự án nhỏ, nhưng vẫn tuân thủ đầy đủ các nguyên
tắc quan trọng của quy trình RUP hoàn chỉnh. Theo đó, hệ thống sẽ được
phát triển theo mười bước chính sau:
16
1. Nghiên cứu

dụng, xây dựng các khối chức năng chính mà hệ thống phải đáp ứng,
đồng thời đưa ra các đặc tả chi tiết cho từng khối.
3. Mô hình hóa nghiệp vụ hệ thống: đưa ra các lớp chính liên quan tới
nghiệp vụ hệ thống.
4. Xác định các lớp tham gia trong mỗi khối chức năng: nhóm các lớp
lĩnh vực có liên quan vào khối chức năng tương ứng, bổ sung vào các
khối chức năng những lớp giao diện, lớp điều khiển.
5. Mô hình hóa các tương tác trong các khối chức năng: xây dựng biểu
đồ thể hiện việc trao đổi thông điệp giữa các đối tượng trong khối theo
trình tự thời gian.
6. Xây dựng mô hình điều khiển hệ thống: mô hình hóa các hành vi hệ
thống trước các tình huống khác nhau.
7. Mô hình hóa giao diện người dùng: thiết kế các giao diện người
dùng và sơ đồ luồng lưu chuyển giữa các màn hình.
8. Thiết kế hệ thống: phân chia hệ thống thành các hệ thống con và
miêu tả các thành phần vật lí của hệ thống.
9. Thiết kế chi tiết: chi tiết hóa các lớp hệ thống theo năm tầng (tầng
trình bày, tầng ứng dụng, tầng nghiệp vụ, tầng dữ liệu)
10. Cài đặt hệ thống: lập trình, kiểm định, cài đặt, bảo dưỡng hệ thống.
III. PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN

Để phù hợp với quy trình phát triển hệ thống, ta sử dụng phương
pháp hướng đối tượng cho việc phát triển hệ thống. Phương pháp hướng
18
đối tượng phát triển hệ thống dựa trên cơ sở các lớp đối tượng, các chức
năng không tồn tại độc lập mà được phân bổ vào các đối tượng cụ thể. Từ
đó, chúng ta có thể phát triển hệ thống theo từng module riêng biệt một
cách độc lập. Phương pháp hướng đối tượng cũng giúp cho việc bảo trì,
nâng cấp hệ thống đơn giản hơn. Theo đó, nếu phát hiện lỗi ở một
module, chúng ta có thể cô lập module đó để sửa lỗi mà không ảnh hưởng

công công việc được thực hiện chủ yếu trong các buổi họp giao ban đầu
tuần, hoặc được giao trực tiếp từ nhà quản lí. Việc tổ chức các buổi họp
rất tốn thời gian, và nhiều khi không thể thực hiện được do giám đốc đi
công tác, hoặc người thực hiện công việc không có mặt. Các công việc
thường liên quan tới một khách hàng hoặc sản phẩm cụ thể, phần lớn các
công việc là công việc văn phòng, như trả lời điện thoại, gửi email, gửi
fax, thực hiện các buổi họp, gặp gỡ khách hàng, lập báo cáo Các công
việc hầu hết đều thực hiện theo thói quen, kinh nghiệm của nhân viên,
không theo quy trình thống nhất.
I.2.1.b. Các hệ thống có sẵn:
• Hệ thống quản lí nguồn lực doanh nghiệp (ERP)
• Hệ thống quản lí liên kết khách hàng (CRM)
• Hệ thống quản lí danh bạ cá nhân Microsoft Outlook.
I.2.2.Lập bản mô tả tổng quan hệ thống
Trên cơ sở các khảo sát ở trên có thể tổng hợp lại thành bản mô tả
tổng quan về hệ thống như sau: (xem phần kế tiếp)
I.3. BẢN MÔ TẢ TỔNG QUAN
I.3.1.Mục đích của các hoạt động nghiệp vụ:
• Tạo lập thói quen làm việc khoa học, có kế hoạch cho tất cả các
hoạt động trong doanh nghiệp.
• Xây dựng các bản kế hoạch một cách dễ dàng.
• Xây dựng quy trình làm việc thống nhất.
• Gắn các hoạt động của doanh nghiệp với khách hàng, sản phẩm
cụ thể.
21
I.3.2.Cỏc chc nng nghip v chớnh:
Chc nng lp & qun lớ k hoch lm vic cỏ nhõn cho tt c cỏc
ngi dựng ca h thng.
Chc nng a ra cỏc bn tng hp mụ t tin cụng vic cho
cỏc thnh viờn trong doanh nghip cho tt c ngi dựng h

Xem thông tin
cập nhật
Hỡnh 4: Quy trỡnh lp v qun lớ k hoch cỏ nhõn
22
I.3.3.b. Quy trình phân công công việc sử dụng cho nhà quản

Nhà quản lí đăng nhập hệ thống để xem các thông tin tổng hợp về
tiến độ làm việc của các nhân viên. Trên cơ sở các thông tin trên, cùng
với các yêu cầu nghiệp vụ khác như từ phía khách hàng, từ kế hoạch làm
việc, từ chiến lược doanh nghiệp, nhà quản lí đưa ra quyết định phân
công công việc cho từng nhân viên. Nhà quản lí lựa chọn chức năng phân
công công việc trên hệ thống, nhập vào các thông tin mô tả và lựa chọn
nhân viên thực hiện. Thông tin trên sẽ được lưu vào cơ sở dữ liệu, và sẽ
được đưa ra khi người dùng lựa chọn chức năng xem thông tin cập nhật
cá nhân.
Nhan Vien
KÕt thóc
phiªn lµm viÖc
T¹o míi
mét c«ng viÖc
Yªu cÇu
nghiÖp vô
Xem th«ng tin
tæng hîp
§¨ng nhËp
Lùa chän
nh©n viªn
triÓn khai
Hình 5: Quy trình phân công công việc
I.3.4.Các loại thông tin sử dụng trong hệ thống:

 Quy trình có liên quan
 Tài liệu liên quan
• Tất cả các nhân viên trong doanh nghiệp có thể truy cập hệ thống
để cập nhật các thông tin liên quan tới khách hàng, sản phẩm, kế
hoạch, quy trình.
• Hệ thống phải cung cấp chức năng tùy chọn gửi thông báo nhắc
nhở tự động cho từng công việc.
24
• Các nhân viên có thể sử dụng chức năng gửi thông báo để chuyển
các tài liệu, báo cáo, tin nhắn với các nhân viên khác trong doanh
nghiệp.
I.3.5.b. Yêu cầu phi chức năng:
• Hệ thống phải thiết kế sao cho đơn giản nhất cho người dùng.
• Giao diện phải tổ chức với các form tương tự nhau.
• Hệ thống phải cung cấp các lối tắt truy cập tới các chức năng
quan trọng của hệ thống ở nhiều nơi trên giao diện sao cho thuận
tiện nhất cho người sử dụng.
• Hệ thống phải đảm bảo đưa ra được các bản tổng hợp có mức độ
khái quát cao thuận lợi cho nhà quản lí trong việc đưa ra các
quyết định quản lí.
II. XÁC ĐỊNH VÀ ĐẶC TẢ CÁC KHỐI CHỨC
NĂNG
II.1. Mục đích:
Miêu tả hệ thống cụ thể hơn thông qua việc xác định các tác nhân
tham gia hệ thống và các khối chức năng chính, xác định mối quan hệ
giữa chúng, đặc tả chúng.
II.2. Xác định tác nhân tham gia hệ thống:
Trên cơ sở bản mô tả tổng quan hệ thống, ta tìm ra được các tác nhân
chính tham gia hệ thống là:
• Người sử dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status