LỜI CẢM ƠN
Bằng tất cả tấm lòng kính trọng, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Đinh
Thị Kim Nhung đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn này, cùng toàn thể thầy cô trong tổ
vi sinh vật, khoa Sinh - KTNN, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã nhiệt tình giảng dạy và
khuyến khích em trong thời gian học tập. Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại
học Sư phạm Hà Nội 2 và Ban chủ nhiệm khoa Sinh - KTNN đã tạo điều kiện thuận lợi cho em
hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2013 Sinh viên
Trần Thị Mai
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan những gì viết trong luận văn này đều là sự thật. Đây là kết quả nghiên
cứu của riêng em. Tất cả các số liệu đều được thu thập từ thực nghiệm, qua xử lý thống kê,
không có số liệu sao chép hay bịa đặt, không trùng với kết quả đã công bố.
Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2013
Sinh viênTrần Thi Mai
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, BẢNG, HÌNH Từ viết tắt Danh
mục bảng Danh mục bảng hình
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Trần Thị Mai Khoa Sinh - KTNN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, BẢNG, HÌNH Từ viết tắt
BC: Bacterỉal cellulose
Danh mục bảng
Bảng 1.1. Đặc điểm phân biệt các chi thuộc họ Acetobacteraceae Bảng 1.2. Đặc
điểm sinh hoá của chủng Gỉuconacetobacter Bảng 1.3. Thành phần hóa học của
nước dừa Bảng 1.4. Các vitamin có trong nước dừa Bảng 1.5. Các acid amin có
trong nước dừa
Bảng 3.1. Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ s/v đến khả năng tạo màng BC khi lên men trong chậu
3.1.
Hình
3.2.
Hình
3.3.
Hình
3.10
Hình
3.11
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, vấn đề ô nhiễm môi trường đã và đang ngày càng trở nên nghiêm
ữọng. Đã có nhiều cảnh báo, Việt Nam đã và đang đứng trước nguy cơ "ô nhiễm
trắng” do túi nilông. Neu trung bình mỗi người Việt Nam dùng 1 túi/ngày, mỗi ngày
có khoảng 86 triệu chiếc túi nilông được dùng, một năm số túi nilông được dùng là
31,4 tỉ chiếc, có khối lượng tương đương với 1 triệu tấn nhựa không phân hủy, rõ
ràng là một nguy cơ rất lớn đối với môi trường và sức khỏe con người. Theo các
chuyên gia y tế và môi trường, túi nilông chôn vùi dưới đất phải mất từ 400 - 600
năm mới có thể phân hủy hết. Túi nilông chứa 2 chất PE và pp, khi đốt sẽ tạo thành
khí cacbonic, mêtan và khí đioxin cực độc.
Ở nước ta, việc nghiên cứu và sản xuất túi nilông tự phân huỷ gần đây mới bắt
đầu. Hiện nay, Trung tâm Nghiên cứu vật liệu Polime Đại học Bách khoa Hà Nội
đang tiến hành nghiên cứu công trình "sáng chế túi nilon tự huỷ" và ứng dụng rộng
rãi vào cuộc sống. Ngoài ra, PGS.TS. Trương Vĩnh, Trưởng bộ môn Công nghệ hóa
học Đại học Nông Lâm TP. HCM đã tiến hành nghiên cứu và sản xuất thành công
một loại polymer sinh học mới được làm từ bột khoai mì. Sản phẩm này có triển
vọng thay thế nhựa (nilông) không phân hủy hiện đang gây nguy hại cho môi trường.
Chủng Gluconacetobacter thuộc nhóm vi khuẩn Gram âm hiếu khí bắt buộc,
hóa dưỡng thuộc chi Acetobacter, họ Acetobacteraceae. Khi nuôi cấy vi khuẩn này
trên môi trường dịch lỏng tĩnh sẽ hình thành trên bề mặt một lớp màng BC. Màng
3.3. ứng dụng bảo quản thực phẩm và thay thế túi nilông
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
4.1. Ý nghĩa khoa học
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Khốa luận tốt nghiệp
Trần Thị Mai 5 Khoa Sình - KTNN
Nghiên cứu quá trình tạo màng BC từ chủng Gluconacetobacter BHN2 trên
dụng cụ lên men có diện tích lớn
4.2. Ỷ nghĩa thực tiễn
ứng dụng màng BC làm bao bì bảo quản thực phẩm và thay thế túi nilông
4.3. Điểm mới
Tạo màng BC từ chủng Gluconacetobacter BHN2trên diện tích lớn
ứng dụng màng BC làm bao bì bảo quản thực phẩm và làm túi
thay thế túi nilông.
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Vị trí, đặc điểm phân loại chủng Gluconacetobacter trong sinh giới
1.1.1. Phân loại vi khuẩn Gluconacetobacter
Đã có rất nhiều công trình phân loại vi khuẩn acetic như Rothenback 1898,
Beijerinck 1898, Hoyer 1899, Hansen 1911, Heneberg 1926, Frateur 1950 [20]
Thuật ngữ “Gluconacetobacter” được dùng đầu tiên cho cấp độ phân loại giống phụ
trong giống Acetobacter khi Yamada và Kondo (1984) nhận thấy thành phần
ubiquinone chính trong thành phần màng tế bào vi khuẩn sinh acetic khác nhau. Các
chủng có Q - 10 là thành phần ubiquinone chính được phân loại trong giống phụ
Gluconacetobacter, trong khi Q - 9 là thành phần ubiquinone chính trong màng tế bào
vi khuẩn Acetobacter. Sau đó giống phụ Gluconacetobacter được đưa lên thành giống
thứ 4 trong họ Acetobacteraceae dựa vào mối quan hệ phát sinh khi phân tích một
phần ưình tự gen mã hóa 16S rARN. Do cách đặt tên Gluconacetobacter chưa đúng
quy cách nên Yamada (1998) đã sửa lại tên giống thành Gluconacetobacter nom.
corrig, theo khoản luật Rule 61 trong Bacteriological code [21]. Ban đầu giống
Gluconacetobacter chưa được chấp nhận rộng rãi do được công bố dựa vào một phần
trình tự mà không phải toàn bộ gen 16S rARN. Tuy nhiên, Franke et al (1999) đã xác
Oxy hóa acid acetic thành C0
2
và H
2
0 + + + + - w
Oxy hóa lactate thành CƠ2 và H
2
0 + w + +/-
-
w
Sinh trưởng trong môi trường chứa
0,35% acid acetic
+ + - + + +
Sinh trưởng trên D-manitol +/- w +/- +/- + +
Sinh trưởng trên methanol
-/w
+
- - - -
Tông hợp cellulose
- - - +/- - -
Oxy hóa glycerol thành
dihydroxyaceton
+/-
w -/w
+/- + +
Hình thành acid từ:
D-manitol -/+ - +/- +/- + -
Glycerol -/+ - + + + +
Raffinose
-
hình thành dạng hạt nhỏ với kích thước không đều nhau và phân tán trong môi trường
dinh dưỡng tạo ra những đặc tính hình thái khác hẳn cellulose trong điều kiện nuôi
cấy tĩnh [11], [13], [18], [20].
Đặc điểm sinh lý, sinh hoá
Đặc điểm sinh lý: chủng Gluconacetobacter có thể phát triển ở pH: 4-6, nhiệt
độ 25 - 35°c. Nhiệt độ, pH tối ưu tuỳ thuộc chủng. Ở 37°c, tế bào sẽ suy thoái ngay
cả trong môi trường tối ưu. Chủng Gluconacetobacter chịu được pH thấp, bổ sung
acid acetic vào môi trường nuôi cấy để giảm sự nhiễm khuẩn lạ [23], [25].
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Khốa luận tốt nghiệp
Trần Thị Mai 9 Khoa Sình - KTNN
Đặc điểm sinh hoá: năm 1950, Frateur đã chính thức đưa ra một khóa phân
loại mới căn cứ vào các tiêu chuẩn: Khả năng oxy hóa acid acetic thành CO2 và
H2O; hoạt tính catalase; khả năng sinh trưởng trên môi trường Hoyer Đặc điểm
phân biệt của chủng Gluconacetobacter với các chủng khác trong một chi được trình
bày bảng 1.2:
1.2. Nhu cầu dinh dưỡng của chủng Gluconacetobacter
Để đảm bảo hoạt động sống bình thường của vi khuẩn, môi trường thức ăn
ngoài rượu, nước còn phải cung cấp thêm muối khoáng, nguồn cacbon, nguồn nitơ dễ
hấp thụ như: CaHPƠ4, (NĨỈ4)2S04, (NIỈ4)2HP04, MgSC>4. 7H2O, KH2PO4, tùy
thuộc nhu cầu cụ thể của từng loài [3], [4],[17].
1.2.1. Nhu cầu nguồn cacbon
Cacbon có trong tế bào chất, thành tế bào, trong các phân tử enzim, acid
nucleic và sản phẩm trao đổi chất. Vì vậy, hợp chất hữu cơ chứa cacbon có ý nghĩa
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Khốa luận tốt nghiệp
Trần Thị Mai 10 Khoa Sình - KTNN
Bảng 1.2. Đặc điểm sinh hoá của chủng Gluconacetobacter
STT Đăc điểm • Hiện tượng Kết quả
1
Oxy hoá ethanol thành acid
acetic
tố nâu
Không hình thành sắc tố nâu
-
7
Kiêm tra khả năng tổng
hợp cellulose
Váng vi khuân xuât hiện màu lam
+
quan trọng trong đời sống vi sinh vật. Người ta dùng đường làm nguồn cung cấp
cacbon cho phần lớn vi sinh vật dị dưỡng. Để tránh hiện tượng ở nhiệt độ cao và
ữong môi trường kiềm đường bị chuyển hóa khi khử trùng môi trường có chứa đường
người ta chỉ hấp ở áp lực 0,5 atm, 110° trong 30 phút. Để nuôi cấy vi khuẩn thường
dùng 0,2 - 0,5% đường [3], [5].
1.2.2. Nhu cầu nguồn nitơ
(NH4)2SƠ4 là nguồn cung cấp nitơ cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển
của chủng Gluconacetobacter. Khi nuôi cấy chủng Gluconacetobacter trong môi
trường có sử dụng NĨỈ4
+
sau khi đồng hóa NĨỈ4
+
trong môi trường sẽ tích lũy anion
vô cơ (SO4
2
, Cl" ) làm giảm pH môi trường. Chủng Gluconacetobacter có khả năng
đồng hóa tốt nitơ chứa trong các thức ăn hữu cơ, không có khả năng hấp thụ các
protein cao phân tử, chỉ các polypeptid không chứa quá 5 gốc acid amin mới có thể di
chuyển qua màng tế bào chất. Hàm lượng nitơ quá cao hay quá thấp sẽ ảnh hưởng
đến tính chất lý hoá môi trường, vì vậy ảnh hưởng tới quá trình tạo thành cellulose
của chủng Gluconacetobacter [6], [7].
Chât khô
4.71
8
Fe
0.01
2
Đường tổng số
2.08 9
Cu
0.04
3
Tro
0.02 10
p
3.7
4
K
3.12
11
s 3.4
5
Na
1.5
12
Protein
0.55
6
Ca
2.9 13
Dâu béo
2
Penthothennic
0.052
3
Acid nicotinic
0.064
4
Acid folic
0.03
5
Riboflavin
0.00001
Bảng 1.5. Các acid amin có trong nước dừa
STT Acid amin
Hàm lượng(%
khối lượng/ amin
tổng số)
STT Acid amỉn
Hàm lượng(%
khối lượng/ amin
tổng số)
Acid glutamic
14.5
Tyrosine
2.83
Arginine
12.75
Alamine
2.41
Leucine
trong hỗn hợp acid nitric đặc và acid sunfuric đặc thu được cellulose nitrat.
[C
6
H
7
0
2
(0H)3]„+ 3n HNO3 (đặc) ->[C
6
H
7
0
2
(0N0
2
)3]„ + 3nH
2
0
1.3.1.2. Đặc điểm cẩu trúc của màng BC
Màng BC được cấu tạo bởi chuỗi polyme ß-1,4 glucopyranose mạch thẳng.
Chuỗi polyme ß-1,4 glucopyranose mới hình thành liên kết với nhau tạo thành sợi
nhỏ (subfibril) có kích thước 1,5 nm. Những sợi nhỏ kết tinh tạo sợi lớn hơn - sợi vĩ
mô, những sợi này kết hợp với nhau tạo thành bó và cuối cùng tạo dải lớn. Những dải
lớn từ tế bào này khi đẩy ra ngoài sẽ liên kết với những dải lớn của tế bào khác bằng
liên kết hiđro hoặc vandesvan tạo thành dạng sệt (gel) hay một lớp màng mỏng. Kích
thước bên của màng tăng lên khi quần thể vi khuẩn sinh trưởng.
Màng BC có cơ chế kết tinh khác hẳn cellulose của thực vật ở chỗ chúng
không có sự kết hợp hemixellulose, lignin hay những thành phần phụ khác mà
được cấu tạo từ các sợi microfibil tạo nên những bó sợi song song cấu thành mạng
lưới cellulose. Do đó màng BC có độ bền cơ học, độ tinh khiết cao, khả năng
UDPÍilc Clucuiic
1.4.2. Tình hình nghiên cứu màng BC ở Việt Nam
Tại Việt Nam việc nghiên cứu và sử dụng màng BC từ chủng
Gluconacetobacter BHN2ĩigày càng được nhiều tác giả quan tâm.
Ngày càng có nhiều các nghiên cứu, công bố liên quan đến
chủng Gluconacetobacter BHN2 sự hình thành màng BC và ứng dụng
màng BC. Các công trình mới chỉ bước đầu nghiên cứu quá
trình tạo màng BC, đặc tính cấu trúc màng làm cơ sở sản
xuất thạch dừa của Nguyễn Thúy Hương (Bộ môn Công nghệ
sinh học, trường Đại học Bách Khoa TP. HCM). PGS.TS.
Nguyễn Văn Thanh (Trưởng bộ môn Vi Sinh - Ký Sinh ĐH Y
Dược TP. HCM) và nhóm nghiên cứu của ông chế tạo thành
công màng trị bỏng sinh học có tẩm dầu mù u bằng phương
pháp lên men. Nguyễn Thúy Hương, Trần Thị Tưởng An,
Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG - HCM đã bước đầu sử dụng
màng mỏng cellulose vi khuẩn (BC) hấp phụ bacteriocin để
bảo quản thịt tươi sơ chế tối thiểu. Gần đây nhất có nhóm
nghiên cứu của PGS.TS. Đinh Thị Kim Nhung và cộng sự đang
nghiên cứu một số đặc tính sinh học của chủng vi khuẩn
Gluconacetobacter BHN2 bước đầu ứng dụng màng BC làm bao bì
bảo quản thực phẩm, túi thay thế túi nilông.
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu và hóa chất
2.1.1. Đổi tượng nghiên cứu
Chủng Gluconacetobacter BHN2 được phân lập từ màng của các nguồn
nguyên liệu khác nhau nhờ quá trình lên men giấm từ bia, giấm lên men theo phương
pháp cổ truyền, chủng Gluconacetobacter BHN2 nhận từ phòng Vi sinh, Khoa Sinh -
KTNN, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2.
2.1.2. Thiết bi và hóa chất
8
so
4
3 g 3 g 3 g 3 g 5 g 3 g
4. KH2PO4 2g 2g 2g 2g 2g 2g
5. MgSƠ
4
. 7H
2
0 2g 2g 2g 2g 0 2g
6. Acid axetic 2% 2% 2% 2% 5 ml 2,5 ml
7. Rượu etylic 2% 2% 2% 2% 0 2%
8. Pepton 0 5 g
0
5 g
0
5 g
9. Nước mía ép
0 0 0
200 ml
0 0
10. Nước dừa
0 0 0 0 0
1000 ml
11. Nước máy 1000 ml 1000 ml 1000 ml 800 ml 1000 ml
0
Chú ý: Acid axetic và rượu etylic được bổ sung sau khi đã khử trùng môi trường Trong đó: MT1 là
môi trường phân lập
MT2 là môi trường nhân giống cơ bản
MT3 MT6 là môi trường nghiên cứu khả năng tạo màng
Gluconacetobacter nhuộm tiêu bản theo phương pháp Gram. Sau đó soi tiêu bản
ngang của màng BC bằng cách chọn ngẫu nhiên 5 màng, thử độ chịu kéo theo
phương pháp thử ASTM D828 - 93 (American society for testing and materials)
TCVN 1862 - 2: 2011 tại Viện Công nghiệp giấy và xenlulô.
2.2.3. Phương pháp hóa học
2.2.3.1. Phương pháp làm trắng, sạch chất dư thừa trong quá trình nuôi cấy
Phương pháp được giới thiệu bởi John Mercer (1850) phương pháp
Mercer. Đây là phương pháp cổ điển biến tính sợi cellulose, trong đó có bước sử
dụng ngâm kiềm. Hiệu quả làm trắng của nó phụ thuộc vào loại, nồng độ dung dịch,
thời gian và nhiệt độ xử lý.
Chúng tôi sử dụng kiềm là NaOH, thay đổi nồng độ, nhiệt độ và thời gian xử
lý, từ đó tìm ra các yếu tố thích hợp nhất cho quá trình xử lý màng.
2.2.3.2. Phương pháp làm sạch tể bào trên màng BC
Màng BC cần được làm sạch vi khuẩn nhằm ưánh nhiễm khuẩn vào vết bỏng.
Phương pháp chúng tôi lựa chọn để làm sạch vi khuẩn là: làm sạch tế bào vi khuẩn
bằng dung dịch kiềm NaOH [1].
2.2.3.3. Phương pháp chuẩn độ pH của màng
Màng BC sau khi được làm sạch các tế bào vi khuẩn, làm trắng thường có pH
kiềm. Vì vậy, cần sử dụng acid giúp trung hòa lượng kiềm dư trong quá trình xử lý
trước đó để đưa pH màng về trung tính. Acid mà chúng tôi lựa chọn sử dụng là acid
citric [9], [10].
2.2.4. Phương pháp bảo quản, ứng dụng
2.2.4.1. Phương pháp bảo quản màng BC sinh từ vi khuẩn Gluconacetobacter
Màng BC sau khi được xử lý cần được bảo quản để dùng cho các
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Trần Thị Mai 20 Khoa Sinh - KTNN
nghiên cứu tiếp theo và sử dụng cho điều trị bỏng ữong thời gian dài mà không mất
đi các đặc tính sinh học của màng. Chúng tôi lựa chọn phương pháp sấy khô màng
BC. Màng BC sau khi sấy khô chỉ mỏng như tờ giấy, nhẹ, dễ dàng bảo quản và sử
dụng tiện lợi [1], [14].
2.2.4.2. Phương pháp ứng dụng làm bao bì bảo quản thực phẩm
trên, sau đó soi trên kính hiển vi Olympus CX31 với độ phóng đại 1000 lần. Kết quả
cho thấy Gluconacetobacter BHN2 là Gram âm, có dạng hình que ngắn, đầu tròn đều
với kích thước ữung bình 1,5 - 2,0 |im, tế bào xếp dạng đơn, đôi, hoặc chuỗi ngắn.
Theo tác giả Trần Thị Linh Châm độ dẻo dai, bền chắc của màng cellulose do
vi khuẩn sinh ra có liên quan đến hình dạng tế nào vi khuẩn. Nếu tế bào có kích
thước càng dài thì tính bền vững của màng cellulose do vi khuẩn đó tổng hợp càng
cao. Do vậy, kết quả quan sát hình thái, kích thước cho thấy việc lựa chọn chủng
Gluconacetobacter BHN2 hoàn toàn hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài [1].
b, Đặc điểm của khuẩn lạc khi nuôi cấy trên môi trường MT1
Vi khuẩn Gluconacetobacter BHN2 khi nuôi cấy trên môi trường đặc sau 3
ngày sẽ hình thành các khuẩn lạc đặc trưng, khuẩn lạc của vi khuẩn có dạng tròn,
màu trắng đục, đa số bề mặt khuẩn lạc trơn bóng, cấu trúc khuẩn lạc đồng nhất, kích
thước trung bình của khuẩn lạc 1 - 2 mm.
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Trần Thị Mai 22 Khoa Sinh - KTNN
Hình 3.1. Hình thái tế bào vi khuẩn Gluconacetobacter BHN
2
khi nhuộm Grarn và
khuẩn lạc của vi khuẩn Gluconacetobacter BHN
2
trên MT1
3.1.2. Nghiên cứu ảnh hưởng tỉ lệ S/Vtới khả năng tạo màng BC từ chủng vi
khuẩn Gluconacetobacter BHN
2
trên diện tích lớn
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng tỷ lệ diện tích mặt thoáng môi
trường/thể tích dịch lên men (S/V) tới quá trình tạo màng BC của vi khuẩn
Gluconacetobacter BHN2.
Mô hình nghiên cứu: cố định diện tích bề mặt thoáng đồng thời thay đổi thể
tích dịch lên men lần lượt là lOOOml, 1500ml, 2000ml, 2500ml, 3000ml, 3500ml,
3000 2,9 0,467 180,46 ± 5
3500 3,3 0,4 185,72 ± 5
4000 3,8 0,35 189,09 + 5
4500 4,0 0,311 193,58 + 5
5000 4,4 0,28 201,25 ± 5
Qua kết quả thí nghiệm tôi thấy:
nhưng ở tỷ lệ này môi trường dinh dưỡng không đủ cho vi khuẩn Gluconacetobacter
BHN2tổng hợp màng với khả năng lớn nhất.
Tỷ lệ s/v < 0,7 thì khả năng tạo màng tốt. Vi khuẩn Gluconacetobacter BHN2
sinh trưởng chủ yếu tập chung ở bề mặt môi trường dinh dưỡng. Vì vậy, theo chúng
tôi, ở tỷ lệ < 0,7 chiều cao của cột môi trường tăng dần không làm thay đổi độ thoáng
khí, môi trường dinh dưỡng cung cấp cho quá trình lên men tạo màng của vi khuẩn
Gluconacetobacter BHN2 tăng dần. Do vậy quá trình tổng hợp diễn ra thuận lợi,
màng dày hơn và kết tinh tốt hơn.
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Trần Thị Mai 24 Khoa Sinh - KTNN
Theo tác giả Trần Thị Linh Châm, khi cố định thể tích môi trường và lên men
ở những diện tích khác nhau đã chứng tỏ diện tích bề mặt tỷ lệ thuận với khả năng
tạo màng BC, các thí nghiệm cho rằng khi tăng gấp đôi diện tíchbề mặt thì khả năng
sản xuất cellulose cũng tăng gấp đôi. Trong cơ chế của quá trình lên men, lượng oxy
cần cung cấp là tương đối lớn. Nhiều tác giả cho rằng lượng oxy cần thiết phải lớn
gấp đôi lượng oxy theo lý thuyết (2,3m
3
/lkg rượu khan) [1].
Hình 3.3. Thu màng BC từ chậu nhựa
Nhận xét 1: Đe tiết kiệm môi trường dinh dưỡng vẫn thu được màng đủ tiêu
chuẩn màng mỏng, dai, kết tinh tốt, đồng nhất thì tỉ lệ s/v = 0,7 là thích hợp nhất với
chủng Gluconacetobacter BHN
2
.